Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

u1151

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ổn định và phát triển kịp thời, thích ứng với những thay đổi và đòi hỏi của cơ
chế thị trờng.
Với những hớng đi đúng đắn, đặc biệt là sau năm 1992 (sau Nghị định
388/HĐBT) trở lại đây, hoạt động kinh doanh của Công ty đã thu đợc nhiều
kết quả tốt đẹp. Doanh số kinh doanh và lợi nhuận hàng năm của Công ty
không ngừng tăng lên với số lợng lớn, đời sống của cán bộ công nhân viên ổn
định và đợc quan tâm hơn. Bên cạnh đó, thị trờng sách giáo khoa ở Hà Nội
dần đi vào ổn định và lành mạnh, không còn tình trạng thiếu sách giáo khoa
cho năm học mới nh những năm trớc, công tác th viện trờng học luôn đợc đảm
bảo Đây là những thành công bớc đầu và vô cùng quan trọng của CBCNV và
toàn Công ty góp phần phục vụ tốt hơn yêu cầu và nhiệm vụ xã hội cũng nh
yêu cầu hạch toán kinh doanh của Công ty trong những năm tiếp theo.
IV. Đặc điểm hoạt động của Công ty
Là một doanh nghiệp thơng mại chuyên kinh doanh các mặt hàng sách và
đồ dùng học tập trên thị trờng Hà Nội. Công ty Sách - Thiết bị Trờng học Hà
Nội đã tổ chức kế hoạch khai thác mặt hàng một cách đầy đủ và cụ thể theo
từng năm, từng thời điểm nhất định. Đồng thời chỉ đạo và thực hiện tốt công
tác nghiên cứu, điều tra nhu cầu thị trờng, căn cứ vào những yêu cầu thực tế
và những biến động của thị trờng để xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động
khai thác theo kế hoạch.Hàng tháng các phòng lập báo cáo tổng hợp kết quả
hoạt động kinh doanh, phơng hơng kinh doanh, đúc rút kinh nghiệm để cùng
phát triển cho kịp với sự biến động của thị trờng.
V. Đặc điểm công tác kế toán của Công ty
Công ty Sách - Thiết bị Trờng học Hà Nội hoạt động ở quy mô vừa, nên
áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung không phân tán, có sự
kiểm tra lẫn nhau và thờng xuyên, giúp cho công việc quản lý đợc chặt chẽ
hơn. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán và chế độ
báo cáo tài chính sao cho vừa đảm bảo phù hợp với đặc thù riêng về quản lý
kinh doanh của Công ty, song vẫn đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ của Nhà
nớc ban hành.
Các chứng từ ban đầu đợc tập hợp tại các đơn vị trực thuộc do kế toán
của các đơn vị kế toán lập bảng kê, bảng phân bổ kế toán cuối tháng chuyển
lên Phòng Kế toán Công ty vào sổ tổng hợp kế toán cuối tháng, quý, năm.
Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng: Tập trung - không phân tán.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Phơng thức sử dụng sổ kế toán: Nhật ký - Chứng từ.

5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ trình tự giá thành của hình thức Nhật ký - Chứng từ
Phòng Kế toán đợc phân công công tác cụ thể theo từng phần hành, chịu
trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu Phòng Kế toán Tài vụ đợc chia ra:
- Kế toán trởng.
- Trởng phòng Kế toán kiêm Kế toán tổng hợp.
- Kế toán thanh toán kiêm Kế toán tiêu thụ
- Kế toán kho hàng hóa.
- Kế toán cửa hàng lẻ.
- Thủ quỹ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

6
Bảng phân bổ
Bảng phân bổ
Sổ quỹ
Sổ quỹ
Nhật ký
Nhật ký
Bảng kê
Bảng kê
Sổ (thẻ) chi tiết
Sổ (thẻ) chi tiết
Sổ cái
Sổ cái
Bảng tổng hợp
các chi tiết
Bảng tổng hợp
các chi tiết
Báo cáo
Tài chính
Báo cáo
Tài chính
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ, cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Trưởng phòng
Kế toán Tài vụ
Trưởng phòng
Kế toán Tài vụ
Kế toán
kho
Kế toán
kho
Kế toán cửa
hàng lẻ
Kế toán cửa
hàng lẻ
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán
thanh toán
Kế toán
thanh toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
VI. Những thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
Là một doanh nghiệp Nhà nớc trong hoạt động phát hành sách giáo khoa
và đồ dùng dạy học, Công ty Sách - Thiết bị Trờng học Hà Nội có đợc sự quan
tâm, hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành hữu quan mà trực tiếp là Sở Giáo dục -
Đào tạo Hà Nội và Nhà xuất bản Giáo dục về các nghiệp vụ, chế độ chính
sách, cán bộ, địa bàn và các mối quan hệ kinh doanh Bên cạnh đó, Công ty
đợc giao trách nhiệm và quyền hạn nhất định về sách giáo khoa và thiết bị dạy
học trên thị trờng Hà Nội. Đây là cơ sở quan trọng để Công ty có thể chi phối
và điều tiết thị trờng này.
Công ty luôn xây dựng đợc tốt mối quan hệ với Nhà xuất bản và các
khách hàng, do đó luôn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
- Khó khăn:
Thị trờng có nhiều biến động, có tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh
doanh của Công ty, nhất là có sự tham gia của các công ty t nhân.
Hàng năm Công ty luôn phải đối phó với thực tế là làm sao để có đầy đủ
và kịp thời sách giáo khoa phục vụ cho nhu cầu thị trờng sách giáo khoa ở Hà
Nội trong toàn năm học, nhất là vào thời vụ kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp,
tổ chức tham gia kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa sẽ lợi dụng cơ hội này
để đầu cơ, tích trữ lợi dụng sự khan hiếm để ép giá, tẩy xóa giá sách.
Đặc biệt trong 4 năm trở lại đây, Nhà nớc ta đang thực hiện thí điểm ch-
ơng trình sách giáo khoa cho học sinh cấp I và II thì việc khan hiếm và ép giá
sách giáo khoa thí điểm là chuyện thờng xuyên diễn ra trên thị trờng Hà Nội.
Nh thế, một mặt Công ty sẽ không đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu của thị trờng,
mặt khác sẽ tạo cho khách hàng tâm lý hoang mang, thiếu tin tởng và ảnh hởng
tới uy tiến của công ty.
- Thành tựu:
Sản phẩm của Công ty rất phong phú và đa dạng, luôn đáp ứng đợc nhu
cầu tìm đọc của mọi khách hàng. Công ty đã cung cấp đầy đủ sách và đồ dùng
dạy học không những trên địa bàn Hà Nội mà còn cung cấp cho các địa bàn
lân cận nh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hng Yên

7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần II
Tình hình công tác tài chính của doanh nghiệp
I. Tình hình phân cấp các quản lý tài chính của doanh nghiệp
Qua sơ đồ phân cấp quản lý tài chính ở Công ty Sách - Thiết bị Trờng
học Hà Nội, ta thấy các bộ phận hoạt động độc lập nhnglại rất thống nhất từ
trên xuống.
- Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty về tổ chức và
điều hành bộ máy kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh, đề xuất các biện
pháp hữu hiệu trong kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
- Trởng phòng Kế toán kiêm Kế toán tổng hợp: là ngời đợc Kế toán trởng
ủy quyền giải quyết phần việc của Phòng Kế toán khi Kế toán trởng vắng mặt,
chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán,
hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ về các khoản thu, chi tiền mặt. Cuối tháng
thực hiện đối chiếu với kế toán kho và kế toán cửa hàng lẻ về tiền bán hàng.
- Kế toán kho hàng hóa: là ngời chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh các
nghiệp vụ liên quan đến kho hàng hóa nh nhập, xuất, tồn kho. Hàng ngày căn
cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất do thủ kho đã vào thẻ kho chuyển giao, đối
chiếu với thẻ kho về số lợng hàng hóa nhập, xuất trong kho. Cuối tháng lập
báo cáo và lên cân đối kho hàng hóa.
- Kế toán cửa hàng lẻ: chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các nghiệp
vụ nhập, xuất hàng hóa của cửa hàng bán lẻ tại Công ty (quá trình công việc
cũng tơng tự nh kế toán kho hàng hóa).
- Thủ quỹ: là ngời chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt. Căn cứ vào phiếu
thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập, thực hiện việc thu, chi tiền mặt cho
các đối tợng liên quan. Cuối tháng đối chiếu với kế toán thanh toán về các
khoản thu, chi tiền mặt.
II. Công tác kế hoạch hóa tài chính tại doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thì việc lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế
hoạch tài chính đều do Ban Giám đốc chịu trách nhiệm với sự giúp đỡ của
Phòng Kế hoạch Kinh doanh và Kế toán trởng trên cơ sở nắm bắt tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho một kỳ kinh doanh. Chiến lợc
phát triển của Công ty là phát triển bền vững. Chính vì vậy mà công tác kế
hoạch hóa tài chính đợc Công ty rất coi trọng.
Việc xây dựng kế hoạch khai thác phải dựa trên những căn cứ, điều kiện
nhất định. Những căn cứ này phụ thuộc rất lớn vào môi trờng kinh doanh của

8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mỗi doanh nghiệp: Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của thị trờng
mà doanh nghiệp tổ chức kinh doanh cũng nh khả năng và điều kiện tài
chính của doanh nghiệp trên thị trờng đó.
III. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty
Số vốn mà Công ty đợc giao khi Công ty đợc thành lập lại theo Nghị định
388, toàn bộ tài sản và vốn của Công ty đợc gia đều thuộc sở hữu của Nhà n-
ớc. Tính đến ngày 31/12/1991, tổng số vốn nhà nớc giao cho Công ty là
610.772.000đ, trong đó:
- Vốn cố định: 341.550.000đ
- Vốn lu động: 269.222.000đ
Số vốn đợc giao này thuộc hai nguồn vốn là nguồn vốn ngân sách cấp và
nguồn vốn Công ty tự bổ sung mà Công ty đợc sử dụng để kinh doanh.
Mặc dù số vốn Công ty đợc giao là rất eo hẹp, nhng Công ty vẫn sử dụng
tốt nó để hoàn thành các mục tiêu của mình, bằng sự cố gắng của toàn thể cán
bộ công nhân viên,công ty đã có một bớc phát triển rất dài. Trong những năm
gần đây, với doanh số bán ra hàng năm của Công ty đạt 30 - 35 tỷ đồng, lợi
nhuận trớc thuế trên 1 tỷ đồng. Về cơ sở vật chất: Công ty có trên 1000m
2
nhà
sử dụng làm hệ thống kho chứa, cửa hàng, văn phòng.Tổng các thiết bị quản
lý hoạt động lên tới 800 triệu đồng.
Doanh thu bán ra:
Năm 2002: 7.835.961.728đ
Năm 2003: 8.201.183.600đ
Tình hình vốn công ty năm 2003
STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2003
A Nợ phải trả 300 4.012.841.703
I Nợ ngắn hạn 310 3.872.021.255
1 Vay ngắn hạn 311 2.186.592.174
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 -
3 Phải trả ngời bán 313 1.286.804.153
4 Ngời mua trả tiền trớc 314 285.385.962
5 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc 315 15.964.185
6 Phải trả công nhân viên 316 84.111.442
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 13.163.339

9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II Nợ dài hạn 320 123.628.527
III Nợ khác 330 17.191.921
B Nguồn vốn chủ sở hữu 340 8.201.183.600
1 Nguồn vốn kinh doanh 7.836.483.502
2 Lợi nhuận cha phân phối 78.653.248
3 Quỹ đầu t phát triển 144.523.425
4 Quỹ khen thởng phúc lợi 3.284.456
5 Nguồn vốn XDCB 138.238.969
Tổng nguồn vốn 12.214.025.303
- Tổng nguồn vốn năm 2003 là 12.214.025.303 đồng. Trong đó nguồn
vốn chủ sở hữu là 8.201.183.600 đồng. Công ty kinh doanh chủ yếu dựa vào
nguồn vốn chiếm dụng.
IV. Tình hình tài chính của công ty
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Số CK 02-03
A Tài sản
I TS lu động và Đầu t ngắn hạn 4.863.407.915 5.741.963.990 878.556.075
1 Vốn bằng tiền 1.235.476.583 1.986.253.721 750.777.138
2 Các khoản phải thu 1.986.752.895 1.895.786.238 -90.966.657
3 Hàng tồn kho 102.385.574 95.941.280 -6.444.294
4 TSLĐ khác 1.538.792.863 1.763.982.751 225.189.888
II TSCĐ và Đầu t dài hạn 5.892.225.827 6.472.061.313 579.835.486
1 TSCĐ 5.293.462.546 6.185.275.863 891.513.317
2 Chi phí XDCB dở dang 598.463.281 286.785.450 -311.677.831
B Nguồn vốn
I Nợ phải trả 2.919.672.014 4.012.841.703 1.093.169.689
1 Nợ ngắn hạn 2.647.424.204 3.872.021.255 1.224.597.051
2 Nợ dài hạn 256.783.961 123.628.527 -133.155.434
3 Nợ khác 15.463.849 17.191.921 1.728.072
II Nguồn vốn chủ sở hữu 7.835.961.728 8.201.183.600 365.221.872
Tổng cộng vốn 10.755.633.742 12.214.025.303 1.458.391.561
Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh:

10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vòng quay vốn
kinh doanh
= Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Tổng chi phí thực hiện trong kỳ
Năm 2002 = 32.786.454.328
1.987.654.321
Năm 2003 = 35.256.489.275
2.156.984.756
Hệ số lợi nhuận chi phí
sản xuất kinh doanh
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ

11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần III
Quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ
cơ bản của Công ty
I. Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các tiền khác: Quy đổi theo giá
USD trên thị trờng tại thời điểm thanh toán và đổi tiền.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.
- Hạch toán kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

12
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bản kê
Bản kê
Sổ cái
Sổ cái
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán
Ghi theo ngày
Ghi theo tháng
Đối chiếu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng
Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế theo
phơng pháp khấu trừ (Thuế GTGT).
* Chứng từ ban đầu: Hoá đơn GTGT do bên bán lập; hoá đơn bán hàng
của ngời bán; bảng kê mua hàng do cán bộ mua hàng lập;phiếu nhập kho; biên
bản kiểm nhận hàng hoá; các chứng từ phản ánh thanh toán tiền mua
hàng:phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 Hàng hoá
Nội dung:Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động trị giá hàng hoá trong các kho hàng,quầy hàng của doanh nghiệp.
Kết kấu:+Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá trong các kho hàng,quầy
hàng tăng trong kỳ.
+Bên có: Phản ánh trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ.
+D nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá trong các kho hàng, quầy hàng
hiện còn cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh:
TK 151 Hàng mua đang đi đờng
TK 133 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
TK 331 Phải trả ngời bán
v.v.v.
* Trình tự hạch toán:
+Trờng hợp hàng mua và trị giá hàng hoá thực tế nhập kho bằng trị giá
hàng hoá ghi trên hoá đơn.Kế toán ghi:
-Nếu hàng hoá đợc nhập kho.
/. Phản ánh hàng nhập kho:
Nợ TK 156 : Giá mua cha thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán.
/. Phản ánh hàng mua có bao bì tính giá riêng:
Nợ TK 1532: Trị giá bao bì cha thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331
/. Phản ánh chi phí vận chuyển hàng về nhập kho:


13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 1562: Giá cớc cha thuế
Nợ TK 133:Thuế GTGT
Có TK 111,112,141 Tổng giá thanh toán.
-Nếu hàng mua đợc gửi bán thẳng không qua kho.
/. Gửi hàng:
Nợ TK 157: Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111,112,331
/. Trị giá bao bì đi kèm:
Nợ TK 1388: Trị giá bao bì cha thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111,112,331
-Hàng mua đợc bán giao tay ba.
/.Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,
Có TK 511: Giá bá cha thuế
Có TK 33311:Thuế GTGT
/. Kết chuyển trị giá vốn hàng bán giao tay ba
Nợ TK 632: Giá mua cha thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Co TK 111,112,331
/. Bao bì đi kèm hàng hoá tính giá riêng
Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh toán của bao bì
Nợ TK 133 : Thuế GTGT của bao bì khi mua
Có TK 111,112,331 Giá thanh toán của bao bì
Có TK 33311 : Thuế GTGT của bao bì khi bán.
+Trờng hợp hàng đã mua nhng cuối tháng cha đợc kiểm nhận hàng nhập
kho.
Nợ TK 151: Giá mua cha thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111,112, Tổng giá thanh toán
- Nếu hàng mua đang đi đờng đợc nhập kho

14

Xem chi tiết: u1151


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét