Lời mở đầu
Sau một thời gian học tập nghiên cứu tại trờng đại học kinh tế quốc
dân,đén nay em đợc thực tập tại công ty TNHH SảnXuất Thơng Mại Hà Yến
là một công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ sản với trụ sở đợc đặt ở 7c2/178
Thái Hà,Đống Đa Hà Nội.
Trong thời gian đầu đợc tiếp xúc và làm quen với công ty,đợc sự giúp
đỡ chỉ dẫn nhiệt tình của các cô chú trong công ty đã giúp em có đợc những
thông tin về công ty để em hoàn thành bản báo cáo này.Do thời gian hoàn
thành báo cáo và thông tin về công ty cha hoàn chỉnh nên không tránh khỏi
các thiếu xót trong bài làm.Vậy mong thầy giúp đỡ và thông cảm cho em.
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo:thạc sĩ phạm thái hng,ban lãnh đạo
cùng các anh chị trong công ty TNHH Sản Xuất Thơng Mại Hà Yến đã giúp
đỡ em hoàn thành bản báo cáo này.
Mục lục
1.quá trình hình thành phát triển
2.cơ cấu tổ chức
3.chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty
4.đặc điểm nghành hàng,thị trờng,bạn hàng kinh
doanh
5.kết quả hoạt động của công ty những năm gần
đây.
a.doanh thu,chi phí
b.lợi nhuận
c.nộp ngân sách
d.vốn kinh doanh thu nhập
e.hoạt động xuất nhập khẩu
6.khó khăn thuận lợi-phơng hớng phát triển của
công ty
a.khó khăn,thuận lợi
b.phơng hớng phát triển của công ty
7.kết luận
1.quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Sản Xuất Thơng Mại Hà Yến đợc thành lập vào năm
1993 với 5 thành viên sáng lập,mục đích thành lập là kinh doanh xuất nhập
khẩu và chuyển giao công nghệ.
Năm 1994-1995 công ty làm đại diện bán hàng cho hãng
WONBONG(Hàn Quốc)với sản phẩm là máy làm nóng lạnh nớc uống
FAMILY.Quy mô hoạt động của công ty còn gói gọn trong phạm vi
nhỏ.Trong thời gian này số nhân viên làm việc cho công ty là 15 ngời
Năm 1996-1997 công ty mở rộng quy mô bán hàng,cung cấp thêm các
thiết bị nhà bếp,thiết bị giặt là và thiết bị lạnh.Cùng thời gian này công ty còn
mở một chi nhánh văn phòng đại diện của công ty tại thành phố Hồ Chí
Minh.Lúc này số nhân viên của công ty là 35 ngời.
Năm 1997-1998 công ty bắt đầu cung cấp các thiết bị chế biến thực
phẩm,chế biến thực phẩm chuyên dụng trong công nghiệp thực phẩm,thành lập
xởng sản xuất thiết bị INOX dùng trong công nghiệp thực phẩm,đồng thời lắp
đặt nhà máy gia công hàng nhập khẩu.Số nhân viên của công ty lúc này là 50
ngời.
Năm 1999-2000 công ty sản xuất và cung cấp các thiết bị chế biến thực
phẩm,thiết bị nhà bếp,cung cấp thiết bị giặt là và thiết bị lạnh công
nghiệp.cùng thời gian này công ty phát triển xởng sản xuất thiết bị INOX
thành nhà máy sản xuất thiết bị chế biến thực phẩm,thiết bị lạnh.Đánh dấu bớc
phát triển mới bằng việc xuất khẩu lô hàng đầu tiên trị giá 100.000 USD.Lúc
này nhân viên của công ty là 85 ngời.
Năm 2001 công ty tiếp tục phát triển,mở rộng quy mô sản xuất và cung
cấp thiết bị chế biến thực phẩm,thiết bị lạnh công nghiệp,tiếp tục sản xuất lắp
ráp các thiết bị chế biến hải sản.Công ty không ngừng áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào trong dây truyền sản xuất,tự động hoá các thiết bị sản
xuất ,thực hiện hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001.Nhân
viên làm việc trong công ty không ngừng tăng lên,lúc này số nhân viên làm
việc đã là 95 ngời.
2.cơ cấu tổ chức.
Cùng với quá trình hình thành và phát triển của công ty,công ty đã dần
hoàn thiện bộ máy quản lý về nhân sự,quản lý kinh doanh cho phù hợp với đặc
điểm,tình hình kinh doanh địa bàn hoạt động của công ty.Hiện nay cơ cấu tổ
chức,chức năng của các phòng ban của công ty đợc biểu thị dới sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức công ty
Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị,một bên là bộ phận quảng
cáo,một bên là bộ phận th kí.Bên dới trái là giám đốc dự án,dới phải là giám
đốc điều hành và quản lý chất lợng.Bên dới là các phòng ban nh phòng nhân
sự,tài chính,xúc tiễn bán,dịch vụ lắp đặt sửa chữa Giám đốc chịu trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản
trị cùng toàn bộ nhân viên cấp dới của mình.Các phòng ban,mỗi phòng ban
advertisment Board of directors secretory
Project
management
Quality
management
representative
Personnel
development
Financial
accountant
department
Quality
management
department
Marketing
and sale
department
Design
department
Purchasing
department
Production
workshop
Mounting
installation
servicing dept
Water dispenser
assembly
workshop
HCM
branch
office
storage Cutting
bending
group
Mounting
&welding
group
Cleaning
&packing
group
Administration
Gas
equipment
group
Service
group
Electric&
refrigeration
equi.group
Administration
& account
section
Installation
& service
team
Design
section
Marketing
&sale
chịu trách nhiệm quản lý về mảng,khâu mình phụ trách và chịu sự điều hành
của giám đốc.
Các phòng chức năng của công ty:
Phòng phát triển nhân sự: thực hiện các công tác tổ chức,tuyển chọn
nhân sự cho công ty.Thờng xuyên kiểm tra,giám sát nhân sự trong công ty,báo
cáo cho giám đốc để ra những quyết định thôi việc hay tuyển chọn nhân sự
mới.
Phòng tài chính kế toán:khai thác,sử dụng vốn hợp lý có hiệu quả.lập kế
hoạch tài chính,quản lý hoạt động tài chính,lập báo cáo quyết toán,cân đối thu
chi và kết quả kinh doanh của công ty.
Phòng quản lý chất lợng:kiểm tra giám sát chất lợng hàng hoá vào,ra
công ty.Hàng nhập khẩu,hàng gia công,sản phẩm trớc khi đem đi tiêu thụ.
Phòng xúc tiễn bán và marketing:lập dự án cho sản phẩm trớc khi tung
ra thị trờng và sau khi phẩm có mặt trên thị trờng để thu đợc lợi nhuận tối đa
nhất với chi phí thấp nhất.
Phòng thiết kế:thiết kế những mẫu mới phù hợp với thị trờng,luôn sáng
tạo tìm ra những sản phẩm mới,thay đổi không ngừng để phù hợp với thời đại
với thị trờng.
Phòng mua:chịu trách nhiệm mua những sản phẩm,nhập khẩu trang
thiết bị,linh kiện máy móc về cho công ty.Tién hành các giao dịch,đàm phán
kí kết và thực hiện hợp đồng.
Khu vực sản xuất:chuên lắp ráp,sản xuất các thiết bị.Lập kế hoạch để
không ngừng cải thiện dây truyền sản xuất.
Phòng bảo trì và lắp đặt:bảo dỡng,lắp đặt những sản phẩm của công ty
bán cho khách hàng.
Khu vực chế tạo,làm nớc:
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh:làm đại diện cho công ty ở miền
nam chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử,điện lạnh,đồ gia dụng của hãng
FAMILY và của một số hãng khác.
Ngoài ra công ty còn có nhà kho,các nhóm dịch vụ,sửa chữa,thay thế
3.chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ sản Hà Yến là doanh nghiệp hoạt
động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu và gia công hàng nhập khẩu.Từ khi thành
lập cho đến nay công ty không ngừng phát triển với mục đích kinh doanh rõ
ràng,đa ra các chiến lợc hợp lý phù hợp với từng thời kì và gặt hái đợc nhiều
thành công.
Hiện nay mục đích chính của công ty là nhập khẩu các thiết bị đồ gia
dụng,linh kiện điện lạnh,linh kiện đồ gia dụng để lắp ráp,hoặc trực tíêp bán
cho các đại lý,ngời tiêu dùng.
Những nhiệm vụ chính của công ty:
-Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch
xuất nhập khẩu cho từng thời kì.
-Nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm,không
ngừng ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất,gia tăng khối lợng hàng kinh
doanh.Đa ra những kế hoạch mở rộng thị trờng trong nứơc và hớng tới xuất
khẩu ra nớc ngoài.
-Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn,đảm bảo việc
thu chi cân đối của công ty,hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ của pháp
luật.
- -Quản lý,sử dụng lao động hợp lý,thực hiện tốt các chính sách cho cán
bộ,công nhân làm việc.
- -Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng mua bán và các hợp đồng có
liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- -Tuân thủ đầy đủ mọi quy định,chính sách pháp luật của nhà nớc Việt
Nam.
4.đặc điểm nghành hàng,thị trờng,bạn hàng kinh
doanh
Mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú bao gồm:
-Công ty cung cấp và sản xuất một hệ thống hoàn chỉnh các thiết bị
phục vụ nghành chế biến thực phẩm thiết bị bar và đồ ăn nhanh nh là:thiết bị
bếp nấu kiểu Âu,á,thiết bị rửa sấy bát đĩa,thiết bị hấp nớng,dây truyền chế
biến thức ăn,thiết bị bar,thiết bị làm đá viên,thiết bị INOX dùng cho chế biến
thực phẩm.
-Công ty đã cung cấp và sản xuất một hệ thống hoàn chỉnh các thiết bị
phục vụ nghành chế biến thuỷ sản nh: thiết bị rửa phân loại tôm,thiết bị hấp
luộc,làm nguội,thiết bị cấp đông gió,cấp đông tiếp xúc,thiết bị cấp đông băng
tải và tái đông loại rời,thiết bị trộn,cắt,thái xay,nghiền,định hịnh hình,lột
da,thiết bị rán,nớng băng tải,tẩm bột ớt-khô thiết bị hun khói,dán túi chân
không,đóng bao bì,thiết bị xấy ruốc,mực,tôm bằng hồng ngoại.
-Dây chuyền đồng bộ sản xuất nớc hoa quả(cam,táo,lê,dứa)nh: thiết bị
vắt cam,táo,lêthiết bị tách bã,thanh trùng,thiết bị rót nớc quả tự động và bán
tự động,thiết bị đóng gói hộp nhựa,giấy.
-Thiết bị giặt là công nghiệp nh:thiết bị giặt,thiết bị vắt chuyên nghiệp
từ 7kg tới 110kg (điều khiển cơ và điều khiển tự động) thết bị xấy từ 7kg tới
110kg thiết bị là phẳng với kích thớc từ 85cm tới 320cm các thiết bị là phom
là hơi.
Về thị tr ờng hoạt động của công ty : hoạt động trong phạm vi nội địa
với quy mô rộng và mạng lới đại lý khắp các tỉnh thành trong cả nớc. Thị tr-
ờng của công ty đợc chia thành hai khu vực:
-Khu vực phía bắc với trụ sở chính đợc đặt ở Hà Nội
-Khu vực phía nam,văn phòng chi nhánh đợc đặt ở TP Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn có văn phòng đại diện ở Quảng Châu-Trung Quốc,văn
phòng đại diện tại HamBourg-Đức. Hớng phát triển tới của công ty là mở rộng
thị trờng xuất khẩu ra nớc ngoài.
Hệ thống khách hàng của công ty: Là một doanh nghiệp xuất nhập
khẩu nên khách hàng của công ty thờng là những khách hàng trong nớc với
thành phần chủ yếu là các đại lý phân phối,đại lý bán buôn bán lẻ và ngời tiêu
dùng. Ngoài ra còn một số khách hàng nớc ngoài của công ty ở các nớc nh:
Trung Quốc,Campuchia,EU.
5.kết quả hoạt động của công ty những năm gần đây.
5.1-Năm 1999
a-kết quả sản xuất kinh doanh
STT CHỉ tiêu Số Báo cáo Số kiểm tra Chênh lệch
1
Tổng doanh số(cha có VAT)của hang
háo và dịch vụ bán ra.
- Doanh số hàng hoá dịch vụ chịu thuế
GTGT:
Hàng hoá xuất khẩu thuế xuất 0%
Hàng hoá dịch vụ thuế xuất 5%
Hàng hoá dịch vụ thuế xuất 10%
Hàng hoá dịch vụ thuế xuất 20%
- Doanh số hàng hoá dịch vụ không
chịu thuế GTGT:
9.347.439.000
9.347.439.000
432.63 7.000
8.914.802.000
9.347.439.000
9.347.439.000
432.63 7.000
8.914.802.000
2 Thuế GTGT của hàng hoá và dịch vụ
bán ra
891.480.000 891.480.000
3 Tổng doanh số hàng hoá, vật t, dịch
vụ,TSCĐ mua vào hoặc xuất khẩu
Trong đó:
-Tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ
dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu VAT đợc tính khấu trừ thuế
7.595.824.000
7.595.824.000
7.595.824.000
7.563.778.467 -32.045.533
4
VAT của hàng hoá dịch vụ mua vào
651.321.000 624.340.514 -8.980.486
5 VAT phải nộp 240.159.000 43.049.486 +8.980.486
6
VAT đã nôp
206.090.000 206.090.000
7
VAT còn phải nộp
34.069.000 43.0 49.486 +8.980.486
8
Tổng doanh thu tính thu nhập chịu
thuế
10.201.240.979 10.201.240.979
9
Chi phí
10
Thu nhập từ hoạt động SXKD
10.187.147.195 10.149.108.561 -38.038.634
11
Thu nhập khác
1.140.881 1.140.881
12
Lỗ năm trớc chuyển sang
13
Tổng thu nhạp chịu thuế
15.234.665 53.273.299 +38.038.634
14
Thuế suất
25% 32%
15
Thuế TNDN
3.808.666 17.047.456 +13.238. 790
b- quan hệ với ngân sách nhà nớc
St
t
Tên loại thuế Số thuế còn
phải nộp năm
1989 chuyển
sang
Số phát sinh
phải nộp năm
1999
Số đã nộp
năm 1999
Số còn phải
nộp năm 1999
chuyển sang
năm2000
1 Vat 47.148.666 34.069.332 13.079.334
2
Thuế TNDN
17.047.456 3.809.000 13.238.456
Cộng
5.2-năm 2000
a-về thuế giá trị gia tăng
Stt Chỉ tiêu Số báo cáo Số kiểm tra Chênh lệch
1
Tổng doanh thu bán ra
cha có thuế
12.691.155.314 12.691.155.314
2
-Doanh thu chịu thuế
GTGT:
Trong đó: Loại 0%
Loại 10%
12.691.155.314
3.67.089.748
9.010.065.566
12.691.155.314
3.67.089.748
9.010.065.566
3
VAT đầu ra
901.906.556 901.906.556
4
VAT đầu vào
799.505.090 796.002.251 -3.502.839
5
VAT phải nộp
102.401.466 105.904.305
6
VAT đã nộp
102.401.466 102.401.466
7
VAT còn phải nộp
3.502.839
b-Về thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Dt tính thuế tndn
13.210.6778.724
13.210.678.724
2
Tổng chi phí
Trong đó
KHTSCĐ
Giá vốn hàng hoá
Tiiền lơng
Chi phí quản lý khác
13.200.592.068
187.777.605
10.802.207.574
943.272.320
1.267.334.569
13.145.154.504
187.777.605
10.802.207.574
943.272.320
1.211.897.005
-55.437.564
3
Thu nhập từ hoạt động
SXKD
10.086.656 65.524.220
4
Thu nhập từ hoạt động
tài chính
2.722.655 2.722.655
5
Tổng thu nhập chịu thuế
12.809.311 68.246.875
6
Thuế thu nhập phải nộp
4.098.979 21.839.000
7
Thuuế thu nhập đã nộp
10.000.000 10.000.000
8
Thuế thu nhập còn phải
nộp
11.839.000
c- quan hệ với ngân sách nhà nớc
Tt
Chỉ tiêu
Số thuế kỳ tr-
ớc chuyển qua
Phải nộp đã nộp Còn phải
nộp
1 VAT 105.904.305 102.401.466 3.502.839
2 Thuế TNDn 21.839.000 10.000.000 11.839.000
5.3-năm 2001
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu Mã số Qui ớc Quí này Lỹu kế
Tổng doanh thu
Trong đó doanh thu hàng hoá xuất khẩu
Các khoản giảm trừ(04+05+06+07)
-Chiết khấu
-Giảm giá
-Hàng bán bị trả
-Thuế tiêu tụ đặc biệt, thuế XK phải nộp
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
3 Lọi tức gộp
4.Chi phí bán hàng
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.Lọi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
7.Lợi tứctừ hoạt động tài chính
-Thu nhập hoạt động tài chính
-Thuế thu nhập hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
8.Lợi tức bất thờng(41-42)
Các khoản thu nhập bất thờng
Thuế thu nhập bất thờng
Chi phí bất thờng
9.Tổng lợi tức trớc thuế
10.Thuế TNDN phải nộp
11.Lợi tức sau thuế
01
02
03
04
05
06
07
10
11
20
21
22
30
40
31
31
32
50
41
41
42
60
70
80
11,072,101.092
11,072.101.092
8374.414.200
2.697.686.892
1,416,388,321
952,865,064
328,433,507
-1,797,479
1,237,703
3,035,200
1,682,060
4,320,172
2,638,112
328,318,070
328,318,070
11,072,101.092
11,072.101.092
8374.414.200
2.697.686.892
1,416,388,321
952,865,064
328,433,507
-1,797,479
1,237,703
3,035,200
1,682,060
4,320,172
2,638,112
328,318,070
328,318,070
+ Doanh thu: Tổng doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm. Đây là kết
quả của việc nghiên cứu nắm tình hình thị trờng, mở rộng quy mô kinh doanh
và đa dạng hoá sản phẩm. Mặc dù năm 1998 do ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ nhng doanh thu vẫn tăng lên do kim ngạch nhập khẩu
tăng lên mặc dù kim ngạch xuất khẩu giảm.
+ Chi phí: Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng lên.
Điều này là hợplý. Đồng thời tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi
phí do đó đã tiết kiệm đợc một lợng tiền đáng kể. Có đợc điều này là do Công
ty đã không ngừng áp dụng các biện pháp giảm chi phí nh: tìm kiếm nguồn
hàng tận nơi, giảm chi phí môi giới
+Lợi nhuận:Do quản lý tốt chi phí nên lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau
thuế của Công ty đều tăng qua các năm. Điều này đợc đánh giá là rất tốt.
+Ngân sách Nhà nớc:Trong quá trình hoạt động, đã có lúc Công ty lâm
vào tình trạng khó khăn nên đã không hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách với
Nhà nớc. Nhng trong những năm gần đây tình hình kinh doanh ngày càng tốt
lên. Công ty không những hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách mà các khoản
nộp này còn tăng lên qua các năm.
+Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu:Nhìn chung, kim ngạch
nhập khẩu của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn. Nhng trong những năm
gần đây kim ngạch xuất khẩu đã tăng lên đáng kể trong tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu
Trong những năm vừa qua, nhờ có chính sách mở cửa của Nhà nớc cùng
với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên, Công ty đã thực hiện chiến l-
ợc kinh doanh xuất nhập khẩu theo hớng đa dạng hoá mặt hàng, đa dạng hoá
thị trờng. Vì vậy, kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đã có những bớc
phát triển vợt bậc.
Năm 1998 cũng nh tình trạng chung của tất cả các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu khác, do phải chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ cộng
với thiên tai ở trong nớc kéo dài đã làm cho tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
tăng lên không đáng kể. Song đến năm 1999, 2000 tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng lên nhiều không những về mặt lợng mà còn thay đổi cả về cơ cấu.
6.khó khăn thuận lợi-phơng hớng phát triển của
công ty.
a.khó khăn,thuận lợi.
Khó khăn
Công ty ra đời trong hoàn cảnh thị trờng Việt Nam và thế giới có
nhiều biến động. Thị trờng Việt Nam và thị trờng thế giới gần nh bão hoà do
ảnh hởng của thông tin viễn thông toàn cầu phát triển, giá cả thị trờng nhạy
bén và biến động phức tạp, mức chênh lệch giữa các vùng rất thấp. Do đó làm
cho nhiệm vụ kinh doanh gặp không ít khó khăn trong khi Công ty luôn nằm ở
thế bị động về vốn kinh doanh. Mặt khác, Công ty nớc ngoài đã nhanh nhạy
chiếm lĩnh thị trờng Việt Nam bằng mọi cách và hàng tiêu dùng liên doanh
sản xuất trong nớc chất lợng ngày càng cao và giá cả hợp lý làm cho kinh
doanh hàng xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hởng theo.
Thuận lợi
- Công ty TNHH Sản Xuất-Thơng Mại Hà Yến là công ty có thế mạnh
về gia công hàng nhập khẩu bán trực tiếp vào thị trờng trong nớc và hớng ra
xuất khẩu. Công ty mau chóng tổ chức và kinh doanh Nhờ vậy, Công ty đã vơn
lên mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc.
- Ngoài ra ban lãnh đạo của công ty có chính sách quản lý kinh tế và chỉ
đạo sản xuất kinh doanh giúp cơ sở thích ứng kịp thời với sự đòi hỏi của cơ
chế thị trờng. Nhờ vậy mà công ty đã chủ động và mau chóng lấy lại đợc thế
cân bằng trên thị trờng đầy biến động.
- Công ty còn đợc trực tiếp giao dịch với các cơ quan chức năng của
Bộ Thơng mại. Nhờ đó, Công ty luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cơ
quan cấp trên, tạo cho Công ty vợt qua khó khăn ban đầu.
- Công ty còn có đội ngũ cán bộ quản lý,nhân viên trẻ nhiệt tình năng
động,đội ngũ công nhân lành nghề,khá đông 3/5 đã tốt nghiệp đại học và đã đ-
ợc thử thách nhiều năm trong cơ chế thị trờng. Họ là những cán bộ có tâm
huyết, tất cả tập trung sức lực và trí tuệ của mình để xây dựng cơ quan, coi
Công ty là ngôi nhà chung của mình.
b.phơng hớng phát triển.
Cũng giống nh các doanh nghiệp khác, công ty Hà Yến luôn coi lợi
nhuận là mục tiêu hành động của mình, là động lực cho sự phát triển của Công
ty. Tuy nhiên, Công ty luôn chủ trơng làm giàu trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa
lợi ích của Công ty và lợi ích của xã hội. Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên
trong Công ty đều nhất trí với phơng hớng: lợi nhuận đạt đợc phải không
ngừng tăng qua các năm, lợi nhuận tăng phải trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận tăng,
thị phần trong và ngoài nớc của Công ty phải không ngừng đợc mở rộng, củng
cố, tỷ suất chi phí kinh doanh giảm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét