Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation": http://123doc.vn/document/549288-tu-hoc-flash-chuong-9-cach-tao-cac-animation.htm


GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
 Cách Thứ Hai : Tạo ra keyframe chuyển động đầu tiên và sau đó chọn trên trình
đơn Insert > Create Motion Tween và di chuyển đối tượng đến vò trí mới trong
vùng. Flash sẽ tự động tạo ra keyframe kết thúc.
Khi thay đổi vò trí, bạn có thể tạo cho đối tượng di chuyển dọc theo một đường dẫn phi tuyến
(Nonlinear Path).
Ảnh ví dụ con ong tại frame thứ hai, ba và thứ tư là kết quả chuyển động từ keyframe đầu
đến keyframe cuối cùng
 Tạo một ảnh chuyển động Motion Tween dùng tùy chọn Motion trong mục Tweening:
1. Nhấp chuột vào tên của Layer để kích hoạt nó trở thành Layer hiện hành và sau đó
chọn một Keyframe trống trong Layer nơi bạn muốn tạo vùng chuyển động bắt đầu.
2. Tạo một Instance, nhóm hay một khối ký tự trong vùng Stage hoặc kéo một Instance
của một Symbol trong cửa sổ thư viện Library. Để chuyển động đối tượng đã vẽ, bạn
phải chuyển đổi đối tượng đó trở thành một Symbol.
3. Tạo keyframe thứ hai (keyframe kết thúc), nơi bạn muốn vùng chuyển động kết thúc
bằng cách dùng chuột nhấp vào xác đònh vò trí frame cuối cùng. Sau đó bạn nhấp
phải chuột chọn lệnh Insert Blank Keyframe có trong trình đơn để thêm vào các
keyframe trống cho đoạn phim.
Xác đònh vò trí
frame cuối
Chọn lệnh Insert Blank Keyframe
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 195 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
Sau khi chọn lệnh Insert Blank Keyframe
4. Sau đó bạn nhấp chuột vào keyframe thứ nhất. Tại đây bạn có thể thực hiện một
trong những bước sau để thay đổi Instance, Group hoặc khối ký tự tại frame cuối
cùng:
 Di chuyển đối tượng đến vò trí mới.
 Thay đổi kích thước, hướng xoay hoặc kéo xiên đối tượng.
 Thay đổi màu sắc của đối tượng (chỉ có Instance hoặc khối ký tự).
 Để thay đổi màu sắc của các thành phần khác ngoài Instance hoặc khối ký tự,
bạn phải dùng chế độ chuyển động Shape Tweening.
5. Chọn trình đơn Window > Panels > Frame để xuất hiện bảng Frame.
6. Đối với mục Tweening, chọn Motion.
Sau khi bạn chọn lệnh Motion
trong mục Tweening, trên thanh
thước Timeline xuất hiện các
đường gạch trên keyframe
7. Nếu bạn muốn thay đổi kích thước của đối tượng như trong bước 4, bạn hãy chọn
lệnh Scale trong trình đơn Modify > Transform để thay đổi kích thước của đối tượng
đã chọn.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 196 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
8. Nhấp chuột vào kéo các phím mũi tên kế tiếp chọn giá trò trong mục Easing hoặc
nhập vào giá trò để hiệu chỉnh tỉ lệ thay đổi giữa các frame chuyển động như:
 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ chầm chậm sau đó tăng tốc hướng về phía
kết thúc chuyển động, kéo con trượt lên hoặc nhập vào giá trò từ -1 đến -100.
 Khi bắt đầu, chuyển động có tốc độ rất nhanh sau đó giảm tốc chuyển động
hướng về điểm kết thúc chuyển động, kéo con trượt xuống hoặc nhập vào giá
trò dương từ 1 đến 100.
 Theo mặc đònh, tốc độ thay đổi giữa các frame liên tục. Mục Easing tạo ra
hình dạng đối tượng xuất hiện nhỏ dần hoặc lớn dần bằng cách hiệu chỉnh tốc
độ thay đổi của chúng.
9.
Để xoay các đối tượng được chọn trong khi chuyển động, bạn có thể chọn một tùy
chọn trong trình đơn Rotate:
 Chọn None (chế độ thiết lập mặc đònh)
không ứng dụng chế độ xoay cho đối
tượng.
 Chọn Auto xoay đối tượng chuyển động ít
nhất một lần theo hướng xác đònh.
 Trong mục Rotate chọn Clockwise (CW)
hay Counterclockwise (CCW) để xoay đối
tượng theo hướng được xác đònh và sau đó
nhập vào góc độ xoay.
Chú ý : Hướng xoay này thêm vào bất kỳ hướng xoay nào bạn ứng dụng vào frame cuối cùng trong
bước 4.
10. Nếu bạn đang dùng một đường dẫn chuyển động (Motion Path), chọn mục Orient to
Path để đònh hướng đường biên chuyển động vào đường Motion Path.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 197 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
11. Chọn mục Synchronization để đảm bảo Instance diễn hoạt lặp đi lặp lại đúng trong
đoạn phim. Dùng lệnh Synchronize nếu số frame quá trình chuyển động bên trong
Symbol thậm chí không nhiều hơn số frame mà Instance Graphic giữ trong đoạn
phim.
12. Nếu bạn đang dùng một đường Motion Path, chọn Snap để gắn các thành phần
chuyển động vào đường Motion Path theo điểm khai báo (Registration Point).
13. Cuối cùng nhấp chuột vào keyframe cuối cùng vào kéo đối tượng đến vò trí xác đònh
điểm dừng chuyển động để tạo ra đường Motion Tween. Bạn có thể xem ví dụ như
hình bên dưới.
14. Đối tượng đã tạo xong và bạn có thể nhấn phím Enter để diễn hoạt đoạn phim vừa
tạo. Lúc này bạn sẽ thấy ký tự “Flash” sẽ chuyển động từ trái sang phải.
Đoạn phim đang diễn hoạt
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 198 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9

Tạo một Motion Tween dùng lệnh Create Motion Tween:
1. Chọn một keyframe trống và vẽ đối tượng
trong vùng Stage hoặc kéo một Instance của
một Symbol trong cửa sổ Library. Nếu vẽ một
Instance thì sau khi vẽ phải chọn tất cả đối
tượng đó.
2. Chọn trình đơn Insert > Create Motion Tween.
Nếu bạn vẽ một đối tượng trong bước một, Flash sẽ tự động chuyển đổi đối tượng
thành một Symbol và gán nó với tên là Tween1. Nếu bạn vẽ nhiều đối tượng, các
đối
tượng thêm vào có các tên là Tween2, Tween3 và v.v. Bây giờ bạn sẽ thấy xuất hiện
dấu cộng trên đối tượng. Đó là điểm khai báo cho Motion Tween.
Đối tượng trước và sau khi chọn lệnh Create Motion Tween
3. Nhấp chuột vào số frame mà bạn muốn vùng chuyển động kết thúc và chọn trên
trình đơn Insert > Frame. Sau đó nhấp chuột phải chọn lệnh Insert Keyframe có
trong trình đơn xổ xuống. Lúc này bạn sẽ thấy đường Motion Tween xuất hiện.
Chọn lệnh Insert Keyframe trong trình đơn sẽ thấy xuất hiện đường Motion Tween
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 199 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
4. Di chuyển đối tượng Instance hoặc khối ký tự trong vùng Stage đến vò trí frame cuối
cùng mong muốn. Hiệu chỉnh kích thước của các đối tượng nếu bạn muốn chúng
chuyển động thay đổi kích thước của nó. Hiệu chỉnh hướng xoay nếu bạn muốn nó
chuyển động xoay. Bỏ chọn đối tượng khi bạn đã hiệu chỉnh xong.
5.
Nhấp chuột vào keyframe cuối của quá trình chuyển động Motion Tween và chọn
trên trình đơn Window> Panels > Frame. Chế độ Motion Tweening sẽ được chọn
một cách tự động trong bảng Frame.
6.
Nếu bạn muốn thay đổi kích thước của đối tượng giống như trong bước 4, bạn hãy
chọn lệnh Scale trong trình đơn Modify > Transform.
7. Nhấp chuột và kéo vào mũi tên để chọn giá trò bên cạnh mục Easing hoặc nhập giá
trò vào để thay đổi tốc độ chuyển động giữa các frame.
 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ chầm chậm sau đó tăng tốc hướng về phía
kết thúc chuyển động, kéo con trượt lên hoặc nhập vào giá trò từ -1 đến -
100.
 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ rất nhanh sau đó giảm tốc chuyển động
hướng về điểm kết thúc chuyển động, kéo con trượt xuống hoặc nhập vào
giá trò dương từ 1 đến 100.
 Theo mặc đònh, tốc độ thay đổi giữa các frame liên tục. Mục Easing tạo ra
hình dạng đối tượng xuất hiện nhỏ dần hoặc lớn dần bằng cách hiệu chỉnh
tốc độ thay đổi của chúng.
8. Để xoay các đối tượng trong lúc chuyển động, bạn có thể chọn một trong các chế độ
chọn có trong trình đơn Rotate như sau:
 Chọn None (chế độ thiết lập mặc đònh) không ứng dụng chế độ xoay cho
đối tượng.
 Chọn Auto xoay đối tượng chuyển động ít nhất một lần theo hướng xác
đònh.
 Chọn Clockwise (CW) hay Counterclockwise (CCW) xoay đối tượng
theo hướng được xác đònh và sau đó nhập vào góc độ xoay.
Chú ý : Hướng xoay này thêm vào bất kỳ hướng xoay nào bạn ứng dụng vào frame cuối cùng trong
bước 4.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 200 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
9. Nếu bạn đang dùng một đường chuyển
động (Motion Path), chọn mục Orient to
Path để đònh hướng đường biên chuyển
động vào đường Motion Path.
10. Chọn mục Synchronization để đảm bảo Instance diễn hoạt lặp đi lặp lại đúng trong
đoạn phim. Dùng lệnh Synchronize nếu số frame quá trình chuyển động bên trong
Symbol thậm chí không nhiều hơn số frame mà Instance Graphic giữ trong đoạn
phim.
11. Nếu bạn đang dùng một đường Motion Path, chọn Snap để gắn các thành phần
chuyển động vào đường Motion Path theo điểm khai báo (Registration Point).
Đoạn phim đang cho chuyển động
CHUYỂN ĐỘNG (TWENNING MOTION) DỌC THEO ĐƯỜNG DẪN
Các Motion Guide Layer (Layer hướng dẫn chuyển động) cho phép bạn vẽ các đường
dẫn
trong đó các Instance, group hoặc khối ký tự có thể chuyển động dọc theo các Motion
Guide
Layer. Bạn có thể kết nối nhiều Layer vào một Motion Guide Layer cho nhiều đối tượng theo cùng
một đường dẫn. Một layer bình thường được kết nối đến một Motion Guide Layer sẽ trở thành một
Guided Layer.
Ảnh trong ví dụ này, là hai đối tượng trên 2 Layer độc lập được gắn trên cùng một Motion Path
 Tạo ra một đường Motion Path cho một ảnh chuyển động Tweened Animation:
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 201 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
1. Tạo một đường chuyển động Motion-Tweened Animation như đã mô tả trong
phần “Tạo chuyển động các Instance, Group và Ký tự ” để biết thêm chi tiết.
Nếu bạn chọn mục kiểm Orient to Path, đường cơ bản của đối tượng chuyển động
sẽ
hướng vào đường chuyển động Motion Path. Nếu bạn chọn mục Snap, điểm khai
báo của đối tượng chuyển động sẽ bắt dính vào đường Motion Path.
2. Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau:
 Chọn Layer có chứa đối tượng chuyển động và chọn trên trình đơn Insert
> Motion Guide.
 Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp phím Control (trong
Macintosh) vào Layer có chứa ảnh chuyển động và chọn lệnh Add Motion
Guide trong trình đơn dọc.
Flash tạo ra một Layer mới bên trên Layer được chọn với biểu tượng Motion
Guide bên trái của tên Layer.
3. Dùng công cụ Pen, Pencil, Line, Circle, Rectangle hoặc Brush để vẽ đường dẫn
mong muốn.
4. Lúc này tâm của đối tượng sẽ bắt dính vào điểm đầu tiên của đường Guide trong
frame thứ nhất và điểm kết thúc đường Guide trong frame cuối cùng.
Chú ý: Kéo Symbol bằng cách kéo điểm khai báo trên đối tượng để có được kết quả bắt dính vào
đường Guide tốt nhất.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 202 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
5. Bạn có thể dấu Layer Motion Guide và đường chuyển động để chỉ cho xuất hiện
các đối tượng chuyển động trong khi bạn làm việc. Bạn hãy nhấp chuột vào cột
biểu tượng con mắt Eye trong Layer Motion Guide.
Nhấp chuột vào cột con mắt để dấu Layer Motion Guide
Đối tượng là Group hoặc Symbol có thể chuyển động theo một đường dẫn khi bạn diễn hoạt chúng
Bài tập ví dụ mẫu sau cũng cố cho phần tạo chuyển động cho các instance - group - type

mục chuyển động theo đường dẫn Motion Path : Bây giờ bạn có thể làm một ví dụ nhỏ với ảnh là
mũi tên bay xung quanh qũy đạo như sau:
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 203 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 9
1. Trước hết bạn hãy mở file Flash mới. Sau đó cho hiển thò lưới để vẽ hình như bên
dưới tại keyframe thứ nhất trong Layer 1.
2. Sau đó chọn công cụ Arrow để chọn mũi tên này và chọn trên trình đơn Modify >
Group để nhóm tất cả các thành phần rời tạo thành hình mũi tên lại với nhau.
3. Bây giờ bạn sẽ thấy xung quanh mũi tên có bao bọc đường viền màu xanh nhạt. Nhớ
tắt lưới đi. Sau đó chọn trên trình đơn Modify > Frame để hiển thò bảng Frame. Tại
đây trong mục Tweening chọn Motion, mục Easing chọn là 0, mục Rotate chọn
None và đánh dấu vào các tùy chọn có trong mục Options như Orient to path,
Synchronize và Snap.
4. Sau đó bạn tạo thêm một Layer mới tên là Layer2. Sau chép ảnh mũi tên này và
dán vào Layer2 để có thêm một mũi tên nữa trong Layer2. lúc này hai mũi tên này
độc lập với nhau. Bạn có thể đổi màu cho mũi tên trên Layer 2 này để phân biệt
Layer1 và Layer2.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 204 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY

Giáo án Toán 5 - Tiết 1 đến 45


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Toán 5 - Tiết 1 đến 45": http://123doc.vn/document/550355-giao-an-toan-5-tiet-1-den-45.htm


Năm học 2009-2010
Tiết: 03 Bài dạy: -Ôn tập: So sánh 2 phân số.
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh (HS):
-Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
-Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
B CHUẨN BỊ:
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Yêu cầu HS mở tập để GV xem phần bài
làm ở nhà (bài 3/ tr 6).
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả lớp
nhận xét.
Nhận xét.
*. 2/5 = 12/30 = 40/100 ; 4/7 = 12/21

2 Ôn tập cách so sánh 2 phân số:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Hai phân số cùng mẫu số:
?.Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số, ta so
sánh như thế nào? Cho ví dụ.
?.Hai phân số khác mẫu số?
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, có
tử số lớn hơn thì lớn hơn, có tử số bằng nhau
thì 2 phân số bằng nhau.
Ví dụ: 2/7 < 5/7
-Phân số 2/7 và 5/7 có mẫu số bằng nhau, tử
số 2 nhỏ hơn 5 nên 2/7 < 5/7.
-Tương tự: 5/7 > 2/7
-Phải quy đồng mẫu số rồi so sánh.
Ví dụ: 3 /4 và 5/7

28
21
74
73
4
3
=
×
×
=
;
28
20
47
45
7
5
=
×
×
=
21/28 > 20/28 nên 3 /4 > 5/7

3 Thực hành:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 1/ tr 7:
-HS tự làm rồi gọi 1 HS lên chữa bài và giải
thích.
*. Hai phân số cùng mẫu số, tử số 4 bé hơn 6
nên 4/11 < 6/11
Tương tự: 15/17 và 10/17.
*.
14
12
27
26
7
6
=
×
×
=
Vì 12=12 nên 6/7 = 12/14
Tương tự, cho HS quy đồng mẫu số
Kế hoạch Bài học Toán 5 trang -5-
Năm học 2009-2010
*.Bài 2/ tr 7:
-Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1
bài. Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp
nhận xét.
rồi so sánh 2 phân số 2/3 và 3/4
a/. 5/6 < 8/9 < 17/18
b/. 1/2 < 5/8 < 3/4
1 Củng cố – Tổng kết:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
?.Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số.
?.So sánh 2 phân khác mẫu số.
Nhận xét tổng kết lớp.
-HS nêu cách so sánh 2 trường hợp

trang -6- Kế hoạch Bài học Toán 5
Năm học 2009-2010
Tiết: 04 Bài dạy: -Ôn tập: So sánh 2 phân số (tiếp theo)
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
-So sánh phân số với đơn vò.
-So sánh 2 phân số cùng tử số.
B CHUẨN BỊ:
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
?.Em hãy nêu cách so sánh một phân số với
1. Cho ví dụ.
*.Bài 1/tr7:
-Gọi HS diền dấu, giải thích cách điền.
Ví dụ: 3/5 < 1 vì có tử số là 3 bé hơn mẫu
số là 5. Tương tự cho các bài còn lại.
*.Bài 2/tr7:
-Gọi 3 HS đại diện 3 tổ làm bài ở bảng lớp,
HS còn lại trong tổ làm ở nháp. Cả lớp nhận
xét.

Tương tự cho các bài còn lại.
-GV gợi ý cho học sinh nhận xét qua 3 cặp
phân số trên rồi rút ra kết luận.
*.Bài 3/tr7:
-Cho HS làm bài a) và c) rồi chữa bài, bài b)
cho về nhà. KHi chữa bài c) khuyến khích
HS làm bằng bằng nhiều cách.
*.Bài 4/tr7:
-Gọi 2 HS đọc bài rôi gợi ý phân tích. Sau đó
cho HS giải. Cả lớp nhận xét nêu ý kiến.
?.Bài toán cho biết gì?
?.Bài toán hỏi gì?
?.Muốn biết ai được mẹ cho nhiều quýt hơn ta
phải làm sao?

-Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử lơn hơn
mẫu; nhỏ hơn 1 khi có tử bé hơn mẫu; bằng 1
khi có tử bằng mẫu.
Ví dụ:
35
14
75
72
5
2
=
×
×
=
;
35
10
57
52
7
2
=
×
×
=

35
10
35
14
>
nên
7
2
5
2
>
-Trong 2 phân số có tử số bằng nhau, phân số
nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn
hơn, ngược lại.
a).
28
21
74
73
4
3
=
×
×
=
;
28
20
47
45
7
5
=
×
×
=
Vì 21/28 > 20/28 nên 3/4 > 5/7
c). Các em có thể quy đồng rồi so sánh hoặc
có nhận xét 5/8 < 1 và 8/5 > 1 nên 5/8 < 8/5
-Mẹ có quýt – Mẹ cho chò 1/3 số quýt – cho
em 2/5 số quýt.
-Ai được mẹ cho nhiều quýt hơn?
-Ta so sánh 2 phân số 1/3 và 2/5.
Giải

15
5
53
51
3
1
=
×
×
=
;
15
6
35
32
5
2
=
×
×
=
Kế hoạch Bài học Toán 5 trang -7-
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.NHẬN XÉT TỔNG KẾT:
-Về nhà các em làm bài 3b/tr7.
Nhận xét –Tổng kết lớp.
Vì 6/15 > 5/15 nên 2/5 > 1/3
Vậy mẹ cho em nhiều quýt hơn.
(Có thể các em quy đồng tử số để có
2/5>2/6)

Tiết: 05 Bài dạy: -Phân số thập phân.
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh (HS):
-Nhận biết các phân số thập phân.
-Nhận ra được: Có một phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết
cách chuyển phân số đó thành phân số thập phân.
B CHUẨN BỊ:
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem
bài làm ở nhà. Gọi 1 HS lên bảng sửa bài.
Cả lớp nhận xét nêu ý kiến.
Nhận xét lớp.
2 Giới thiệu bài:
-Chúng ta đã học phân số từ ở lớp 4. Hôm
-HS có thể làm nhiều cách, gợi ý cho các em
có cách nhanh hơn là quy đồng tử số, với tử
số chung bằng 4.
2/7 và 4/9

4/14 và 4/9 (2 phân số
có cùng tử số, có 14>9, nên 4/14<4/9.
Vậy 2/7<4/9
trang -8- Kế hoạch Bài học Toán 5
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
nay, cô sẽ giới thiệu thêm cho các em một
loại phân số có dạng đặc biệt. Đó là phân số
thập phân.
-GV ghi tựa bài.
-GV ghi ở bảng những phân số: 3/10 ; 5/100;
17/1000 ; … Gợi ý cho học sinh nhận xét.
-Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
là phân số thập phân.
-GV ghi ở bảng phân số 3/5 rồi yêu cầu:
-Các em hãy tìm một phân số thập phân bằng
phân số 3/5.
-Tương tự cho các phân số: 7/4 ; 20/125
(GV gợi ý cho các em lấy 10; 100; 1000;…
chia cho mẫu số để tìm một thừa số để nhân
cho cả tử và mẫu)
-Một phân số có thể viết thành phân số thập
phân.
3 Thực hành:
*.Bài 1/tr8:
-Gọi HS đọc các phân số.
*.Bài 2/tr8:
-HS làm bảng con.
*.Bài 3/tr8:
-HS nêu được 2 phân số thập phân.
*.Bài 4/tr8:
-HS làm tại lớp 2 bài a) và c). Chon 2 em lên
bảng sửa bài.
4 Củng cố – Tổng kết:
?.Như thế nào gọi là phân số thập phân? Cho
ví dụ.
-Các em về làm tiếp 2 bài còn lại là 4b và
4d.
Nhận xét & tổng kết lớp.
-Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …

10
6
25
23
5
3
=
×
×
=

100
175
254
257
4
7
=
×
×
=
1000
160
8125
820
125
20
=
×
×
=
-Chín phần 10; 21 phần trăm; 625 phần
ngàn; 2005 phần trăm nghìn.
(HS nhận xét)
*. 7/10 ; 20/100 ; 475/1000 ; 1/1000000
*. 4/10 ; 17/1000
a).
10
35
52
57
2
7
=
×
×
=
c).
10
2
3:30
3:6
30
6
==
-Phân số thập phân là phân số có mẫu số là
10, 100, 1000, … Ví dụ: 5/10; 4/100;…

Kế hoạch Bài học Toán 5 trang -9-
Năm học 2009-2010
Tiết: 06 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Viết các số thập phân trên tia số.
-Chuyển một phân số thành phân số thập phân (nếu có thể được)
-Giải bài toán về tìm giá trò một phân số của số cho trước.
B CHUẨN BỊ:
-GV vạch sẵn tia số lên bảng như SGK/tr9.
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV
xem bài làm ở nhà. Gọi 1 HS lên bảng sửa
bài. Cả lớp nhận xét nêu ý kiến.
GV nhận xét.
2-Luyện tập:
*.Bài 1: HS lên bảng ghi vào tia số rồi đọc
các phân số 1/10, 2/10, … 9/10 là phân số
thập phân.
*.Bài 2: HS thực hiện ở nháp. Gọi 3 HS lên
bảng sửa, cả lớp nhận xét.
*.Bài 3: Tương tự như bài 2.
*.Bài 4: GV ghi sẵn bài ở bảng lớp. Cả lớp
làm bài rồi gọi từng HS lên ghi kết quả và
giải thích.
*.Bài 5: 2 HS đọc đề, GV gợi ý cho HS
phân tích đề bài rồi giải, sau đó tổ chức cho
các em sửa bài.
3 Củng cố – Tổng kết:
?.Như thế nào gọi là phân số thập phân?
*.Bài 4b).
100
75
254
253
4
3
=
×
×
=
4d).
100
8
8:800
8:64
800
64
==
0 1
1/10 2/10 3/10 4/10 5/10 6/10 7/10 8/10 9/10
*.
10
55
52
511
2
11
=
×
×
=
;
100
375
254
2515
4
15
=
×
×
=

10
62
25
231
5
31
=
×
×
=
*.
100
24
425
46
25
6
=
×
×
=
;
100
50
10:1000
10:500
1000
500
==

100
9
2:200
2:18
200
18
==
*. 7/10 < 9/10 ; 5/10 (=50/100) = 50/100 ;
92/100 > 87/100 ; 8/10 (80/100) > 29/100.
*. Giải
Số HS giỏi Toán là: 30 x 3/10 = 9 (hs)
Số HS giỏi Tiếng Việt là: 30 x 2/10 = 6 (hs)
Đáp số: 9 hs giỏi Toán ; 6 hs giỏi TV.
trang -10- Kế hoạch Bài học Toán 5
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Cho ví dụ.
Nhận xét – Tổng kết lớp.
-Phân số thập phân là phân số có mẫu số là
10; 100; 1000; … Ví dụ 3/10 ; 4/100 ; …

Tiết: 07 Bài dạy:
Ôn tập: Phép công và phép trừ 2 phân số.
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố các kó năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.
B CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2
phân số:
*-Gợi ý HS nêu lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ 2 phân số có cùng
mẫu số.
-GV ghi ở bảng từng ví dụ HS nêu
cách thực hiện. ( 3/7 + 5/7 và 10/15 – 3/15)
?.Muốn công (hoặc trừ) 2 phân số khác
mẫu số, ta phải làm thế nào?
-GV ghi ở bảng từng ví dụ HS nêu
cách thực hiện. ( 7/9 + 3/10 và 7/8 – 7/9)
2 Thực hành:
*.Bài 1: HS làm bài ở lớp, gọi từng 2 HS
lên sửa bài trên bảng. Cả lớp nhận xét.
*.Bài 2: Tương tự bài 1. Nhưng chỉ làm bài
2a và 2c. (Bài 2b, làm ở nhà).
*.Bài 3: Ch HS tự đọc bài và tự giải. Gọi
1 HS trình bày bài giải. Cả lớp nhận xét.
-Cộng (hoặc trừ) 2 tử số với nhau, giữ nguyên
mẫu số.
*. 3/7 + 5/7 = 8/7 ; 10/15 – 3/15 = 7/15.
-Ta phải quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ)
như hai phân số cùng mẫu số.
*. 7/9 + 3/10 = 70/90 + 27/90 = 97/90
7/8 – 7/9 = 63/72 – 56/72 = 7/72.
(Mỗi bài cho HS nhận xét)
*.a). 6/7 + 5/8 = 48/56 + 35/ 56 = 83/56.
b). 3/5 – 3/8 = 24/40 – 15/40 = 9/40
c). 1/4 + 5/6 = 6/24 + 20/24 = 26/24
(Gợi ý HS biết lấy mẫu số chung là 12)
d). 4/9 – 1/6 = 24/54 – 9/54 = 15/54
(Gợi ý HS biết lấy mẫu số chung là 18)
*. 2a) 3 + 2/5 = 3/1 + 2/5 = 15/5 + 2/5 =17/5
(Có thể ghi:
5
17
5
215
=
+
)
2c).
15
4
15
1115
15
11
1
15
56
1
3
1
5
2
1
=

=−=
+
−=






+−
*. Giải
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu
xanh: 1/2 + 1/3 = 5/6 (số bóng trong hộp)
Kế hoạch Bài học Toán 5 trang -11-
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
3 Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn cộng (hoặc trừ) 2 phân số cùng
mẫu số?
?.Muốn cộng (hoặc trừ) 2 phân số khác
mẫu số?
-Về nhà các em làm bài tập số 2b .
Nhận xét – Đánh giá tiết học.
Phân số chỉ số bóng màu vàng:
6/6 – 5/6 = 1/6 (số bóng trong hộp)
Đáp số: 1/6 số bóng trong hộp.
-HS nêu cách thực hiện như trên.

Tiết: 08 Bài dạy: Ôn tập:
Ngày dạy: Phép nhân và phép chia 2 phân số.

A MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố kó năng thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số.
B CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem bài
làm ở nhà. Gọi 1 HS lên bảng sửa bài. Cả
lớp nhận xét nêu ý kiến.
GV nhận xét.
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại phép
nhân và phép chia 2 phân số.
3 Ôn tập:
*.Phép nhân 2 phân số:
?.Muốn nhân 2 phân số với nhau ta làm như
thế nào?
-GV ghi ở bảng ví dụ 2/7 x 5/9 rồi gọi
1 HS lên bảng thực hiện cả lớp nhận xét.
*.Phép chia 2 phân số:
?.Muốn chia 2 phân số với nhau ta làm như
thế nào?
-Tương tự: 4/5 : 3/8
*. Bài 2b:
7
23
7
528
7
5
4
=

=−
-Muốn nhân 2 phân số ta lấy tử số nhân với
tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
*.
63
10
97
52
9
5
7
2
=
×
×

-Muốn chia 2 phân số ta lấy phân số thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
*.
15
32
35
84
3
8
5
4
8
3
:
5
4
=
×
×
=×=
trang -12- Kế hoạch Bài học Toán 5
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
4 Thực hành:
*.Bài 1: HS làm bài ở lớp, gọi từng 2 HS lên
sửa bài 1a trên bảng. Cả lớp nhận xét. (bài
1b làm ở nhà).
*.Bài 2: GV từng bước hướng dẫn và giới
thiệu cách đơn giản như bài mẫu ở SGK/tr11.

4
3
2325
533
610
59
6
5
10
9
=
×××
××
=
×
×

(Bài 2d làm ở nhà)
*.Bài 3: Ch HS đọc bài và tự giải. Gọi 1 HS
trình bày bài giải. Cả lớp nhận xét.
5 Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn nhân 2 phân số?
?.Muốn chia 2 phân số?
-Về nhà các em làm bài tập số 2d
Nhận xét – Đánh giá.

*.
36
12
94
43
9
4
4
3
=
×
×

;
20
6
54
23
5
2
4
3
=
×
×


15
42
3
7
5
6
7
3
:
5
6
=×=
;
8
10
1
2
8
5
2
1
:
8
5
=×=
*.2b).
35
8
7355
5423
21
20
25
6
20
21
:
25
6
=
×××
×××
=×=
2c).
16
57
2758
5
14
7
40
=
×
×××

*. Giải
D. tích của tấm bìa là: 1/2 x 1/3 = 1/6 (m
2
)
Diện tích mỗi phần là: 1/6 : 3 = 1/18 (m
2
)
Đáp số: 1/18 m
2
- HS nêu cách thực hiện như trên.

Tiết: 09 Bài dạy: Hỗn số
Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:
Giúp HS nhận biết về hỗn số và biết đọc, viết hỗn số
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (ĐDDH)
-Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK tr12.
-GV vạch tia số như SGK trang 13.
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem
bài làm ở nhà (2d/tr11). Gọi 1 HS lên bảng
sửa bài. Cả lớp nhận xét nêu ý kiến.
GV nhận xét.
*.
3
2
31713
21317
5113
2617
26
51
:
13
17
=
××
××
=
×
×
=
Kế hoạch Bài học Toán 5 trang -13-
Năm học 2009-2010
GIÁO VIÊN HỌC SINH
2 Giới thiệu bài:
-Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
làm quen với một loại số khác. Nó kết hợp
giữa phần nguyên và phân số, ta gọi là “Hỗn
số”.
-GV ghi tựa bài.
-GV dùng tranh như SGK, giới thiệu
cho các em biết, cô có 2 cái bánh và cô có
thêm 3/4 cái bánh nữa.
?.Như vậy cô có bao nhiêu bánh tất cả?
*.Ta nói gọn là: Cô có “2 và 3/4 cái bánh”
-GV ghi 2 và 3/4 hay 2+3/4 viết thành 2 ¾
*. 2¾ gọi là HỖN SỐ. Đọc là 2 và 3/4 (có
thể đọc là 2; 3/4 ) .
-Cho HS lập lại. (3 HS)
*. 2 gọi là phần nguyên ; 3/4 phần phân số.
(như SGK)
?.Như vậy phần phân số sẽ như thế nào so với
1?
3 Thực hành:
*.Bài 1: (S/tr 12) Có thể sử dụng bảng con
ghi kết quả rồi đọc 3 hỗn số ở bài a). b), c).
*.Bài 2: Cho 2 HS làm bài 2a và 2b, cả lớp
sửa.
4 Củng cố – Tổng kết:
?.Khi ghi hỗn số gồm mấy phần? Kể ra.
Nhận xét – Tổng kết tiết dạy.

-Hai cái bánh và 3/4 cái bánh.
*.Ba HS lập lại.
-Bé hơn 1.
*. a) 2 ¼ ; 2 4/5 ; 3 2/3.
*. HS ghi: a)
5
2
1
;
5
3
1
;
5
4
1

b) 1 2/3 ; 7/3 ; 8/3
(Cho HS đọc các hỗn số trên tia)
-Gồm 2 phần: Phần nguyên và phân số.

trang -14- Kế hoạch Bài học Toán 5

Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên năng lượng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên năng lượng": http://123doc.vn/document/551604-tai-nguyen-thien-nhien-va-tai-nguyen-nang-luong.htm


Nhôm
Nhôm
là
là
nguyên tố
nguyên tố
phong phú thứ ba trong Vỏ
phong phú thứ ba trong Vỏ
Trái đất, trong các KV tạo đá như feldspars
Trái đất, trong các KV tạo đá như feldspars
(NaAlSi
(NaAlSi
3
3
O
O
8
8
, KalSi
, KalSi
3
3
O
O
8
8
, & CaAl
, & CaAl
2
2
Si
Si
2
2
O
O
8
8
, nhưng chi phí
, nhưng chi phí
trích xuất nhôm cao)
trích xuất nhôm cao)


các tích tụ chứa KV
các tích tụ chứa KV
gibbsite [Al(OH)
gibbsite [Al(OH)
3
3
] thường được tìm kiếm.
] thường được tìm kiếm.


chế biến nhôm cao vì nhôm ở dạng hydroxid
chế biến nhôm cao vì nhôm ở dạng hydroxid
chứ không phải oxy hay silic.
chứ không phải oxy hay silic.

Chi phí chiết xuất cao, giá công nhân
Chi phí chiết xuất cao, giá công nhân


và giá năng
và giá năng
lượng thay đổi từ nước này sang nước khác và
lượng thay đổi từ nước này sang nước khác và
theo thời gian.
theo thời gian.

Hàm lượng càng cao, giá trị kinh tế càng lớn.
Hàm lượng càng cao, giá trị kinh tế càng lớn.





Quặng là tích tụ khoáng vật từ đó có thể trích
Quặng là tích tụ khoáng vật từ đó có thể trích
xuất một hay nhiều hợp chất có giá trị kinh tế.
xuất một hay nhiều hợp chất có giá trị kinh tế.

Một tích tụ quặng bao gồm các KV quặng chứa
Một tích tụ quặng bao gồm các KV quặng chứa
hợp chất có giá trị.
hợp chất có giá trị.
5

Lợi nhuận quyết định cấp hay hàm lượng của hợp
Lợi nhuận quyết định cấp hay hàm lượng của hợp
chất trong tích tụ.
chất trong tích tụ.

Các hợp chất khác nhau yêu cầu hàm lượng công
Các hợp chất khác nhau yêu cầu hàm lượng công
nghiệp khác nhau.
nghiệp khác nhau.

Hàm lượng thay đổi tùy theo điều kiện kinh tế như nhu
Hàm lượng thay đổi tùy theo điều kiện kinh tế như nhu
cầu và chi phí trích xuất.
cầu và chi phí trích xuất.
Td:
Td:

Hàm lượng Cu trong mỏ đồng thay đổi theo lịch sử. Từ
Hàm lượng Cu trong mỏ đồng thay đổi theo lịch sử. Từ
1880- 1960 cấp quặng cho thấy giảm dần khoảng từ
1880- 1960 cấp quặng cho thấy giảm dần khoảng từ
3% đến 1%, chủ yếu do hiệu quả khai thác tăng. Từ
3% đến 1%, chủ yếu do hiệu quả khai thác tăng. Từ
1960 – 1980 cấp tăng hơn 1% do giá năng lượng tăng
1960 – 1980 cấp tăng hơn 1% do giá năng lượng tăng
và nhân công rẻ hơn.
và nhân công rẻ hơn.
6


Vàng
Vàng
thay đổi giá hàng ngày. Khi giá vàng cao, các mỏ
thay đổi giá hàng ngày. Khi giá vàng cao, các mỏ
ngưng khai thác sẽ được khai thác lại. Khi giá vàng hạ,
ngưng khai thác sẽ được khai thác lại. Khi giá vàng hạ,
đóng cửa mỏ vàng
đóng cửa mỏ vàng
.
.

Ở Mỹ giá nhân công cao nên chỉ khai thác một số ít mỏ
Ở Mỹ giá nhân công cao nên chỉ khai thác một số ít mỏ
vàng. Nhưng ở các nước đang phát triển giá công nhân rẻ
vàng. Nhưng ở các nước đang phát triển giá công nhân rẻ
nên các mỏ vàng có hàm lượng thấp hơn so với Mỹ vẫn
nên các mỏ vàng có hàm lượng thấp hơn so với Mỹ vẫn
được khai thác có l
được khai thác có l
ãi.
ãi.

Hàm lượng đạt giá trị công nghiệp sẽ khác nhau đối với
Hàm lượng đạt giá trị công nghiệp sẽ khác nhau đối với
các KS khác nhau. Hàm lượng đạt giá trị kinh tế được
các KS khác nhau. Hàm lượng đạt giá trị kinh tế được
phân chia dựa vào hàm lượng trung bình của khoáng sản
phân chia dựa vào hàm lượng trung bình của khoáng sản
đó trong vỏ Trái đất
đó trong vỏ Trái đất


xác định
xác định
hệ số tập trung
hệ số tập trung
.
.
Vd:
Vd:
Al, có hàm lượng trung bình trong vỏ TĐ là 8%, có hệ số
Al, có hàm lượng trung bình trong vỏ TĐ là 8%, có hệ số
tập trung 3- 5 (mỏ chỉ có giá trị kinh tế khi hàm lượng Al đạt
tập trung 3- 5 (mỏ chỉ có giá trị kinh tế khi hàm lượng Al đạt
từ 3- 4 lần so với hàm lượng trung bình trong VTĐ)
từ 3- 4 lần so với hàm lượng trung bình trong VTĐ)
nghĩa
nghĩa
là hàm lượng Al khoảng
là hàm lượng Al khoảng
24
24
-
-
32% khai thác có l
32% khai thác có l
ãi
ãi
.
.
7
Substance Average Crustal
Abundance, %
Concentration
Factor
Al (Aluminum) 8.0 3 - 4
Fe (Iron) 5.8 6 - 7
Ti (Titanium) 0.86 25 - 100
Cr (Chromium) 0.0096 4,000 - 5,000
Zn (Zinc) 0.0082 300
Cu (Copper) 0.0058 100 - 200
Ag (Silver) 0.000008 1000
Pt (Platinum) 0.0000005 600
Au (Gold) 0.0000002 4,000 - 5,000
U (Uranium) 0.00016 500 - 1000
8
Nguồn gốc các tụ khoáng
Nguồn gốc các tụ khoáng

Tụ khoáng nội sinh
Tụ khoáng nội sinh

Tụ khoáng nhiệt dịch
Tụ khoáng nhiệt dịch


Tập trung do dung dịch giàu
Tập trung do dung dịch giàu
nước nóng đi vào qua các khe nứt và lỗ hỗng trong đá
nước nóng đi vào qua các khe nứt và lỗ hỗng trong đá
.
.



Tích tụ nhiệt dịch hình thành khi nước dưới đất tuần
Tích tụ nhiệt dịch hình thành khi nước dưới đất tuần
hoàn xuống sâu và nóng lên do đi đến thể đá núi lửa
hoàn xuống sâu và nóng lên do đi đến thể đá núi lửa
nóng dưới sâu hay do địa nhiệt dưới sâu. Nước nóng
nóng dưới sâu hay do địa nhiệt dưới sâu. Nước nóng
có thể hòa tan các vật chất có giá trị kinh tế của các thể
có thể hòa tan các vật chất có giá trị kinh tế của các thể
đá lớn.
đá lớn.

Do nước nóng di chuyển vào nơi nguội hơn của vỏ T
Do nước nóng di chuyển vào nơi nguội hơn của vỏ T
Đ, các vật chất hòa tan ngưng tụ. Nếu nguội lạnh
Đ, các vật chất hòa tan ngưng tụ. Nếu nguội lạnh
nhanh chóng ở trong các khe nứt mở hay gặp nước
nhanh chóng ở trong các khe nứt mở hay gặp nước
nguội hơn trên bề mặt, ngưng tụ và hàm lượng cao
nguội hơn trên bề mặt, ngưng tụ và hàm lượng cao
hơn hàm lượng của đá bị hòa tan.
hơn hàm lượng của đá bị hòa tan.
9

Các tụ khoáng quặng sulfur
Các tụ khoáng quặng sulfur
ở trung tâm tách giãn đại
ở trung tâm tách giãn đại
dương. Dung dịch nóng bên trên lò magma ở SNG
dương. Dung dịch nóng bên trên lò magma ở SNG
Đ
Đ
D có thể
D có thể
lấy Sulfur, Cu,
lấy Sulfur, Cu,
Zn
Zn
từ các đá trên đường đi. Khi dung dịch trở
từ các đá trên đường đi. Khi dung dịch trở
lại đáy biển, chúng tiếp xúc với
lại đáy biển, chúng tiếp xúc với
NDĐ
NDĐ
nguội hơn và đột ngột
nguội hơn và đột ngột
hình thành sphalerite (
hình thành sphalerite (
ZnS
ZnS
), chalcopyrite (
), chalcopyrite (
CuFeS
CuFeS
2
2
)
)
.
.

Tụ khoáng dạng mạch
Tụ khoáng dạng mạch
quanh các khối xâm nhập. Nước
quanh các khối xâm nhập. Nước
nóng tuần hoàn quanh các khối xâm nhập thải kim loại và
nóng tuần hoàn quanh các khối xâm nhập thải kim loại và
silic t
silic t




đ
đ
á vây quanh và khối xâm nhập. Khi dung dịch này
á vây quanh và khối xâm nhập. Khi dung dịch này
tiêm nhập vào các khe nứt mở nguội nhanh chóng và hình
tiêm nhập vào các khe nứt mở nguội nhanh chóng và hình
thành thạch anh và các khoáng vật sulfur hoặc vàng, bạc
thành thạch anh và các khoáng vật sulfur hoặc vàng, bạc
.
.

Tụ khoáng trầm tích
Tụ khoáng trầm tích
trong hồ hoặc trầm tích biển:
trong hồ hoặc trầm tích biển:
Khi NDĐ nóng chứa các kim loại quý theo dòng chảy đi vào
Khi NDĐ nóng chứa các kim loại quý theo dòng chảy đi vào
các trầm tích bở rời đáy hồ hay biển, chúng kết tủa thành các
các trầm tích bở rời đáy hồ hay biển, chúng kết tủa thành các
KV quặng trong lỗ hổng giữa các hạt vụn, có hàm lượng cao
KV quặng trong lỗ hổng giữa các hạt vụn, có hàm lượng cao
như
như
galena (
galena (
PbS),
PbS),
sphalerite
sphalerite
và
và
chalcopyrite
chalcopyrite
. Vì chúng nằm
. Vì chúng nằm
trong trầm tích nên gọi là tích tụ khoáng sản trầm tích.
trong trầm tích nên gọi là tích tụ khoáng sản trầm tích.
10

Tụ khoáng magma
Tụ khoáng magma


– khoáng sản tập trung trong các thể
– khoáng sản tập trung trong các thể
xâm nhập của quá trình kết tinh phân đoạn và kết tinh.
xâm nhập của quá trình kết tinh phân đoạn và kết tinh.
Quá trình magma như nóng chảy bộ phận, phân dị kết tinh
Quá trình magma như nóng chảy bộ phận, phân dị kết tinh
hay kết tinh trong lò magma có thể tập trung
hay kết tinh trong lò magma có thể tập trung
KV
KV
quặng có
quặng có
giá trị
giá trị
Pegmatites
Pegmatites


– magma tàn dư chứa nhiều silic và khí cùng
– magma tàn dư chứa nhiều silic và khí cùng
với các nguyên tố như đất hiếm như Lithium, Tantalum,
với các nguyên tố như đất hiếm như Lithium, Tantalum,
Niobium, Boron, Beryllium, Gold,
Niobium, Boron, Beryllium, Gold,


Uranium. Các tàn tư
Uranium. Các tàn tư
này thường tiêm nhập vào khe nứt quanh khối xâm nhập
này thường tiêm nhập vào khe nứt quanh khối xâm nhập
và kết tinh thành đá pegmatit có tinh thể lớn
và kết tinh thành đá pegmatit có tinh thể lớn
.
.
Phân dị kết tinh
Phân dị kết tinh
: Trong quá trình kết tinh từ magma, các
: Trong quá trình kết tinh từ magma, các
KV
KV
nặng chìm xuống đáy lò magma như chromit, olivin, và
nặng chìm xuống đáy lò magma như chromit, olivin, và
Ilmenit chứa nhiều Chromium, Titanium, Platinum, Nickel
Ilmenit chứa nhiều Chromium, Titanium, Platinum, Nickel




Iron. Các nguyên tố này chiếm hàm lượng cao hơn
Iron. Các nguyên tố này chiếm hàm lượng cao hơn
trong những lớp nằm ở đáy lò magma.
trong những lớp nằm ở đáy lò magma.
11

Tụ khoáng ngoại sinh
Tụ khoáng ngoại sinh

Tụ khoáng trầm tích
Tụ khoáng trầm tích
: vật chất được tập trung do kết tủa
: vật chất được tập trung do kết tủa
hóa học từ hồ hay biển- là các
hóa học từ hồ hay biển- là các
KV
KV
chứa các chất có giá trị
chứa các chất có giá trị
kết tủa trực tiếp trong nước.
kết tủa trực tiếp trong nước.

Tích tụ bay hơi
Tích tụ bay hơi
:
:
sự bốc hơi của nước hồ hay biển sẽ làm
sự bốc hơi của nước hồ hay biển sẽ làm
vật chất hòa tan bão hòa kết tủa như muối, thạch cao,
vật chất hòa tan bão hòa kết tủa như muối, thạch cao,
borax
borax


sylvite
sylvite
.
.

Thành hệ sắt
Thành hệ sắt
:
:
các thành tạo này là chert giàu sắt. Một số
các thành tạo này là chert giàu sắt. Một số
KV
KV
chứa sắt khác được thành tạo trong bồn ở LĐ trong
chứa sắt khác được thành tạo trong bồn ở LĐ trong
Proterozoic (cách nay 2 tỉ năm) được xem là các
Proterozoic (cách nay 2 tỉ năm) được xem là các
KV
KV
bay
bay
hơi.
hơi.
12

Tụ khoáng sa khoáng
Tụ khoáng sa khoáng
– khoáng sản được tập trung do
– khoáng sản được tập trung do
dòng chảy mặt hay dọc bờ biển. Khi vận tốc dòng chảy
dòng chảy mặt hay dọc bờ biển. Khi vận tốc dòng chảy
giảm, các
giảm, các
KV
KV
có kích thước lớn hay có tỉ trọng lớn sẽ lắng
có kích thước lớn hay có tỉ trọng lớn sẽ lắng
đọng. Các
đọng. Các
KV
KV
nặng như vàng, kim cương và magnetit có
nặng như vàng, kim cương và magnetit có
kích thước tương tự như thạch anh (có tỉ trọng nhỏ hơn)
kích thước tương tự như thạch anh (có tỉ trọng nhỏ hơn)
sẽ lắng đọng ở vận tốc lớn hơn
sẽ lắng đọng ở vận tốc lớn hơn




KV
KV
nặng sẽ tập trung ở
nặng sẽ tập trung ở
những vùng nước chảy có vận tốc thấp
những vùng nước chảy có vận tốc thấp


tích tụ sa
tích tụ sa
khoáng
khoáng
.
.
Cơn số
Cơn số
t
t
vàng ở California năm 1849 bắt đầu khi người ta
vàng ở California năm 1849 bắt đầu khi người ta
tìm thấy vàng sa khoáng trong dòng chảy ở núi Sierra
tìm thấy vàng sa khoáng trong dòng chảy ở núi Sierra
Nevada Mountains. Vàng gốc được hình thành trong các
Nevada Mountains. Vàng gốc được hình thành trong các
mạch nhiệt dịch, sau đó bị xâm thực được dòng chảy
mạch nhiệt dịch, sau đó bị xâm thực được dòng chảy
mang đi hình thành tích tụ sa khoáng.
mang đi hình thành tích tụ sa khoáng.
13

Tụ khoáng tàn dư
Tụ khoáng tàn dư
– vật chất được tập trung do quá
– vật chất được tập trung do quá
trình phong hóa hóa học.
trình phong hóa hóa học.


Trong quá trình phong hóa hóa học, các thể đá nguyên thủy
Trong quá trình phong hóa hóa học, các thể đá nguyên thủy
bị giảm khối lượng do
bị giảm khối lượng do
thấm lọc mang các ion ra khỏi đá
thấm lọc mang các ion ra khỏi đá
gốc
gốc
.
.
Các nguyên tố thấm lọc từ đá gốc có hàm lượng cao hơn
Các nguyên tố thấm lọc từ đá gốc có hàm lượng cao hơn
hàm lượng trong tàn tích. Quan trọng nhất là Nhôm-
hàm lượng trong tàn tích. Quan trọng nhất là Nhôm-
Bauxite hình thành trong vùng nhiệt đới nhiệt độ cao,
Bauxite hình thành trong vùng nhiệt đới nhiệt độ cao,
nhiều nước, qua quá trình phong hóa hóa học sẽ hình
nhiều nước, qua quá trình phong hóa hóa học sẽ hình
thành đất giàu sắt và nhôm. Các mỏ bauxit
thành đất giàu sắt và nhôm. Các mỏ bauxit
e
e
có tuổi trẻ vì
có tuổi trẻ vì
được hình thành gầ
được hình thành gầ
n
n
mặt đất và dễ dàng bị mang đi do
mặt đất và dễ dàng bị mang đi do
hoạt động xâm thực trong thời gian dài.
hoạt động xâm thực trong thời gian dài.
14

Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT VN


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT VN ": http://123doc.vn/document/552780-cac-bien-phap-nham-han-che-rui-ro-tin-dung-tai-ngan-hang-nn-ptnt-vn.htm


hình thức nặng lãi không khuyến khích đợc các nhà t bản vay tiền để sản xuất
kinh doanh dẫn đến cản trở đến sự phát triển của nền kinh tế . Do đó, hình thức
tín dụng nặng lãi ngày càng bị thu hẹp lại đồng thời xuất hiện hình thức tín
dụng mới phù hợp hơn t bản cho vay ra đời.Đặc điểm của t bản cho vay là
ngời đi vay sử dụng vốn vay để đầu t vào sản xuất với mục đích tạo ra giá trị
thặng d . Nguồn vốn cho vay không dừng lại ở tiền d thừa của ngời giàu có mà
bao gồm cả khối lợng vốn nhàn rỗi trong toàn xã hội. Trong điều kiện phát
triển mạnh của các hình thái tín dụng cần thiết phải có một cơ quan trung gian
đứng ra làm nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng ra đời đáp ứng yêu cầu đó hình
thành nên tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức
kinh tế và các các nhân. Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đa
dạng nhng bất kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đạon : ngòi cho vay
chuyển giao vốn cho ngời đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và sau
khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận ngời đi vay sẽ trả lại cho ngời cho vay
một khoẩn giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi.
2.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp, không chỉ là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác.Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nóc.
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lu thông
hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách
ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng .
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổn
định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm,bù đắp
các chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất lao động,
chất lợng sản phẩm,tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp buộc
phải thờng xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,đặc biệt trong
thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão nh hiện nay . Tất cả những công
việc đó sẽ không thể thực hiện đợc nếu nh thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông
qua hoạt động tín dụng .
Trong lĩnh vực lu thông, để đảm bảo đa đợc hàng hoá từ ngời sản xuất đến
ngòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lợng hàng hoá cần
thiết, trang trải các chi phí lu thông, thuế Hơn nữa, để mở rộng sản xuất kinh
doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lợng hàng hoá lớn về chủng loại
5
phong phú , nhng thông thờng doanh nghiệp không có nhiều vốn lu động. Vì
vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của tín dụng
ngân hàng.
Với các doanh nghiệp dịch vụ nh vận tải, khách sạn , du lịch sẽ hoạt
động ra sao nếu nh có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu t xây dựng, trang
thiết bị vật chất, phơng tiện vận tải Khi bớc vào kinh doanh trong lĩnh vực
này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụng
ngân hàng và xem nó nh là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho
mục đích kinh doanh của doanh nghiệp .
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lu
động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vì
nếu chỉ dựa vào vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong
nền kinh tế thị trờng .Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng
cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp .
Thứ hai, tín dụng là ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất
mở rộng, ứng dụng công nghệ, lỹ tuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất và
hiệu quả kinh tế, tạo ra niều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Ngân hàng với chức năng tiêu dùng vốn , tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài
nớc đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế . Tín dụng ngân hàng
trở thành đòn bẩy quan trọng nhất trong , giúp các nhà sản xuất kinh doanh
thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh
thắng lợi trên thị trờng.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn
việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chơng
trình, dự án mang tính xã hội khác .
Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu ngời,giải quyết việc làm không
chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nớc hoặc trông chờ vào các khoản vay nớc
ngoài . Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu t cho các dự án có
ý nghĩa kinh tế xã hội để giải quyết những vấn đề nh vậy .
Thứ t, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất
mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nớc và
quốc tế . Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín đợc ngân
hàng tập trung đầu t vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trờng tiêu
thụ .Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích
luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập
đoàn kinh tế nớc ngoài, đa nớc ta hội nhập với nền kinh tế thế giới.
6
Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nớc có thể kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện
pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp . Nhà nớc có thể điều chỉnh
cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính
sách u đãi vềlãi xuất và các điều kiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu t sản
xuất theo mục tiêu định hớng kinh tế của nhà nớc .
Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt đợc mục tiêu phát triển là
một nhiệm vụ hàng đầy khó khăn và đã là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thơng mại nói chung và của chi nhánh ngân hàng nói
riêng .
II- rủi ro trong tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thơng mại.
1. Khái niệm rủi ro.
Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa rủi ro theo các cách khác nhau .
Frank Knight , một học giả ngời Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa rủi ro là sự
bất trắc có thể đo lờng đợc . Alain Willet cho rằng rủi ro là sự bất trắc có thể
liên quan đến biến cố không mong đợi . Còn Irving Perfer lại nói rủi ro là
tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lờng bằng xác suất . Một nhà
kinh tế học ngời Anh là Marilic Hurt Carty quan niệm rủi ro là tình trạng
trong đó các biến cố xảy ra trong tơng lai có thể xác định đợc . Theo ông
kinh nghiệm hoạt động của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ của tần
số các biên cố riêng biệt trong qua skhứ và do đó cho phép các nhà quản trị
doanh nghiệp xác định đợc phân bố xác suất xuất hiện các biến cố trong tơng
lai . Nh vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhng đều thống nhất ở một nội
dung coi rủi ro là sự bất trắc khoong mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo l-
ờng đợc .
Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên không ai mong đợi. Song rủi
ro là những bất trắc vì thế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ng-
ời . Tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lờng đợc và đây chính là cánh cữa hé mở cho
các nhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may . Canh tranh là
đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trờng và cạnh tranh thờng mang lại rủi ro
cho 1 bên nhất định . Vậy muốn thắng lợi trong cạnh tranh, muốn tồn tại và
phát triển, các nhà kinh doanh phải tiên lợng trớc xem cái gì đang chờ đón để
7
có đợc những giải pháp ngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mức hợp lý chứ không
phỉa run sợ, né tránh rủi ro .
2. Tác hại của rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thơng mại :
2.1. Đối với bản thân ngân hàng:
Rủi ro xảy ra có ảnh hởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh h-
ởng đến nguồn thu nhập , lợi nhuận ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy
vốn tự có của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả
năng thanh toán của ngân hàng kém đi và lòng tin của khách hàng không còn
nữa, ngời gửi tiền muốn rút tiền đề tránh rủi ro cho chính bản thân họ và ngời
vay không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sang ngân hàng khác. Vì vậy, khi rủi
ro ở mức nhỏ, ngân hàng có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc bị lỗ,
nhng rủi ro ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ
để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn ngân hàng đến bờ vục của sự phá sản . Nh
vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả hoạt động nhiều năm, thậm chí trở
thành vấn đề sống còn của ngân hàng.
2.2. Đối với nền kinh tế :
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với t cách
là trung gian của đời sống kinh tế , nó có quan hệ trực tiếp và thờng xuyên với
các tổ chức kinh tế , vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây
ra những ảnh hởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội .Rủi ro làm
cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng
nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với ngời cho vay. Vì vậy,
xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp
phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trờng, tới một
chừng mực nào đó làm giá cả hàng háo tăng vọt, đó chính kà một trong những
nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, các ngân hàng thờng lập một hệ thống
chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ
dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân
hàng, gây mất ổn định trên thị trờng tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh
tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều đợc thực
hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp sông chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên
khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của
khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuỷen vốn , tất yếu làm giảm
lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp .
8
2.3. Đối với khách hàng :
Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến
khó khăn trong sản xuất kinh doanh .
Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách hàng, các khoản nợ của họ
sẽ trở thành các khoản nợ khó đòi, gây khó khăn và ảnh hởng đến quan hệ của
họ đối với ngân hàng. Khi đó khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệ với các
ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn cho
quá trình sản xuất . Đông thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản .
3. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại :
Không một loại hình doanh nghiệp nào mà không phải đối đầu với nguy
cơ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh . Nhng với các dặc điểm , đặc
thù của ngân hàng thơng mại có thể kết luận hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ tín dụng của ngân hàng gặp phải nguy cơ rủi ro cao hơn cả . Ngời
ta có thể khái quát các loại rủi ro của một ngân hàng thơng mại nh sau :
3.1. Rủi ro tín dụng :
Đó là loại rủi ro khi ngời vay không trả đợc nợ ngân hàng . Đây là loại rủi
ro lớn nhất , thờng xuyên xảy ra và gây thiệt hại nhiều nhất cho ngân hàng th-
ơng mại . Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại là hoạt động tín dụng
đầu t . Thông thờng đối với các ngân hàng trên thế giới nó mang lại 2/3 phần
thu nhập , còn ở Việt nam là 90 % thu nhập của ngân hàng thơng mại . Tuy
mang lại nhiều thu nhập nhng trong lĩnh vực này nếu gặp rủi ro thì hậu quả lại
rất lớn, nhiều khi dẫn đến một ngân hàng. Các khoản tiền cho vay có xác
suất vỡ nợ cao hơn các tài sản có khác nên ngân hàng thu đợc lợi tức cao nhất
nhờ vào các món cho vay . Bất cứ một rủi ro nào của ngời đi vay đều có thể đa
đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng . Vì vậy quản lý và ngăn ngừa rủi ro tín dụng
là công việc khó khăn và phc tạp không chỉ là riêng trách nhiệm của cán bộ tín
9
Rủi ro tổng hợp
Rủi ro
tín dụng
rủi ro
lãi suất
Rủi ro
nguồn
vốn
Rủi ro
hối đoái
Rủi ro
trong
thanh
toán
Rủi ro
thuần
tuý
Rủi ro mất khả năng thành toán
(rủi ro vơ nợ)
dụng. Muốn phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhất thiết phải
có sự phối hợp giữa các ngành, phải có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu cả về
môi trờng kinh tế, cơ chế nghiệp vụ , công tác tổ chức, đào tạo cán bộ và các
nguyên tắc thực thi các giải pháp đó.
3.2.Rủi ro nguồn vốn :
Loại rủi ro thờng xảy ra do thừa hoặc thiếu vốn .
3.2.1. Rủi ro do thừa vốn (rủi ro do bị đọng vốn):
Một trong những khoản mục cầu thành nên những nghiệp vụ của một
ngân hàng thơng mại là nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh doanh , cá nhân
mà ngân hàng có thể nhận đợc . Đây chính là nghiệp vụ huy động vốn và sẽ là
vốn hoạt động chủ yếu của ngân hàng . Vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ .Nếu vì lý do
nào đó, nguồn vốn bị ứ đọng, không thể cho hoặc không thể chuyển sang các
loại tài sản Có khác để sinh lời thì sẽ dẫn đến tồn đọng số tiền dự trữ quá mức
không sinh lãi mà đến kỳ hạn thì vẫn phải trả lãi cho số vốn huy động, vẫn phải
trang trải chi phí nghiệp vụ và kết quả là sự thua lỗ trong kinh doanh . Nếu
tình trạng này kéo dài mà ngân hàng không khắc phục thì sẽ dẫn đến đóng cửa
ngân hàng .
Nguyên nhân đãn đến thừa vốn là do cơ cấu lãi suất không hợp lý, tình
hình kinh tế xã hội không ổn định, công tác tiếp thị, thu hút ngân khách hàng
kém hiệu quả Vì vậy để khắc phục loại rủi ro này ngân hàng phải tìm kiếm
biện pháp ngăn chặn từ các nguyên nhân trên .
3.2.3. Rủi ro do thiếu vốn:
Rủi ro này xảy ra khi ngân hàng không đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t,
thậm chí không đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Rủi ro này phát
sinh từ chức năng chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của các
ngân hàng thơng mại . Ngoài ra có thể vì lý do nào đó về chính trị, biến động
giá cả, uy tín ngân hàng giảm sút mà hàng loạt khách hàng đồng loạt rút tiền,
vợt quá khả năng quỹ bảo đảm thanh táon khiến co ngân hàng không đủ tiền để
chi trả tại một thời điểm . Trờng hợp này ngân hàng bị thiệt hại do mất tiền lãi
hoặc chi phí cho việc thu lại các món vay cha đến hạn, bán lại các chứng
khoán, vay tái chiết khấu ngân hàng nhà nớc và các ngân hàng thơng mại khác,
hậu quả nặng hơn, có thể vỡ nợ.
3.3. Rủi ro lãi suất:
Lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời
gian nào đó. Trong cơ chế thị trờng, lãi suất của ngân hàng thơng mại đợc
10
hình thành trên cơ sở lãi suất thị trờng nên luôn biến động. Hiện tợng này có
thể gây ra tổn thất cho các ngân hàng thơng mại. Chẳng hạn, khi ngân hàng đã
kí một hợp đồng cho vay với một kì hạn lãi suất cố định nhng sau đó lãi suất
thị trờng lại tăng lên hoặc khi ngân hàng đã nhận khoản tiền gửi với lãi suất cố
định song lãi suất thị trờng lại giảm xuống thì ngân hàng đều phải chịu rủi ro
do các chênh lệch biến động lãi suất đó. Ngoài ra sự giảm sút giá trị đồng tiền
trong thời gian cho vay sẽ dẫn đến tình trạng mặc dù lãi suất cho vay không
thay đổi nhng lãi suất thực tế sẽ giảm sút. Giá trị thực tế vốn và lãi ngân hàng
thu về thấp hơn so với vốn ban đầu bỏ ra. Rủi ro càng làm cho kinh doanh ngân
hàng bị thua lỗ.
3.4. Rủi ro hối đoái:
Xuất phát từ định nghĩa tỷ giá hối đoái là giá cả một đồng tiền tính ra
một đồng tiền khác nên tỷ giá cũng là một loại giá cả và cũng luôn biến động.
Rủi ro hối đoái sảy ra khi tỷ giá hôi đoái biến động, ngân hàng nắm giữ
các chứng khoán, các khoản vay mợn ngaọi tệ, hoặc giữ ngoại tệ tiến mặt có
thể gặp rủi ro khi tỷ giá biến động theo hớng bất lợi.
3.5. Rủi ro trong thanh toán:
Rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán có thể do sai sót nghiệp vụ, bị
lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanh toán séc hoặc trong trờng hợp ngân
hàng đã thanh toán trớc nhng có thể sẽ không nhận đợc tiền từ bên đối tác.
3.6. Rủi ro thuần tuý:
Đó là loại rủi ro do thiên tai gây ra nh bão lụt, động đất, hoả hoạn, hoặc
các rủi ro do bị trộm cắp, lừa đảo, tệ nạn tham nhũng dẫn đến thiệt hại nặng nề
về tài sản cho ngân hàng. Tuy nhiên bằng các biện pháp bảo hiểm và bảo vệ sẽ
phần nào hạn chế đợc những thiệt hại khi rủi ro này xảy ra.
3.7. Rủi ro do mất khả năng thanh toán (rủi ro vỡ nợ):
Đây là loại rủi ro riêng có và liên quan dến sự sống còn của một ngân
hàng. Rủi ro nay thờng là hậu của một hoặc nhiều rủi ro nói trên. Ngân hàng có
thể mất khả năng thanh toán, thậm chí thâm hụt cả vốn tự có ít ỏi dẫn đến vỡ
nỡ phá sản ngân hàng. Sự phá sản của một ngân hàng có nguy cơ kéo theo sự
phá sản hàng loạt ngân hàng nh hiện tợng ở Mỹ trong nhng năm 30, những năm
80, hoặc sự đổ vỡ hàng loạt quỹ tín dụng ở nớc ta nhẵng năm cuối thập kỉ 80
vừa qua.
11
4. Rủi ro gắn với hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại:
Nh đã phân tích ở trên, hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận lớn nhất nh-
ng đồng thời mang lại rủi ro nặng nề nhất cho ngân hàng thơng mại.
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất lu thông hàng
hoá, ngay cả những hoạt động phi sản xuất cũng không thể thiếu sự hỗ trợ của
tín dụng ngân hàng. Chính vì tín dụng ngân hàng tham gia vào mọi doanh
nghiệp, mọi ngành, mọi lĩnh vực của nền kinh tế, mà mỗi ngành mỗi lĩnh vực
kinh doanh lại có tính đặc thù, có sự phức tạp riêng, có những rủi ro riêng nên
rủi ro tín dụng của ngân hàng mang tính tổng hợp và khả năng xuất hiện là lớn
hơn các ngành khác.
Ngân hàng thơng mại không chỉ chịu rủi ro trong việc lựa chọn khách hàng mà
còn chịu rủi ro của khách hàng rủi ro tín dụng xảy ra khi bên vay trong giao
dịch không thực hiện đơc theo thời gian và điều kiện hợp đồng làm ngời cho
vay phải chịu tổn thất tài chính.
4.1. Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trờng hợp đối với nợ lãi và nợ gốc. Đó là
việc không thu đợc lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi ,không thu đợc vốn
đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ trờng hợp mà ngân hàng hạch toán vào
các khoản mục theo dõi khác nhau nh lãi treo hoặc nợ qúa hạn. Khi không thu
đợc lãi đúng hạn ,nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đa vào mục lãi treo
phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo
12
Lãi treo
phát sinh
Nợ quá
hạn phát
sinh
1. Lãi treo
đóng băng
2. Miễn
giảm lãi
1. Nợ không
có khả năng
thu hồi
2. Xóa nợ
Không
thu được
lãi đúng
hạn
Không
thu được
vốn đúng
hạn
Không
thu đủ lãi
Không
thu đủ
vốn
(Mất vốn)
Rủi ro tín dụng
đóng băng,trừ những trờng hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh ngiệp.
Còn khi không thu đợc vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát
sinh. Tuy nhiên ,khoản này vẫn cha thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của
ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau
hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu nh khoản này NH không thể thu hồi đợc(do
doanh nghiệp bị phá sản cẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi nh gặp rủi ro tín
dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi ,trừ
những trờng hợp đặc biệt ,doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo
quy định về xoá nợ thì NH có thể xem xét để xoá nợ cho doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng tồn tại dới nhiều hình thức ,các hình thức đó luôn chuyển
biến cho nhau,mà mức độ cuói cùng là nợ không có khả năng thu hồi. Khi
nghiên cứu về rủi ro tín dụng ngời ta thờng chú trọng vào các nguy cơ xảy ra
rủi ro nh lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh ,còn lãi treo đóng băng và nợ quá
hạn không có khả năng thu hồi đợc coi là các tình huống rủi ro thực sự nên th-
ờng đợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học.
4.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
4.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong nền kinh tế thị trờng ,hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
thờng xuyên phải đơng đầu với cạnh tranh và chịu sự chi phối rất lớn của quy
luật cung cầu ,giá cả thị trờng nên cũng phải thờng xuyên đối mặt với rủi ro
từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần tuý nh thiên tai,địchhoạ,trộm cắp có khi
do giá cả thay đổi ,khả năng quản lý kém ,sự thay đổi cơ chế chính sách của
nhà nớc dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp làm cho KD gặp khó khăn thua
lỗ,thậm chí phá sản .Đồng thời hoặt động KD của các doanh nghiệp cũng
không thể thoát ly khỏi mối quan hệ với NH.Chính vì vậy rủi ro của NHTM là
cộng hởng rủi ro của các doanh nghiệp .
Nếu đứng trên góc độ t cách đạo đức của ngời đi vay <khách hàng> thì
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làn hai tr-
ờng hợp lớn .Khách hàng gian lận hoặc khách hàng không gian lận
4.2.1.1. Khách hàng gian lận ,cố ý lừa ngân hàng .
Điều này đợc thể hiện qua việc gian lận về số liệu,giấy tờ ,quyền sở hữu
tài sản .Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác,cố ý đa ra
số liệu sai sự thật ,phản ánh không đúng thực trạng SXKD và tình hình tài
chính của đơn vị.Những món cho vay trên cơ sở nnhững thông tin giả nh vậy dễ
đa đến rủi ro cho NH .Bên cạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản
13
,doanh nghiệp có thể đem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác
nhau.Khi không thu đợc nợ,các NHTM phát mãi tài sản thì mới biết bị lừa
Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử
dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tợng kinh doanh, không
đúng phơng án đã nêu nên không trả đợc nợ đúng hạn hoặc không trả đợc nợ.
Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn nhng lại dùng để mua sắm tài sản cố
định và bất động sản. Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống làm doanh nghiệp
kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thể trả đợc nợ ngân hàng. Ngân hàng
có phát mại tài sản thế chấp đi nữa cũng không đủ khoản cho vay vì tài sản thế
chấp cũng là nhà đất nên cũng giảm giá trị.
Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua
những hoạt động của ngời đi vay có t cách kém nh cố tình không trả nợ ngân
hàng hoặc lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn.
4.2.1.2 Khách hàng không gian lận
Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà
ngay cả khi khách hàng đi vay có đủ t cách, không có ý gian lận, ngân hàng
vẫn có thể gặp rủi ro tín dụng. Đó là khi khách hàng có trình độ kém, năng lực
quản lý yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đa phơng án kinh
doanh của mình đạt hiệu quả, không thể đa doanh nghiệp của mình thắng trong
cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng
của doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ
đúng hạn.
Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan nh thiên tai, trộm cắp
có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
4.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ
hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng. Đây đợc gọi là các hoạt động cho vay
không hoàn hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân sau đây:
- Do thông tin tín dụng không đầy đủ. Ngân hàng có một cái nhìn không
toàn diện về bản thân khách hàng cũng nh tình hình tài chính của họ. Điều đó
14

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc và những tác động của nó đối với các nước trên thế giới


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc và những tác động của nó đối với các nước trên thế giới": http://123doc.vn/document/1036692-tim-hieu-ve-su-phat-trien-cua-ngan-hang-nhan-dan-trung-quoc-va-nhung-tac-dong-cua-no-doi-voi-cac-nuoc-tren-the-gioi.htm


SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

5

8.1 Chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc và ảnh hưởng của nó đến cán
cân thương mại của Trung Quốc với Mỹ, EU và Nhật Bản 63
8.2 Sức ép của các nước đối với việc nâng giá đồng nhân dân tệ và phản ứng
của Trung Quốc 68
8.2.1 Sức ép của các nước đối với việc nâng giá đồng nhân dân tệ 68
8.2.1.1 Sức ép từ phía Mỹ 68
8.2.1.2 Sức ép của các t
ổ chức và quốc gia khác 70
8.2.2 Phản ứng của Trung Quốc 71
CHƯƠNG XI:TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG GIÁ ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ ĐỐI
VỚI VIỆT NAM 73
9.1Về lĩnh vực xuất khẩu 73
9.2 Về lĩnh vực nhập khẩu: 73
9.3 Về đầu tư 74
9.4 Áp lực đối với lạm phát ở Việt Nam 75
9.5 Đánh giá v
ề tác động của tăng giá nhân dân tệ đối với nền kinh tế Việt
Nam 75
KẾT LUẬN 77
CÁC PHỤ LỤC ………………
……………………………………………………………….79
Tài liệu tham khảo 82













SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

6


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

ABC: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (Agriculture Bank of
China)
ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asia Development Bank)
AMC: Công ty xử lý nợ và khai thác tài sản (Asset Management
Company)
BIS: Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (Bank for International
Settlement)
BOC: Ngân hàng Trung Quốc ( Bank of China)
BTA: Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ
BEPS Hệ thống thanh toán điện tử theo lô
CAR: Hệ số đủ vốn (Capital Adequacy Ratio)
CNAPS Hệ thống thanh toán quốc gia tiên tiến của Trung Quốc
CSTT :Cơ sở thông tin
CEPA Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện(Comprehensive Economic
Partnership Agreement)
CUP Công ty chuyển mạch thẻ quốc gia(China UnionPay)
CNAPS Hệ thống thanh toán quốc gia tiên tiến của Trung Quốc
(Co-Processing Node Architecture for Parallel Systems)
CIS Tổ chức liên minh các quốc gia được thành lậpCommonwealth of
Independent States
CBRC: Ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng Trung Quốc
(China Banking Regulatory Commision)
CCB: Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc ( China Construction
Bank)
CCTT Cán cân thanh toán
CCTMCán cân thương mại
CEIM: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
CCP: Đảng Cộng Sản Trung Quốc (China Communist Party)
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

7


DNNN hay SOE: Doanh nghiệp nhà nước
DTBBDự trữ bắt buộc
FDI: Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FDIEs: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
FED: Quỹ dự trữ liên bang hay Ngân hàng Trung ương Mỹ
FETP: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
FPI: Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài (Foreign Porfolio
Investment)
GDP: Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product)
HTXTD: Hợp tác xã tín dụng hay quỹ tín dụng nhân dân
HVPS Hệ thống thanh toán giá trị cao

ICBC: Ngân hàng Công thương Trung Quốc (Industrial and
Commercial Bank of China)
IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
LHCTrung tâm thanh toán bù trừ địa phương
NHTM TQ Ngân hàng thương mại Trung Quốc
NHTƯNgân hàng trung ương
NDT Nhân dân tệ
NHTM QDNgân hàng thương mại quốc doanh
OMO Nghiệp vụ Thị trường mở (Open Market Operations)

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức(Official Development
Assistance)
SWIFT Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế
giới.(Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)
SDR. Quyền rút vốn đặc biệt(Special Drawing Rights)
RMB RENMINBI (đơn vị tiền tệ của Trung Hoa, Nhân Dân Tệ)
TCTD Tổ chức tín dụng
WTO Tổ chức thương mại thế giới(Worrld Trade Organnization).
WB Ngân hàng thế giới (world bank )
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

8




Danh sách các bảng

Bảng Số trang
Bảng 8.1: Cán cân thương mại của Mỹ với Trung
Quốc từ năm 2001-2010


Bảng 8. 2: Cán cân thương mại của EU với Trung
Quốc từ năm
2006-2010

Bảng 8.3 : Cán cân thương mại của Nhật Bản với
Trung Quốc từ năm 2005-2009





SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

9



Danh sách các hình, sơ đồ, biểu đồ


hình

Số trang
Hình 1.1 Trụ sở chính của Ngân hàng Trung Quốc


Hình 1.2 Ngân hàng trung ương Trung Quốc


Hình 8.1 Biểu đồ tỷ giá ngoại tệ của Trung Quốc / Hoa
Kỳ


Hình 8.2 : Biểu đồ Tỷ giá hối đoái giữa Nhân dân tệ với
đô la Mỹ tháng 1 và 2/2010


Hình 8.3 : Biểu đồ Thặng dư thương mại của Trung
Quốc với Mỹ từ năm 1985-2010


Hình 8.4 : Biểu đồ Cán cân thương mại của EU với
Trung Quốc từ năm 2006 – 2010


Hình 8.5 : Biểu đồ Cán cân thương mại của Nhật Bản
với Trung Quốc từ năm 2005 – 2009









SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

10



Lời tựa
Người Trung Quốc đã làm được những điều khiến cả thế giới phải thán phục.
Sau hơn 30 năm cải cách mở cửa, từ một nước lạc hậu Trung Quốc đã trở
thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, vượt qua cả Nhật Bản, với nhiều dự
đoán cho rằng sẽ vượt Mỹ trong thời gian không xa. Trung Quốc hiện là nhà
xuất khẩu lớn nhất thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới và đang nắm giữ
lượng dự trữ ngoại tệ cũng lớn nhất thế giới. Đồng Nhân dân tệ của Trung
Quốc còn được kỳ vọng sớm trở thành một đồng tiền quốc tế.
Ở Việt Nam cho tới nay đã có nhiều nghiên cứu về Trung Quốc trên nhiều
khía cạnh và lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu sâu nào
về khu vực ngân hàng, một khu vực được coi là huyết mạch của nền kinh tế.
Luận văn: “Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân Trung
Quốc và những tác động của nó đối với các nước trên thế giới ” Đây là
một công trình nghiên cứu nghiêm túc và công phu, mô tả một cách toàn diện
hệ thống ngân hàng Trung Quốc, kể từ thời phong kiến sơ khai trải qua chặng
đường dài phát triển với nhiều cải cách sâu rộng để giờ đây có thể sánh
ngang với hệ thống ngân hàng của những nước tiên tiến trên thế giới.
Cùng với lịch sử hình thành và phát triển của khu vực ngân hàng thương mại,
luận văn cũng dành phần đáng kể đi sâu phân tích những thay đổi trong quá
trình điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, để từ đó giúp độc giả thấy được tại sao nó
lại trở thành một ngân hàng trung ương mạnh mà mỗi động thái của nó hiện
nay làm cả thế giới phải dõi theo.
Luận văn không chỉ nói về hệ thống ngân hàng Trung Quốc với những điểm
mạnh và điểm yếu được lý giải một cách sâu sắc mà đi cùng với nó là những
tác động của đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt nam

SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

11



Lời giới thiệu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2008 - 2009, Trung Quốc bắt đầu
được xem là một trụ cột quan trọng của nền kinh tế toàn cầu, thậm chí còn
được coi là người chèo lái chính cho sự thay đổi kinh tế, xã hội và môi trường
toàn cầu, điều mà mới chỉ 10 năm trước đây là khó hình dung.
Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng trong ba thập kỷ qua đã đưa Trung Quốc
từ một nước có nền kinh tế lạc hậu lên đứng thứ hai trên thế giới về qui mô
tổng sản phẩm quốc nội, chỉ đứng sau Mỹ và vượt trên cả Nhật Bản. Trung
Quốc hiện đang là nước xuất khẩu đứng đầu thế giới đồng thời là nước có dự
trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới. Đồng Nhân dân tệ được nhiều nhận định cho
rằng sẽ trở thành đồng tiền quốc tế vào năm 2020.
Khi Trung Quốc ngày càng đóng vai trò lớn hơn trong nền kinh tế thế giới,
lĩnh vực tài chính - ngân hàng Trung Quốc cũng thu hút sự chú ý nhiều hơn.
Hệ thống ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Trung
Quốc, vì nó thu hút gần như toàn bộ tiền tiết kiệm của hộ gia đình và cung cấp
đến 95% vốn cho khu vực doanh nghiệp. Tiền gửi tiết kiệm ở hệ thống ngân
hàng Trung Quốc là rất lớn, chiếm đến 160% GDP.
Khu vực ngân hàng cũng là một khu vực tăng trưởng vào loại nhanh nhất ở
Trung Quốc, đạt tốc độ tăng trung bình 19% trong suốt hai thập kỷ qua. Tính
đến cuối năm 2008, tổng tài sản của toàn hệ thống là 62,3 ngàn tỷ Nhân dân
tệ, hơn gấp hai lần GDP của nước này. Đến nay, về mặt quy mô và phạm vi
hoạt động, ngành ngân hàng Trung Quốc có thể sánh ngang với các nền kinh
tế công nghiệp hóa hàng đầu. Tuy nhiên, ngành ngân hàng Trung Quốc vẫn
được coi là đang ở giai đoạn đầu phát triển khi nguồn thu nhập chủ yếu của
các ngân hàng thương mại vẫn từ hoạt động tín dụng, chiếm trên 85%.
Luận văn này nhằm mục đích nghiên cứu một cách hệ thống khu vực ngân
hàng Trung Quốc và được chia thành ba phần với 9 chương có kết cấu như
sau. Phần I giới thiệu tổng quan hệ thống ngân hàng Trung Quốc bao gồm cả
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

12

lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Trung Quốc với trọng
tâm đặt vào việc phân tích những cải cách mà ngành ngân hàng Trung Quốc
đã trải qua cho đến ngày nay. Phần II nghiên cứu kinh nghiệm điều hành
chính sách tiền tệ, kể cả chính sách quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối
đoái. Phần III là đánh giá vị thế của Trung Quốc ngày nay trong hệ thống tài
chính - ngân hàng thế giới thông qua những phân tích về xu thế quốc tế hóa
của đồng Nhân dân tệ và những biện pháp đối phó với cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu vừa qua của Trung Quốc. Phần IV phản ánh về sức ép nâng giá
đồng Nhân Dân Tệ. Qua đó cho thấy sự tác động mạnh mẽ đối với các nước
trên thế giới , trong đó có Việt nam .Phần Phụ lục cung cấp những số liệu cập
nhật nhất về kinh tế vĩ mô và hệ thống ngân hàng Trung Quốc. Em hy vọng
rằng luận văn “Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân
Trung Quốcvà những tác động của nó đối với các nước trên thế giới
” sẽ cung cấp cho bạn đọc những phân tích, đánh giá hữu ích
Chắc chắn rằng việc nghiên cứu luận văn này còn nhiều thiếu sót. Rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc








SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

13





Hình 1: Trụ sở chính của Ngân hàng Trung Quốc


Hình 2:
Ngân hàng trung
ươ
ng Trung Qu

c


SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái

14



PHẦN IGIỚI THIỆU HỆ TỔNG QUAN THỐNG NGÂN
HÀNG TRUNG QUỐC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
TRUNG QUỐC

1.1 Quá trình cải cách hệ thống ngân hàng Trung Quốc
1.1.1 Lịch sử hình thành
Các ngân hàng nước ngoài đã có lịch sử hiện diện tại Trung Quốc từ hàng
trăm năm trước. Sau khi nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập
năm 1949, bốn ngân hàng nước ngoài vẫn tiếp tục duy trì văn phòng đại diện
tại thành phố Thượng Hải là: HSBC, Ngân hàng Đông Á, Tập đoàn Ngân
hàng Hoa Kiều và Ngân hàng Standard Chattered. Năm 1978, nền kinh tế
Trung Quốc bắt đầu mở cửa chào đón các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó,
hệ thống ngân hàng của Trung Quốc cũng đã trải qua 3 giai đoạn trong quá
trình mở cửa. Cụ thể là:
- Giai đoạn ( 1980-1993):
Trong giai đoạn này, chiến lược mở cửa ngành Ngân hàng với mục đích là để
thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài và cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp
nước ngoài bằng cách cung cấp các dịch vụ tài chính tốt hơn cho các tập đoàn
kinh tế nước ngoài hoạt động tại Trung Quốc. Do cầu nội địa đối với các dịch
vụ tài chính tăng lên, Chính phủ Trung Quốc đã từng bước nới lỏng các hạn
chế mang tính địa lý đối với các ngân hàng nước ngoài thông qua việc cho
phép mở rộng sự hiện diện của các ngân hàng này từ các đặc khu kinh tế sang
các thành phố lớn và thành phố ven biển. Đến cuối năm 1993, các ngân hàng
nước ngoài đã thiết lập được 76 pháp nhân, hoạt động tại 13 thành phố với
tổng tài sản lên tới 8,9 tỷ USD, phạm vi kinh doanh tập trung vào các dịch vụ
ngoại hối cho các công ty nước ngoài và người nước ngoài tại Trung Quốc
- Giai đoạn (1993- 2001):
Công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc đã có những tiến bộ quan trọng
trong giai đoạn này, thể hiện qua tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu WHO REPORT 2011 GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu WHO REPORT 2011 GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL pdf": http://123doc.vn/document/1037709-tai-lieu-who-report-2011-global-tuberculosis-control-pdf.htm


v
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
Acknowledgements
This report on global tuberculosis control was produced by a core team of 14 people: Annabel Baddeley, Hannah
Monica Dias, Dennis Falzon, Christopher Fitzpatrick, Katherine Floyd, Christopher Gilpin, Philippe Glaziou, Tom
Hiatt, Andrea Pantoja, Delphine Sculier, Charalambos Sismanidis, Hazim Timimi, Mukund Uplekar and Wayne van
Gemert. The team was led by Katherine Floyd. Overall guidance was provided by the Director of the Stop TB Depart-
ment, Mario Raviglione.
The data collection forms (long and short versions) were developed by Philippe Glaziou, with input from staff
throughout the Stop TB Department. Hazim Timimi led and organized all aspects of data management, with support
from Tom Hiatt. Christopher Fitzpatrick, Inộs Garcia and Andrea Pantoja conducted all review and follow-up of nan-
cial data. The review and follow-up of all other data was done by a team of reviewers that included Annemieke Brands,
Hannah Monica Dias, Dennis Falzon, Christopher Gilpin, Christian Gunneberg, Tom Hiatt, Jean de Dieu Iragena,
Fuad Mirzayev, Delphine Sculier, Hazim Timimi, Wayne van Gemert, Fraser Wares and Matteo Zignol in WHO head-
quarters, and Suman Jain, Nino Mdivani, Sai Pothapregada, Lal Sadasivan Sreemathy, Alka Singh and Saman Zamani
from the Global Fund. Data for the European Region were collected and validated jointly by the WHO Regional Of ce
for Europe and the European Centre for Disease Prevention and Control (ECDC), an agency of the European Union
based in Stockholm, Sweden.
Philippe Glaziou and Charalambos Sismanidis analysed surveillance and epidemiological data and prepared the
gures and tables on these topics, with assistance from Tom Hiatt. Tom Hiatt and Delphine Sculier analysed TB/
HIV data and prepared the associated gures and tables, with support from Annabel Baddeley. Dennis Falzon anal-
ysed data and prepared the gures and tables related to multidrug-resistant TB. Christopher Fitzpatrick and Andrea
Pantoja analysed nancial data, and prepared the associated gures and tables. Tom Hiatt prepared gures and tables
on laboratory strengthening and the roll-out of new diagnostics, with support from Wayne van Gemert. Tom Hiatt
checked and nalized all gures and tables in an appropriate format, ensuring that they were ready for layout and
design according to schedule, and was the focal point for communications with the graphic designer.
The writing of the main part of the report was led by Katherine Floyd, with input from the following people: Philippe
Glaziou, Charalambos Sismanidis and Sai Pothapregada (Chapter 2); Dennis Falzon, Mukund Uplekar and Hannah
Monica Dias (Chapter 3); Christopher Fitzpatrick and Andrea Pantoja (Chapter 4); and Haileyesus Getahun and
Annabel Baddeley (Chapter 6). Chapter 5, on new diagnostics and laboratory strengthening, was prepared by Wayne
van Gemert, Christopher Gilpin, Karin Weyer and Fuad Mirzayev. Chapter 7, on research and development, was writ-
ten by Christian Lienhardt and Katherine Floyd. The contribution to Chapter 3 of a case study about the engagement
of the full range of care providers in TB care and control in Nigeria by Joshua Obasanya, manager of the National TB
Programme in Nigeria, deserves special mention. Karen Ciceri edited the entire report.
Annex 1, which explains methods used to produce estimates of the burden of disease caused by TB, was written by
Philippe Glaziou, Katherine Floyd and Charalambos Sismanidis. The country pro les that appear in Annex 2 were
prepared by Hazim Timimi and Tom Hiatt. Annex 3, which contains a wealth of global, regional and country-speci c
data from the global TB database, was prepared by Tom Hiatt and Hazim Timimi.
We thank Elizabeth Corbett and Jeremiah Chakaya for serving as external reviewers of the report.
We also thank Sue Hobbs for her excellent work on the design and layout of this report; her contribution, as in
previous years, is greatly appreciated.
The principal source of nancial support for WHOs work on monitoring and evaluation of TB control is the United
States Agency for International Development (USAID), without which it would be impossible to produce this report
on global TB control. Data collection, validation, analysis, printing and dissemination were also supported by funding
from the government of Japan and the Global Fund. We acknowledge with gratitude their support.
In addition to the core report team and those mentioned above, the report bene ted from the input of many staff
at the World Health Organization (WHO), particularly for data collection, validation and review. Among those listed
below, we thank in particular Amal Bassili, Andrei Dadu, Khurshid Alam Hyder, Daniel Kibuga, Rafael Lúpez Olarte,
Nobuyuki Nishikiori, Angộlica Salomóo, Marithel Tesoro and Daniel Sagebiel for their major contribution to data col-
1109_0319_P_001_248 v1109_0319_P_001_248 v 23/09/11 07:1923/09/11 07:19
vi
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
lection, validation and review.
WHO headquarters Geneva
Pamela Baillie, Victoria Birungi, Reuben Granich, John Kirkwood, Tracy Mawer, Paul Nunn, Yves Souteyrand, Jean-
Michel Tassie and Diana Weil.
WHO African Region
Diriba Agegnehu, Shalala Ahmadova, Ayodele Awe, Gani Alabi, Joseph Imoko, Kalpesh Rahevar, Joel Kangangi, Hilary
Kipruto, Bah Keita, Daniel Kibuga, Mwendaweli Maboshe, Andrộ Ndongosieme, Nicolas Nkiere, Ishmael Nyasulu,
Wilfred Nkhoma, Philips Patrobas, Angộlica Salomóo, Kefas Samson and Neema Simkoko.
WHO Region of the Americas
Marcos Espinal, Mirtha del Granado, Rafael Lúpez Olarte, Rodolfo Rodriguez, Yamil Silva and Alfonso Tenorio.
WHO Eastern Mediterranean Region
Ali Akbar, Mohamed Abdel Aziz, Samiha Baghdadi, Amal Bassili, Philip Ejikon, Sevil Huseynova, Ridha Jebeniani,
Wasiq Khan, Aayid Munim, Syed Karam Shah, Ireneaus Sindani, Bashir Suleiman, Khaled Sultan, Rahim Taghizadeh
and Martin Van Den Boom.
WHO European Region
Evgeny Belilovskiy, Pierpaolo de Colombani, Andrei Dadu, Irina Danilova, Masoud Dara, Jamshid Gadoev, Gayane
Ghukasyan, Ogtay Gozalov, Sayohat Hasanova, Gulshat Jumayeva, Bahtygul Karriyeva, Olena Kheylo, Mehmet Yavuz
Kontas, Kristin Kremer, Dmitry Pashkevich, Valentin Rusovich, Bogdana Shcherbak-Verlan, Javahir Suleymanova,
Vadim Testov, Gombogaram Tsogt and Richard Zaleskis.
WHO South-East Asia Region
Mohammed Akhtar, Erwin Cooreman, Puneet Dewan, Khurshid Alam Hyder, Partha Mandal, Ye Myint, Eva Nathan-
son, Rajesh Pandav, Sri Prihatini, Kim Son Il, Chawalit Tantinimitkul, Sombat Thanprasertuk, Supriya Warusavithana
and Namgyel Wangchuk.
WHO Western Paci c Region
Cornelia Hennig, Woo-Jin Lew, Catherine Lijinsky, Ngyuen Nhat Linh, Nobuyuki Nishikiori, Giampaolo Mezzabot-
ta, Yamuna Mundade, Katsunori Osuga, Daniel Sagebiel, Fabio Scano, Jacques Sebert, Harpal Singh, Marithel Tesoro,
Catharina van Weezenbeek, Rajendra-Prasad Yadav and Liu Yuhong.
The main purpose of this report is to provide the latest data on the TB epidemic and progress in TB care and control
of the disease, based on data collected in the 2011 round of global TB data collection and previous years. Data are
supplied primarily by national TB control programme managers and their staff. Those who used the online data col-
lection system to report data to WHO in 2011 are listed below, and we thank them all for their invaluable contribution
and collaboration.
WHO African Region
Oumar Abdelhadi, Jean Louis Abena, Juan Eyene Acuresila, Francis Adatu-Engwau, So ane Alihalassa, Inacio Alva-
renga, Omoniyi Amos Fadare, Gộneviốve Angue Nguema, Claudina Augusto da Cruz, Fantchố Awokou, Boubakar
Ballộ, Swasilanne Bandeira de Sousa, Adama Marie Bangoura, Marie Catherine Barouan, Jorge Noel Barreto, Frank
Bekolo Mba, Richard Betchem, Mame Bocar Lo, Frank Adae Bonsu, Marafa Boubacar, Mahamat Bourhanadine, Miguel
Camara, Evangelista Chisakaitwa, Nkem Chwukueme, Amadou Cisse, Catherine Cooper, Cheick Oumar Coulibaly,
Victor Manuel Da Costa Pereira, Isaias Dambe, Serge Diagbouga, Aùcha Diakite, Awa Helene Diop, Themba Dlamini,
Saidi Egwaga, Justin Freminot, Louisa Ganda, Michel Gasana, Evariste Gasana, Boingotlo Gasennelwe, Ntahizaniye
Gộrard, Sandile Ginindza, Martin Gninafon, Nii Hanson-Nortey, Adama Jallow, Abdoul Karim Kanoutộ, Nathan
Kapata, Biruck Kebede Negash, Hillary Kipruto, Aristide Komangoya-Nzonzo, Patrick Konwloh, Jacquemin Koua-
kou, Felix Kwami Afutu, Egidio Langa, Bernard Langat, Llang Maama-Maime, Angelo Makpenon, Farai Mavhunga,
Momar Talla Mbodji, Marie-Lộopoldine Mbulula, Azmera Molla Tikuye, James Mpunga, Clifford Munyandi, Lindiwe
Mvusi, Ronald Ncube, Fulgence Ndayikengurukiye, Thaddộe Ndikumana, Antoine Ngoulou, Emmanuel Nkiligi,
1109_0319_P_001_248 vi1109_0319_P_001_248 vi 23/09/11 07:1923/09/11 07:19
vii
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
Ghislaine Nkone Asseko, Joshua Obasanya, Jean Okiata, Davidson Olufemi Ogunade, Augộ Wilson Ondon, Hermann
Ongouo, Maria da Conceiỗóo Palma Caldas, Martin Rakotonjanahary, Thato Raleting, Bakoliarisoa Ranivomahefa,
Gabriel Marie Ranjalahy, F. Rujeedawa, Mohameden Salem, Charles Sandy, Tandaogo Saouadogo, Mineab Sebhatu,
Joseph Sitienei, Nicholas Siziba, Dawda Sowe, Celestino Francisco Teixeira, Mộdard Toung Mve, Kassim Traore, Mod-
ibo Traorộ, Dawit Abraham Tsegaye, Mohamed Vadel, Fantchố Wokou, Alie Wurie, Assefash Zehaie and Abbas Zezai.
WHO Region of the Americas
Marta Isabel de Abrego, Christian Acosta, Sarita Aguirre, Shalauddin Ahmed, Xochil Alemỏn de Cruz, Raỳl Alvarez,
Mirian Alvarez, Alister Antoine, Cecilia de Arango, Fabiola Arias, Wiedjaiprekash Balesar, Stefano Barbosa, Draurio
Barreira, Maria del Carmen Bermỳdez, Jaime Bravo, Lynrod Brooks, Violet Brown, Marta Isabel Calona de Abre-
go, John Cann, Maria Lourdes Carrasco Flores, Martớn Castellanos Joya, Kenneth Castro, Roxana Cộspedes Robles,
Gemma Chery, Jesse Chun, Sonia Copeland, Clara Cruz, Celia de Cuellar, Ofelia Cuevas, Dy-Juan De Roza, Richard
DMeza, Roger Duncan, Rachel Eersel, Mercedes Espaủa Cedeủo, Clara Freile, Victor Gallant, Julio Garay Ramos,
Christian Garcớa Calavaro, Jennifer George, Izzy Gerstenbluth, Margarita Godoy, Franz Gonzalez, Yaskara Halabi,
Yaskara Halabi, Dorothea Hazel, M. Henry, Alina Jaime, Ronal Jamanca Shuan, Hector Jave Castillo, Carla Jeffries,
Sharline Koolman-Wever, Ashok Kumar, Athelene Linton, Marớa Josefa Llanes Cordero, Marvin Maldonado, Fran-
cisco Maldonado Benavente, Andrea Y. Maldonado Saavedra, Raỳl Manjún Tellerớa, Belkys Marcelino, Ada Martinez
Cruz, Maria de Lourdes Martớnez Olivares, Zeidy Mata Azofeifa, Timothy McLaughlin-Munroe, Mery Mercedes,
Leilawati Mohammed, Jeetendra Mohanlall, Ernesto Moreno, Francis Morey, Alice Neymour, Persaud Nordai, Gisele
de Oliveira, M. Perry Gomez, Tomasa Portillo, Irad Potter, Bob Pratt, Edwin Quiủonez Villatoro, Dottin Ramoutar,
Leonarda Reyes, Anna Esther Reyes Godoy, Paul Ricketts, Adalberto Rodriguez, Maria Rodriguez, David Rodrớguez,
Jorge Rodriguez De Marco, Myrian Roman, Katia Romero, Nilda de Romero, Joan Simon, R.A. Manohar Singh, Jack-
urlyn Sutton, Clarita Torres, Zulema Torres Gaete, Maribelle Tromp, Christopher Trujillo Garcia, William Turner,
Melissa Valdez, Reina Valerio, Daniel Vazquez, Eva de Weever, Michael Williams, Thomas Wong, Oritta Zachariah,
Nydia Zelaya and Elsa Zerbini.
WHO Eastern Mediterranean Region
Khaled Abu Rumman, Nadia Abu Sabra, Naila Abuljadayel, Khadiga Adam, Shahnaz Ahmadi, Mohamed Redha
Al Lawati, Fatma Al Saidi, Amin Al-Absi, Abdelbari Al-Hammadi, Samia Ali Alagab, Issa Ali Al-Rahbi, Abdul Latif
Al-Khal, Rashed Al-Owaish, Saeed Alsaffar, Kenza Benani, Abrar Chugati, Ahmad Chughtai, Walid Daoud, Sayed
Doud Mahmoodi, Suleiman El Bashir, Rachid Fourati, Mohamed Furjani, Mohamed Gaafar, Amal Galal, Dhikrayet
Gamara, Said Guelleh, Kifah Ibrahim Mustafa, Assia Haissama, Dhafer Hashim, Kalthoom Hassan, Ali Mohammed
Hussain, Heba Kamal, Joseph Lasu, Stephen Macharia, Alaa Mokhtar, Mulham Saleh Mustafa, Mahshid Nasehi,
Onwar Otien, Ejaz Qadeer, Mtanios Saade, Mohammad Salama Abouzeid, Khaled Sediq, Mohammed Sghiar, Kinaz
Sheikh, Mohamed Tabena and Hyam Yacoub.
WHO European Region
Elmira Djusupbekovna Abdrahmanova, Tleukhan Shildebayevich Abildaev, Ra g Abuzarov, Aynura Ashyrbekovna
Aesenalieva, Natavan Alikhanova, Avtandil Shermamatovich Alisherov, Ekkehardt Altpeter, Nury Kakaevich Aman-
nepesov, Peter Henrik Andersen, Delphine Antoine, Margarida Coll Armangue, Analita Pace Asciak, Gordana Rados-
avljevic Asic, Rusudan Aspindzelashvili, Andrei Petrovich Astrovko, Ewa Augustynowicz-Kopec, Elizabeta Bachiyska,
Ana Ivanovna Barbova, Venera Lazarevna Bismilda, Thorsteinn Blondal, Oktam Ikramovich Bobohodjaev, Olivera
Bojovic, Stefanos Bonovas, Eric Bửttger, Hamza Bozukurt, Bonita Brodhun, Noa Cedar, Ismail Ceyhan, Ana Ciobanu,
Nicoleta Cioran, Radmila Curcic, Edita Valerija Davidaviciene, Liliana Domente, Manca Zolnir Dovc, Mladen Duron-
jic, Connie Erkens, Jos Even, Jennifer Fernandez, Akhmedov Tura Gafurovich, Viktor Gasimov, Catherine Guichard,
Larus Jon Guomundsson, Ghenadiy Lvovich Gurevich, Weber Guy, Walter Haas, Efrat Haddad, Hasan Ha zi, Armen
Hayrapetyan, Peter Helbling, Sven Hoffner, Daniela Homorodean, Elmira Ibraim, Djahonhir Dkurahovich Ismailov,
Vincent Jarlier, Maglajlic Jasminka, Marớa Soledad Jimộnez Pajares, Jerker Jonsson, Iagor Kalandadze, Kai Kliiman,
Maria Korzeniewska-Kosea, Mitja Kosnik, Gabor Kovacs, Olga Vladimerovna Krivonos, Tiina Kummik, Aliya Kur-
banova, Arutiun Kushkean, Jean Lorenzi, Turid Mannsồker, Merja Marjamọki, Fauville-Dufaux Maryse, Wanlin
Maryse, Rujike Mehmeti, Narine Mejlumean, Donika Mema, Vladimir Milanov, Vladimir Milanov, A Mirziyat, Zohar
Mor, Nicolae Moraru, Gjyle Mulliqi-Osmani, Anne Negre, Joan ODonnell, Vibeke ỉstergaard Thomsen, Dimitrijevic
Pava, Elena Pavlenko, Branka Perovic, Edita Pimkina, Monika Polanova, Bozidarka Rakocevic, Vija Riekstina, Elena
Rodrớguez-Valớn, Tom Rogers, Karin Rứnning, Kazimierz Roszkowski, Sabine Rỹsch-Gerdes, Petri Ruutu, Eugeniy
Romanovich Sagalchik, Branislava Savic, Aynabat Amansahatovna Seitmedova, Hasia Kaidar Shwartz, Aleksandar
1109_0319_P_001_248 vii1109_0319_P_001_248 vii 23/09/11 07:1923/09/11 07:19
viii
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
Simunovic, Elena Igorievna Skachkova, Girts Skenders, Ivan Solovic, Dick van Soolingen, Petra Svetina Sorli, Olga
Mihailovna Stemlah, Janos Strausz, Silva Tafaj, Stefan Talevski, Odorina Tello Anchuela, Turaev Laziz Temurovich,
Medina Nazirdjanovna Tuichibaeva, Uzakova Gulnoz Tulkunovna, Aigul Sultanovna Tursynbayeva, Piret Viiklepp,
Ludmila Viksna, Cveta Vragoterova, Gerard de Vries, Maryse Wanlin, Guy Weber, Aysegul Yildrim, Maja Zakoska and
Hasan Zutic.
WHO South-East Asia Region
Sunil de Alwis, Si Thu Aung, Arjin Cholapand, Kim Jong Guk, Ashok Kumar Gupta, Emdadul Hoque, Jang Yong
Hui, Ashaque Husain, Kim Ting Hyok, Kashi Kant Jha, Suksont Jittimanee, Badri Nath Jnawali, Neeraj Kulshrestha,
Thandar Lwin, Dyah Erti Mustikawati, Fathmath Reeza, Chewang Rinzin, Aminath Shenalin, Paramita Sudharto and
Asik Surya,
WHO Western Paci c Region
Paul Aia, Cecilia Teresa Arciaga, Susan Barker, Christina Barry, Iobi Batio, Connie Bien Olikong, Nguyen Binh Hoa,
Kennar Briand, Richard Brostrom, Risa Bukbuk, Nou Chanly, Phonnaly Chittamany, Cho En Hi, Kuok Hei Chou, Jilo-
ris Dony, Jane Dowabobo, Marites Fabul, Rangiau Fariu, Louise Fonua, Anna Marie Celina Gar n, Shakti Gounder,
David Hunsberger, Xaysangkhom Insisiengmay, Noel Itogo, Tomoo Ito, Nese Ituaso Conway, Narantuya Jadambaa,
Mayleen Jack Ekiek, Seiya Kato, Pengiran Khalifah bin Pg Ismail, Khin Mar Kyi Win, Leo Lim, Wang Lixia, Liza
Lopez, Henri-Pierre Mallet, Faimanifo Peseta, Sera Moa, Suzana Binte Mohd Hashim, Dinh Ngoc Sy, Fandy Osman,
Nukutau Pokura, Waimanu Pulu, Nasanjargal Purev, Yanjindulam Purevsuren, Marcelina Rabauliman, Bereka Rei-
her, Bernard Rouchon, Oksana Segur, Temilo Seono, Cheng Shiming, Tieng Sivanna, Ong Sok King, Grant Sto-
rey, Phannasinh Sylavanh, Kenneth Tabutoa, Markleen Tagaro, Cheuk-ming Tam, Mao Tan Eang, Ulisese Tapuvae,
Faafetai Teo-Yandall, Kazuhiro Uchimura, Rosalind Vianzon, Du Xin, Wang Yee Tang and Byunghee Yoo.
1109_0319_P_001_248 viii1109_0319_P_001_248 viii 23/09/11 07:1923/09/11 07:19
1
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
Executive summary
This is the sixteenth global report on tuberculosis (TB)
published by WHO in a series that started in 1997. It pro-
vides a comprehensive and up-to-date assessment of the
TB epidemic and progress in implementing and nanc-
ing TB prevention, care and control at global, regional
and country levels using data reported by 198 countries
that account for over 99% of the worlds TB cases.
The introductory chapter (
Chapter 1) provides general
background on TB as well as an explanation of global
targets for TB control, the WHOs Stop TB Strategy
and the Stop TB Partnerships Global Plan to Stop TB
20112015. The main ndings and messages about the
six major themes covered in the rest of the report are pro-
vided below.
The burden of disease caused by TB
(Chapter 2)
In 2010, there were 8.8 million (range, 8.59.2 million)
incident cases of TB, 1.1 million (range, 0.91.2 mil-
lion) deaths from TB among HIV-negative people and an
additional 0.35 million (range, 0.320.39 million) deaths
from HIV-associated TB.
Important new ndings at the global level are:
The absolute number of TB cases has been falling
since 2006 (rather than rising slowly as indicated in
previous global reports);
TB incidence rates have been falling since 2002 (two
years earlier than previously suggested);
Estimates of the number of deaths from TB each year
have been revised downwards;
In 2009 there were almost 10 million children who were
orphans as a result of parental deaths caused by TB.
Updates to estimates of disease burden follow the comple-
tion of a series of consultations with 96 countries between
2009 and 2011, including China, India and 17 African
countries in the past year, and much greater availability
and use of direct measurements of TB mortality. Ongo-
ing efforts to further improve measurement of TB cases
and deaths under the umbrella of the WHO Global Task
Force on TB Impact Measurement, including impressive
progress on TB prevalence surveys and innovative work
to strengthen surveillance, are summarized.
At country level, dramatic reductions in TB cases and
deaths have been achieved in China. Between 1990 and
2010, prevalence rates were halved, mortality rates fell
by almost 80% and TB incidence rates fell by 3.4% per
year. Methods used to measure trends in disease burden
in China nationwide prevalence surveys, a sample vital
registration system and a web-based case noti cation
system provide a model for many other countries.
Other results reinforce the ndings of previous global
reports:
The world and all of WHOs six regions are on track to
achieve the Millennium Development Goal target that
TB incidence rates should be falling by 2015;
TB mortality rates have fallen by just over a third since
1990, and the world as well as ve of six WHO regions
(the exception being the African Region) are on track
to achieve the Stop TB Partnership target of halving
1990 mortality rates by 2015;
The Stop TB Partnership target of halving TB preva-
lence rates by 2015 compared with 1990 is unlikely to
be achieved globally, although the target has already
been reached in the Region of the Americas and the
Western Paci c Region is very close to reaching the
target;
There were 3.2 million (range, 3.03.5 million) inci-
dent cases of TB and 0.32 million (range, 0.2044 mil-
lion) deaths from TB among women in 2010;
About 13% of TB cases occur among people living
with HIV.
Case noti cations and treatment outcomes
(Chapter 3)
In 2010, there were 5.7 million noti cations of new and
recurrent cases of TB, equivalent to 65% (range 6368%)
of the estimated number of incident cases in 2010. India
and China accounted for 40% of the worlds noti ed
cases of TB in 2010, Africa for a further 24% and the 22
high-TB burden countries (HBCs) for 82%. At global lev-
el, the treatment success rate among new cases of smear-
positive pulmonary TB was 87% in 2009.
Between 1995 and 2010, 55 million TB patients were
treated in programmes that had adopted the DOTS/Stop
TB Strategy, and 46 million were successfully treated.
These treatments saved almost 7 million lives.
Alongside these achievements, diagnosis and appro-
priate treatment of multidrug-resistant TB (MDR-TB)
remain major challenges. Less than 5% of new and pre-
viously treated TB patients were tested for MDR-TB in
1109_0319_P_001_248 11109_0319_P_001_248 1 23/09/11 07:2023/09/11 07:20
2
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
most countries in 2010. The reported number of patients
enrolled on treatment has increased, reaching 46 000 in
2010. However, this was equivalent to only 16% of the
290 000 cases of MDR-TB estimated to exist among noti-
ed TB patients in 2010.
Financing TB care and control (Chapter 4)
In 97 countries with 92% of the worlds TB cases for
which trends can be assessed, funding from domestic
and donor sources is expected to amount to US$ 4.4 bil-
lion in 2012, up from US$ 3.5 billion in 2006. Most
of this funding is being used to support diagnosis and
treatment of drug-susceptible TB, although funding for
MDR-TB is growing and expected to reach US$ 0.6 bil-
lion in 2012. Countries report funding gaps amounting
to almost US$ 1 billion in 2012.
Overall, domestic funding accounts for 86% of total
funding, with the Global Fund accounting for 12%
(82% of all international funding) and grants from other
agencies for 2%, but striking contrasts between BRICS
(Brazil, the Russian Federation, India, China and South
Africa) and other countries are highlighted:
BRICS invested US$ 2.1 billion in TB control in 2010,
95% of which was from domestic sources;
In the other 17 HBCs, total expenditures were much
lower (US$ 0.6 billion) and only 51% of funding was
from domestic sources.
Most of the funding needed to scale up the treatment of
MDR-TB towards the goal of universal access is needed
in BRICS and other middle-income countries (MICs).
If BRICS and other MICs fully nance the scale-up of
treatment for MDR-TB from domestic sources, current
levels of donor nancing for MDR-TB would be almost
suf cient to fund the scale-up of MDR-TB treatment in
low-income countries.
Donor funding for TB is expected to reach US$ 0.6 bil-
lion in 2012, a 50% increase compared with US$ 0.4 bil-
lion in 2006, but far short of donor funding for malaria
(US$ 1.8 billion in 2010) and HIV (US$ 6.9 billion in
2010).
New diagnostics and laboratory
strengthening (Chapter 5)
The rst data on the roll-out of Xpert MTB/RIF, a new
rapid molecular test that has the potential to substantial-
ly improve and accelerate the diagnosis of TB and drug-
resistant TB, are presented. By 30 June 2011, six months
after the endorsement of Xpert MTB/RIF by WHO in
December 2010, 26 of the 145 countries eligible to pur-
chase GeneXpert instruments and Xpert MTB/RIF car-
tridges at concessional prices had done so. This shows
that the transfer of technology to developing countries
can be fast.
The continued inadequacy of conventional laboratory
capacity is also illustrated:
In 2010, 8 of the 22 HBCs did not meet the benchmark
of 1 microscopy centre per 100 000 population;
Among the 36 countries in the combined list of 22
HBCs and 27 high MDR-TB burden countries, 20 had
less than the benchmark of 1 laboratory capable of
performing culture and drug susceptibility testing per
5 million population.
Overall, laboratory strengthening needs to be acceler-
ated, as is currently happening in 27 countries through
the EXPAND-TB project supported by UNITAID.
Addressing the co-epidemics of TB and HIV
(Chapter 6)
Progress in scaling up interventions to address the co-
epidemics of TB and HIV has continued:
In 2010, HIV testing among TB patients reached 34%
globally, 59% in the African Region and *75% in 68
countries;
Almost 80% of TB patients known to be living with
HIV were started on cotrimoxozole preventive therapy
(CPT) and 46% were on antiretroviral therapy (ART)
in 2010;
A large increase in screening for TB among people
living with HIV and provision of isoniazid preventive
therapy to those without active TB disease occurred in
2010, especially in South Africa.
Impressive improvements in recent years notwithstand-
ing, much more needs to be done to reach the Global
Plan targets that all TB patients should be tested for HIV
and that all TB patients living with HIV should be pro-
vided with CPT and ART.
Research and development (Chapter 7)
The topic of research and development is discussed for
the rst time in the global report. There has been consid-
erable progress in diagnostics in recent years, including
the endorsement of Xpert MTB/RIF at the end of 2010;
other tests including point-of-care tests are in the pipe-
line. There are 10 new or repurposed TB drugs in clini-
cal trials that have the potential to shorten the treatment
of drug-susceptible TB and improve the treatment of
MDR-TB. Results from three Phase III trials of 4-month
regimens for the treatment of drug-susceptible TB are
expected between 2012 and 2013, and results from two
Phase II trials of new drugs for the treatment of MDR-TB
are expected in 2012. There are 9 vaccine candidates
in Phase I or Phase II trials. It is hoped that one or both
of the candidates currently in a Phase II trial will enter a
Phase III trial in the next 23 years, with the possibility
of licensing at least one new vaccine by 2020.
1109_0319_P_001_248 21109_0319_P_001_248 2 23/09/11 07:2023/09/11 07:20
3
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
CHAPTER 1
Introduction
Tuberculosis (TB) is an infectious disease caused by
the bacillus Mycobacterium tuberculosis. It typically affects
the lungs (pulmonary TB) but can affect other sites as
well (extrapulmonary TB). The disease is spread in the
air when people who are sick with pulmonary TB expel
bacteria, for example by coughing. In general, a relatively
small proportion of people infected with Mycobacterium
tuberculosis will go on to develop TB disease; however,
the probability of developing TB is much higher among
people infected with the human immunode ciency virus
(HIV). TB is also more common among men than wom-
en, and affects mostly adults in the economically produc-
tive age groups; around two-thirds of cases are estimated
to occur among people aged 1559 years.
The most common method for diagnosing TB world-
wide is sputum smear microscopy (developed more than
100 years ago), in which bacteria are observed in sputum
samples examined under a microscope. In countries with
more developed laboratory capacity, cases of TB may also
be diagnosed via culture methods (the current gold stan-
dard) or, increasingly, using rapid molecular tests.
Without treatment, mortality rates are high. In stud-
ies of the natural history of the disease among sputum
smear-positive and HIV-negative cases of pulmonary TB,
around 70% died within 10 years; among culture-positive
(but smear-negative) cases, 20% died within 10 years.
1
Treatment using combinations of anti-TB drugs devel-
oped in the 1940s and 1950s can dramatically reduce
mortality rates. In clinical trials, cure rates of above
90% have been documented; the treatment success rate
among smear-positive cases of pulmonary TB reported
to WHO reached 87% at the global level in 2009.
Despite the availability of highly ef cacious treatment
for decades, TB remains a major global health problem.
In 1993, the World Health Organization (WHO) declared
TB a global public health emergency, at a time when an
estimated 78 million cases and 1.31.6 million deaths
occurred each year. In 2010, there were an estimated
8.59.2 million cases and 1.21.5 million deaths (includ-
ing deaths from TB among HIV-positive people).
2
TB
is the second leading cause of death from an infectious
disease worldwide (after HIV, which caused an estimated
1.8 million deaths in 2008).
3
WHO has published a global report on TB every year
since 1997 (
Figure 1.1). The main aim of the report is to
provide a comprehensive and up-to-date assessment of
BOX 1.1
Goals, targets and indicators
for TB control
Millennium Development Goals set for 2015
Goal 6: Combat HIV/AIDS, malaria
and other diseases
Target 6c: Halt and begin to reverse the incidence of
malaria and other major diseases
Indicator 6.9: Incidence, prevalence and death rates
associated with TB
Indicator 6.10: Proportion of TB cases detected and
cured under DOTS
Stop TB Partnership targets set for
2015 and 2050
By 2015: Reduce prevalence and death rates by 50%,
compared with their levels in 1990
By 2050: Reduce the global incidence of active TB cases
to <1 case per 1 million population per year
the TB epidemic and progress made in prevention, care
and control of the disease at global, regional and coun-
try levels, in the context of global targets set for 2015
and WHOs recommended strategy for achieving these
targets.
The 2015 global targets for reductions in disease
burden (
Box 1.1) are that TB incidence should be fall-
ing (MDG Target 6.c) and that prevalence and death
rates should be halved compared with their levels in
1990. WHOs recommended strategy for achieving
these targets is the Stop TB Strategy
4
(Box 1.2), which
was launched in 2006 as an enhancement of the DOTS
1
Tiemersma EW et al. Natural history of tuberculosis: dura-
tion and fatality of untreated pulmonary tuberculosis in HIV-
negative patients: A systematic review. PLoS ONE 2011 6(4):
e17601.
2
These deaths are classi ed as HIV deaths in the International
statistical classi cation of diseases and related health problems, 10th
revision (ICD-10), 2nd ed. Geneva, World Health Organization,
2007.
3
http://apps.who.int/ghodata. These HIV deaths include 0.4
million deaths from TB.
4
The Stop TB Strategy: building on and enhancing DOTS to meet the
TB-related Millennium Development Goals. Geneva, World Health
Organization, 2006 (WHO/HTM/TB/2006.368).
1109_0319_P_001_248 31109_0319_P_001_248 3 23/09/11 07:2023/09/11 07:20
4
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
BOX 1.2
The Stop TB Strategy at a glance
THE STOP TB STRATEGY
VISION A TB-free world
GOAL
To dramatically reduce the global burden of TB by 2015 in line with the Millennium Development Goals
(MDGs) and the Stop TB Partnership targets
OBJECTIVES
Achieve universal access to high-quality care for all people with TB
Reduce the human suffering and socioeconomic burden associated with TB
Protect vulnerable populations from TB, TB/HIV and drug-resistant TB
Support development of new tools and enable their timely and effective use
Protect and promote human rights in TB prevention, care and control
TARGETS
MDG 6, Target 6.c: Halt and begin to reverse the incidence of TB by 2015
Targets linked to the MDGs and endorsed by the Stop TB Partnership:
2015: reduce prevalence of and deaths due to TB by 50% compared with a baseline of 1990
2050: eliminate TB as a public health problem
COMPONENTS
1. Pursue high-quality DOTS expansion and enhancement
a. Secure political commitment, with adequate and sustained nancing
b. Ensure early case detection, and diagnosis through quality-assured bacteriology
c. Provide standardized treatment with supervision, and patient support
d. Ensure effective drug supply and management
e. Monitor and evaluate performance and impact
2. Address TB/HIV, MDR-TB, and the needs of poor and vulnerable populations
a. Scale-up collaborative TB/HIV activities
b. Scale-up prevention and management of multidrug-resistant TB (MDR-TB)
c. Address the needs of TB contacts, and of poor and vulnerable populations
3. Contribute to health system strengthening based on primary health care
a. Help improve health policies, human resource development, nancing, supplies, service delivery and information
b. Strengthen infection control in health services, other congregate settings and households
c. Upgrade laboratory networks, and implement the Practical Approach to Lung Health
d. Adapt successful approaches from other elds and sectors, and foster action on the social determinants of health
4. Engage all care providers
a. Involve all public, voluntary, corporate and private providers through publicprivate mix approaches
b. Promote use of the International Standards for Tuberculosis Care
5. Empower people with TB, and communities through partnership
a. Pursue advocacy, communication and social mobilization
b. Foster community participation in TB care, prevention and health promotion
c. Promote use of the Patients Charter for Tuberculosis Care
6. Enable and promote research
a. Conduct programme-based operational research
b. Advocate for and participate in research to develop new diagnostics, drugs and vaccines
1109_0319_P_001_248 41109_0319_P_001_248 4 23/09/11 07:2023/09/11 07:20
5
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
strategy. DOTS was a ve-point package that remains the
rst component and foundation of the Stop TB Strategy.
The other components of the Stop TB Strategy highlight
the need to address the challenge of drug-resistant TB
and the co-epidemics of TB and HIV, the importance of
engaging all care providers in TB care and control and
of contributing to strengthening health systems, the role
of communities and people with TB, and the fundamen-
tal role of research and development for new diagnostics,
new drugs and new vaccines. The Stop TB Partnerships
Global Plan to Stop TB for 20112015 has set out the
scale at which interventions included in the Stop TB
Strategy need to be implemented to achieve the 2015 tar-
gets for reductions in disease burden.
1
The plan comes
with a price tag of US$ 47 billion and the main indicators
and associated baselines and targets are summarized in
Table 1.1.
This 2011 edition of WHOs annual global TB report
the 16th in the series continues the tradition of pre-
vious reports. It is based primarily on data compiled in
annual rounds of global TB data collection in which
countries are requested to report a standard set of data
to WHO.
2
In 2011, data were requested on the follow-
ing topics: case noti cations and treatment outcomes,
including breakdowns by age, sex and HIV status; an
overview of services for the diagnosis and treatment of
TB; laboratory diagnostic services; drug management;
monitoring and evaluation; surveillance and surveys of
drug-resistant TB; management of drug-resistant TB;
collaborative TB/HIV activities; human resource devel-
opment; TB control in vulnerable populations and high-
risk groups; TB infection control; the Practical Approach
to Lung Health;
3
engagement of all care providers in TB
control; advocacy, communication and social mobiliza-
tion; the budgets of national TB control programmes
(NTPs) in 2011 and 2012; utilization of general health
services (hospitalization and outpatient visits) during
treatment; and NTP expenditures in 2010. A shortened
version of the online questionnaire was used for high-
income countries (that is, countries with a gross national
income per capita of *US$ 12 276 in 2010, as de ned
by the World Bank)
4
and/or low-incidence countries
(de ned as countries with an incidence rate of <20 cases
per 100 000 population or <10 cases in total).
Since 2009, data have been reported using an online
web-based system.
5
In 2011, the online system was
opened for reporting on 15 March, with a deadline of
17 May for all WHO regions except the Region of the
Americas (31 May) and the European Region (15 June).
A total of 198 countries and territories accounting for
over 99% of the worlds estimated cases of TB reported
data by the deadlines, including all or almost all coun-
tries in ve of WHOs six regions (
Table 1.2). Data were
reviewed, and followed up with countries where appro-
priate, by a team of reviewers from WHO (headquarters
and regional of ces) and the Global Fund. Validation of
data by respondents was also encouraged via a series of
inbuilt and real-time checks of submitted data as well as
a summary report of apparent inconsistencies or inaccu-
racies that can be generated at any time within the online
system. The data contained in the global TB database on
21 June 2011 were used for the main part of this report.
The detailed data in
Annex 2 and Annex 3 re ect the data
available on 2 September, the nal deadline for receipt
FIGURE 1.1
Fifteen annual WHO reports on TB in 14 years, 19972010
1997: First report:
epidemiology and
surveillance
2002: Added nancing and
strategy for 22 high-burden
countries (HBCs)
July 2009: Online data collection introduced
December 2009: Short update to 2009 report in transition
to earlier reporting of data and report publication
2003: Financing
and strategy
(all countries)
1
The Global Plan to Stop TB, 20112015. Geneva, World Health
Organization, 2010 (WHO/HTM/STB/2010.2).
2
The annual data collection form is designed for collecting
aggregated national data. It is not recommended for collection
of data within countries. WHO recommendations for record-
ing and reporting within countries are described at: www.
who.int/tb/dots/r_and_r_forms/en/index.html
3
The Practical Approach to Lung Health (PAL) is a patient-
centred approach to improving the quality of diagnosis
and treatment for common respiratory illnesses in primary
health-care facilities.
4
http://data.worldbank.org/about/country-classi cations
5
www.stoptb.org/tme. Countries in the European Union
submit noti cation data to a system managed by the Europe-
an Centre for Disease Prevention and Control (ECDC). Data
from the ECDC system were uploaded into WHOs online
system.
1109_0319_P_001_248 51109_0319_P_001_248 5 23/09/11 07:2023/09/11 07:20
6
WHO REPORT 2011 | GLOBAL TUBERCULOSIS CONTROL
of data from countries in the European Union.
1
Besides
the data reported through the standard TB question-
naire, the report uses data about screening for TB among
people living with HIV and provision of isoniazid preven-
tive therapy to those without active TB that are collected
annually by the HIV department in WHO, as well as data
and information that are available to WHO through sep-
arate mechanisms.
The report is structured in six major chapters. Each
chapter is intended to stand alone, but links to other
chapters are highlighted where appropriate. The six
chapters are:
Chapter 2: The burden of disease caused by TB.
This chapter presents estimates of the numbers of TB
cases and deaths caused by TB in 2010, estimates of
trends in cases and deaths since 1990, and an assess-
ment of whether the 2015 targets for reductions in
cases and deaths will be achieved. This is done for
the world as a whole, for WHOs six regions and for
TABLE 1.1
Summary of main indicators, baselines and targets set in the Global Plan to Stop TB 20112015
PLAN COMPONENT AND INDICATORS
BASELINE
(2009)
TARGET
(2015)
DOTS/laboratory strengthening
Number of cases diagnosed, noti ed and treated according to the DOTS approach (per year) 5.8 million 6.9 million
Treatment success rate (in annual cohort) 86% 90%
Number of countries with 1 laboratory with sputum-smear microscopy services per 100 000 population 75 149
Drug-resistant TB/laboratory strengthening
Percentage of previously treated TB patients tested for MDR-TB 7% 100%
Percentage of new bacteriologically-positive patients tested for MDR-TB 7% 20%
Number of countries among the 22 HBCs and 27 high MDR-TB burden countries with 1 culture laboratory per
5 million population
1821 36
Percentage of con rmed cases of MDR-TB enrolled on treatment according to international guidelines 36% 100%
Number of con rmed cases of MDR-TB enrolled on treatment according to international guidelines 11 000
~
270 000
Treatment success rate among con rmed cases of MDR-TB 60% 75%
TB/HIV/laboratory strengthening
Percentage of AFB smear-negative, newly noti ed TB cases screened using culture and/or molecular-based test <1% 50%
Percentage of TB patients tested for HIV 26% 100%
Percentage of HIV-positive TB patients treated with CPT 75% 100%
Percentage of HIV-positive TB patients treated with ART 37% 100%
Percentage of people living with HIV attending HIV care services who were screened for TB at their last visit
~
25% 100%
Percentage of people living with HIV attending HIV care services who were enrolled on IPT; among those eligible <1% 100%
Laboratory strengthening (additional to those above)
Percentage of national reference laboratories implementing a quality management system (QMS) according to
international standards
<5% 50%
AFB, acid-fast bacilli; ART, antiretroviral therapy; CPT, co-trimoxazole preventive therapy; HBC, high TB burden country; HIV, human immunode ciency virus; IPT, isoniazid
preventive therapy; MDR-TB, multidrug-resistant tuberculosis.
TABLE 1.2
Reporting of data in the 2011 round of global
TB data collection
WHO REGION OR SET OF COUNTRIES NUMBER OF
COUNTRIES AND
TERRITORIES
NUMBER OF COUNTRIES
AND TERRITORIES
REPORTING DATA
a
African Region 46 45
Eastern Mediterranean Region 22 21
European Region 55 42
Region of the Americas 46 46
South-East Asia Region 11 10
Western Paci c Region 36 34
High-burden countries 22 22
WORLD 216 198
a
Countries that did not report data included Comoros (African Region), Libyan
Arab Jamahiriya (Eastern Mediterranean Region), Timor-Leste (South-East
Asia Region), Japan and Wallis and Futuna Islands (Western Paci c Region).
Countries that did not report in the European Region were mostly in Western
Europe.
1
Countries can edit their data at any time. After the global
report is published, the most up-to-date data can be down-
loaded from WHOs global TB database (
www.who.int/tb/
data
). For most countries, there are few updates after the
global report is published.
1109_0319_P_001_248 61109_0319_P_001_248 6 23/09/11 07:2023/09/11 07:20