Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh tổng số
khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh nh điện, nớc, điện thoại
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có tác dụng rất lớn trong quản lý
chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản
xuất để làm cơ sở cho việc lập, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán
nhu cầu vốn lu động.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chia theo khoản mục.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí
cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất (giá thành
công xởng) bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất , chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ
tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí bán hàng. Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.
Đồng thời giúp cho việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất, phân tích ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất
cũng cho thấy vị trí của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
c. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng, công việc sản
phẩm hoàn thành:
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia theo quan hệ
với khối lợng công việc hoàn thành tức là chi phí đợc chia thành biến phí và
định phí.
- Biến phí: Là những thay đổi về tổng số về tỷ lệ so với khối lợng công
việc hoàn thành. Nh chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp Các chi phí
biến đổi nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.
- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công
việc hoàn thành nh các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, ph-
ơng tiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc thành lập kế hoạch và kiểm
tra chi phí, có tác dụng rất lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm
hoà vốn và tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất. Đồng thời làm căn cứ để ra
các biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản
phẩm cũng nh xác định phơng án đầu t thích hợp.
d. Phân loại theo chức năng trong sản xuất kinh doanh.
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liên
quan đến việc thực hiện các chức năng mà chi phí sản xuất kinh doanh làm 3
loại.
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh
liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong
phạm vi phân xởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh
doanh hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp. Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành công x-
ởng, giá thành toàn bộ, xác định trị giá hàng tồn kho, phân biệt đợc chi phí
theo từng chức năng cũng nh làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí.
3. Vai trò và ý nghĩa của công tác hạch toán chi phí sản xuất:
Chỉ tiêu chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Thông qua số liệu về chi phí sản xuất chủ doanh
nghiệp biết đợc chi phí thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm,
lao vụ cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn Từ
đó đề ra các quyết định phù hợp cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Quản lý chi phí sản xuất gắn liền với quản lý việc sử dụng vật t, lao
động trong sản xuất. Vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất đi đôi với sử dụng vật
t, lao động một cách hợp lý và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ đảm
bảo tính đúng, tính đủ nội dung và phạm vi chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn
thành. Để làm đợc điều đó phải xác định chi phí một cách hợp lý, chi phí
nào đợc tính và chi phí nào không đợc tính vào giá thành sản phẩm để tránh
tình trạng đa chi phí bất hợp lý vào gây ra sai lệch thông tin, ảnh hởng đến
kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là một chỉ tiêu quan trọng. Do đó, việc tổ chức công tác
kế toán chi phí phải khoa học để đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu
cầu quản lý. Những thông tin về chi phí phải có độ tin cậy cao và nhanh
chóng nhất để làm căn cứ cho việc ra quyết định cho nhà quản lý. Tổ chức kế
toán chi phí sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ghi chép đơn thuần mà còn
phải xử lý đợc dữ liệu, đồng thời truyền đạt thông tin đến ngời ra quyết định.
Tuy vậy, chi phí chỉ là một mặt của quá trình sản xuất thể hiện sự hao
phí. Để đánh giá toàn diện chất lợng hoạt động sản xuất của một đơn vị, chi
phí ra phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai của quá
trình sản xuất là kết quả sản xuất thu nhận đợc. Quan hệ so sánh đó đã hình
thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Giá thành sản phẩm - công tác quản lý giá thành ở
doanh nghiệp.
1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công
tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng giá trị
của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những
chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải
đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi
phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào
giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất
tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan,
không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thanh đều có thể dẫn đến
việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh
doanh và không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
2. Phân loại giá thành.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Việc phân loại giá thành
sẽ giúp phân tích đợc những biến động của chỉ tiêu giá thành và chiều hớng
của quản lý để có biện pháp thích hợp.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau ngời ta phân giá thành ra làm các
loại sau:
a. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành:
Theo cách này giá thành đợc chia thành:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm nhng đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng
thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này giúp ta xác định kịp thời các chênh lệch giữa giá
thành thực tế với giá thành kế hoạch và giá thành định mức. Từ đó tìm ra đợc
nguyên nhân của sự chênh lệch, xem xét các yếu tố hợp lý và bất hợp lý để
có biện pháp xử lý thích hợp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Cách phân loại này chia giá thành làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung). Giá thành sản xuất xác định cho sản phẩm đã hoan thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm(chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng).
Giá thành tiêu thụ chỉ xác định, tính toán khi sản phẩm, lao vụ, công việc đợc
tiêu thụ.
Phân loại theo cách này làm căn cứ để xác định chính xác giá vốn và lãi
vê bán hàng của doanh nghiệp.
Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng và th-
ơng xuyên của công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp vì giá thành là giới
hạn thấp nhất của giá cả khi doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh
doanh trong cơ chế thị trờng thì hạ giá thành sản phẩm vừa là mục đích của
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quá trình sản xuất kinh doanh, vừa là điều kiện để tăng cờng chế độ hạch
toán kinh tế.
Thông qua việc phân tích tỷ lệ và mức hạ giá thành có thể thấy đợc khả
năng sử dụng hợp lý và tiết kiệm các loại vật t, tiền vốn, lao động, khả năng
tận dụng công suất máy móc thiết bị, mức độ sử dụng thiết bị tiên tiến
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó giúp cho các nhà quản lý có
những quyết định phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp.
3. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất, chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất
vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Tuy vậy giữa chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lợng. Sự khác
nhau đó thể hiện ở những điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thanh
sản xuất gắn liền với một loại sản phẩm, công cụ, lao vụ nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã
phát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng
đã ghi nhận chi phí ở kỳ này(chi phí phải trả).
- Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển
sang(chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ). Việc phân biệt trên giúp cho công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh chính
xác, đầy đủ, kịp thời.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm la những chỉ tiêu quan trọng đợc
các nhà doanh nghiệp quan tâm trong công tác quản lý vì chúng gắn liền với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo xác định đúng phạm vi,
nội dung cấu thành trong giá thành sản phẩm:Lợng giá trị các yếu tố chi phí
đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm đã hoàn thành có ý nghĩa lớn và là yêu cầu
cấp bách trong nền kinh tế thị trờng. Muốn vậy kế toán phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
+ Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng phải
trả và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối t-
ợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
+ Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản
xuất kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh
đạo ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
III. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, các chi phí phát sinh
với nhiều nội dung kinh tế khác nhau có công dụng khác nhau và phát sinh ở
những địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ.
Những sản phẩm, lao vụ đợc chế tạo, thực hiện ở những phân xởng khác nhau
theo những quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Do đó các chi
phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theo giới hạn,
phạm vi nhất định để thực hiện cho việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy, xác
định những phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp. Từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải
theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Việc xác
định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản
xuất cần phải dựa trên những đặc điểm sau:
+ Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp.
+ Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
+ Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng nhóm sản phẩm.
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định một cách hợp
lý có ảnh hởng rất lớn đến việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ
công tác tính giá thành chính xác.
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Nếu xác định đúng và
phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp sẽ giúp cho kế toán tổ
chức mở, lập bảng tính giá thành sản phẩm theo từng đối tợng một cách
chính xác. Đồng thời quản lý và kiểm tra đợc tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý nội bộ doanh
nghiệp.
Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp,
các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định
đối tợng tính giá thành cho thích hợp. Căn cứ để xác định nh sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ
- Loại hình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
IV. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp sản xuất.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong cơ chế hiện nay, tuỳ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán.
Một doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một hay hai phơng pháp trên. Những
doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ là những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, chỉ có một loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Những doanh
nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động
sản xuất kinh doanh khác nhau thì sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX).
1.Tài khoản sử dụng.
Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất bao gồm:
- Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 đợc mở thành 6 TK cấp hai để theo dõi phản ánh riêng
từng nội dung chi phí:
+ TK 6271 - chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - chi phí vật liệu
+ TK 6273 - chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 - chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 - chi phí khác bằng tiền
+ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ TK 631 - giá thành sản xuất (dùng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ)
2. Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể
tiến hành theo phơng pháp phân bổ gián tiếp ngoài việc đa chi phí trực tiếp
vào đối tợng tập hợp chi phí.
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng
phân xởng, từng bộ phận, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm ).
Phơng pháp phân bổ gián tiếp dùng trong trờng hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau. Để phân bổ cho các
đối tợng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân
bổ hợp lý phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí yêu
cầu với tiêu thức phân bổ của từng đối tợng.
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu Tổng chi phí Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ cho từng = vật liệu cần x phân bổ
đối tợng phân bổ
Trong đó:
+ Hệ số phân bổ:
C
Ti
H: Hệ số phân bổ
C: Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Ti: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
+ Tính số phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = Ti x H
Trong đó:
Ci: Là chi phí phân bổ đối tợng
14
n
i=1
Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ (H) =
n
i=1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét