Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
từng loại sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng với hiệu quả ngày càng
cao.
2.Vai trò của kế hoạch sản xuất sản xuất kinh doanh đối với hoạt động quản
trị doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
Một chơng trình quản trị sẽ không có ý nghĩa nếu không đề cập đến việc xây
dựng kế hoạch. Sau khi đã xác định đợc hệ thống mục tiêu kinh doanh, kế hoạch
đợc coi là con đờng để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chỉ là những chi tiêu pháp lệnh Nhà nớc giao cho các đơn vị. Cùng
với các chỉ tiêu đó, Nhà nớc quy định giá bán, điạ điểm tiêu thụ, ba vấn đề kinh
tế cơ bản của doanh nghiệp đều do Nhà nớc quy định. Do vậy nhiều xí nghiệp
hoạt động không có tính sáng tạo, tự chủ, không kích thích sản xuất phát triển.
Khi chuyển sang mô hình kinh tế hỗn hợp, cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc, kế hoạch là khâu đầu tiên, là bộ phận quan trọng của công tác quản lý.
Không có kế hoạch, một doanh nghiệp hay bất kỳ tổ chức nào sẽ nh con thuyền
không lái, chỉ chạy vòng quanh vì chẳng ai biết nó định đi tới đâu. Hoạt động kế
hoạch hoá giúp các doanh nghiệp chủ động hoạch định các mục tiêu cũng nh
thực hiện chúng. Nó giúp cho mọi ngời biết mục tiêu cần đạt đợc và cần phải làm
gì để thực hiện mục tiêu đó. Thiếu kế hoạch doanh nghiệp sẽ không tiến tới mục
tiêu một cách hữu hiệu. Hơn nữa nó vạch ra những tác động quản trị nhằm đối
phó với các khó khăn khác nhau theo thời gian (tuỳ thuộc vào thời gian của chiến
lợc, chơng trình, dự án kế hoạch tác nghiệp ) là công cụ để điều hành và chỉ huy
sản xuất, là cơ sở xác định nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các bộ phận
và giữa những ngời lao động trong quá trình thực thi các nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
(1) Văn bản luật kinh tế nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
(2) Văn kiện Đại Hội Đảng VIII
5
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
Kế hoạch hoá góp phần giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh
bằng cách xây dựng các kế hoạch khai thác triệt để lợi thế so sánh, tập trung các
biện pháp tận dụng thế mạnh của doanh nghiệp. Kế hoạch sản xuất kinh doanh
bảo đảm sự an toàn, chống rủi ro kinh doanh cho các doanh nghiệp thông qua
việc định ra những vùng an toàn, trong đó khả năng rủi ro vẫn có thể xảy ra nhng
chỉ là thấp nhất. Các kế hoạch dự phòng cho phép ứng đối một cách nhanh nhạy
với những thay đổi trớc đây cha lờng hết đợc. Tuy vậy cần tránh t tởng đợc ăn cả
ngã về không. Khi xây dựng kế hoạch ngời ta thờng phải tính toán sao cho khắc
phục tình trạng dàn trải nguồn lực, hoặc tránh không sử dụng hết nguồn lực nhằm
khai thác tối đa nguồn lực của doanh nghiệp. Kế hoạch là sự kết hợp giữa độ chín
muồi với thời cơ, tồn tại và phát triển không ngừng của doanh nghiệp.
Lập kế hoạch là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý doanh nghiệp với việc
phác thảo các mục tiêu và phơng án thực hiện góp phần không nhỏ vào việc xác
định đúng các mục tiêu, hớng đi, xác lập, đánh giá lựa chọn phơng án phối hợp
các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thực hiện có kết quả tốt các mục tiêu
sản xuất kinh doanh.
3. Hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh và nội dung chủ yếu của kế
hoạch sản xuất kinh doanh
3.1. Hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong thực tế, hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng rất đa dạng, có thể phânloại theo các tiêu thức khác nhau:
- Nếu căn cứ vào thời gian, hệ thống kế hoạch bao gồm:
+ Kế hoạch chiến lợc: Nhằm xác định các lĩnh vực sẽ tham gia, đa dạng hoá
hoặc cải thiện hoạt động trên các lĩnh vực hiện tại; Xác định các mục tiêu, chính
sách và giải pháp dài hạn về tài chính, đầu t, nghiên cứu, phát triển, con ngời
+ Kế hoạch trung hạn: Thờng là 2- 3 năm nhằm phác thảo các chơng trình
trung hạn để thực hiện các mục tiêu, chính sách, giải pháp đợc hoạch định trong
chiến lợc lựa chọn.
6
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
+ Kế hoạch hàng năm: Là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dựa vào
định hớng mục tiêu chiến lợc, kế hoạch trung hạn, kết quả nghiên cứu điều tra
các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch.
+ Kế hoạch tác nghiệp và các dự án: Kế hoạch triển khai các mục tiêu gắn liền
với việc thực thi các chơng trình hoặc chơng trình đồng bộ có mục tiêu.
Kế hoạch chiến lợc, trung hạn và kế hoạch hàng năm có mối quan hệ hữu cơ
với nhau. Kế hoạch chiến lợc giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế
hoạch sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xây dựng kế hoạch hàng năm. Mặt khác
thông qua việc lập kế hoạch hàng năm, có thể phát hiện những chỗ cha cân đối,
không hợp lý của kế hoạch chiến lợc thể hiện trong nhiệm vụ và nội dung của kế
hoạch hàng năm, có thể phát hiện những chỗ cha cân đối, không hợp lý của kế
hoạch chiến lợc để kịp thời điều chỉnh và có những biện pháp thích hợp.
- Nếu căn cứ vào mối quan hệ gắn bó giữa các loại hoạt động kế hoạch hoá
thì hệ thống kế hoạch bao gồm:
+ Bộ phận kế hoạch mục tiêu là bộ phận quan trọng nhất nhằm hoạch định các
mục tiêu chính sách giải pháp về sản phẩm, thị trờng, quy mô và cơ cấu hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nó cũng xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhằm
xác định hiệu quả của sản xuất kinh doanh gắn với từng phơng án đợc hoạch
định.
+ Các kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ nhằm xác định các mục tiêu, giải pháp
phơng án huy động, khai thác các khả năng và nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu
quả các phơng án kế hoạch mục tiêu. Việc xác định kế hoạch này căn cứ và gắn
bó với kế hoạch mục tiêu nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong mục tiêu, giải pháp,
điều kiện thực hiện các hoạt động kế hoạch hoá và quản lý. độ dài về thời gian và
yêu cầu của kế hoạch mục tiêu sẽ quyết định các vấn đề tơng ứng của kế hoạch
điều kiện. Hơn nữa, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch điều kiện là nhằm đảm
bảo và nâng cao tính khả thi của phơng án và chơng trình kế hoạch của doanh
nghiệp.
3.2.Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh
7
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
- Nội dung của kế hoạch dài hạn là xác định một cách đúng đắn các chỉ tiêu
quan trọng nhất nh mặt hàng, cơ cấu mặt hàng và sản lợng mặt hàng; khối lợng
vật t kỹ thuật; tổng số công nhân viên chức; tổng quỹ tiền lơng và nhịp độ tăng
năng suất lao động; chỉ tiêu tiến bộ khoa học kỹ thuật; vốn đầu t cơ bản, mức độ
cải thiện đời sống công nhân viên chức.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch dài hạn là nghiên cứu và đa và áp dụng các
biện pháp tích cực, thích hợp nhằm huy động hợp lý và có hiệu quả đến mức cao
nhất năng lực sản xuất hiện có và sẽ có. Sử dụng hợp lý có hiệu quả toàn bộ tài
sản, vốn, cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức cung ứng vật t kỹ thuật, tổ chức lao
động để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm với chi phí thấp nhất và thị trờng, xã
hội chấp nhận; nghiên cứu và đa vào áp dụng các loại đòn bẩy kinh tế nhằm
nâng cao không ngừng hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nội dung của kế hoạch hàng năm bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:
+ Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Là bộ phận chủ đạo và trung tâm
của kế hoạch hàng năm, nó còn là căn cứ để tính toán các chỉ tiêu khác. Kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ gồm hai bộ phận: Kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu
thụ.
Nội dung của kế hoạch sản xuất thể hiện qua các chỉ tiêu sản lợng sản phẩm
chủ yếu và các loại sản phẩm khác tính bằng đơn vị hiện vật.
Nội dung của kế hoạch tiêu thụ phản ánh qua các chỉ tiêu giá trị sản lợng hàng
hoá thực hiện, số lợng sản phẩm mỗi loại đợc tiêu thụ
+ Kế hoạch vật t kỹ thuật: là bộ phận kế hoạch đảm bảo tái sản xuất của doanh
nghiệp. Nó phản ánh khả năng thu mua, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật
liệu, đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất, tiêu thụ. Nội dung chủ
yếu thể hiện qua các chỉ tiêu: Số lợng vật t cần dùng, dự trữ, cần thu mua trong
năm kế hoạch.
+ Kế hoạch lao động tiền lơng: là bộ phận kế hoạch đảm bảo số lợng và chất
lợng lao động. Nó thể hiện khả năng sử dụng có hiệu quả sức lao động, quỹ tiền
lơng, tiền thởng. Nội dung thể hiện qua năng suất lao động, tổng số công nhân
viên chức
8
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
+ Kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: là bộ phận
quan trọng của kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phản ánh khả năng thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu của kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nội dung của
kế hoạch đợc thể hiện qua các đề tài nghiên cứu khoa học, phơng pháp ứng dụng
quy trình công nghệ tiên tiến, sử dụng máy móc kỹ thuật mới.
+ Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản: là bộ phận kế hoạch đảm bảo phát triển và
mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở xác định hợp lý vốn đầu t cho xây dựng
cơ bản và sả chữa tài sản cố định của doanh nghiệp. Nội dung của kế hoạch đợc
thể hiện qua các chỉ tiêu về xây dựng cơ bản.
+ Kế hoạch giá thành sản phẩm: là kế hoạch đảm bảo việc xác định hợp lý và
tiết kiệm các loại chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm. Nội dung bao gồm
các chỉ tiêu nh: giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu, giá thành toàn bộ, tỷ lệ giá
thành
+ Kế hoạch tài chính: là kế hoạch tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp dới hình thức tiền tệ. Nó phản ánh tổng chi
phí cho các dự án, hiệu quả kinh tế sẽ đạt đợc của dự án đó nội dung gồm các
chỉ tiêu khấu hao tài sản cố định, định mức vốn lu động, các chỉ tiêu luân
chuyển vốn lu động.
+ Kế hoạch đời sống: là bộ phận kế hoạch phản ánh mức độ cải thiện đời sống
của công nhân viên chức, mức độ sử dụng quỹ phúc lợi.
Các bộ phận kế hoạch trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy khi xây
dựng cũng nh khi chỉ đạo thực hiện phải chú ý đến các mối quan hệ đó.
II. Những nội dung chủ yếu của quản trị kế hoạch sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1. Những nội dung chủ yếu của quản trị quá trình xây dựng kế
hoạch của doanh nghiệp .
1.1.Xác lập các căn cứ và các b ớc xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm
của doanh nghiệp
9
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
Để xây dựng kế hoạch, mọi doanh nghiệp phải phân tích và xác lập những
căn cứ cần thiết bao gồm các căn cứ chủ yếu sau:
- Quán triệt các định hớng phát triển, chính sách chế độ của Nhà nớc
có liên quan đến lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Mô hình kinh tế phát triển theo tinh thần nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ
VII nêu rõ nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa(2) thì trớc khi trực tiếp
điều tiết và hớng dẫn hoạt động của doanh nghiệp thị trờng đã đợc Nhà nớc điều
tiết thông qua các chính sách, pháp luật và các công cụ quản lý vĩ mô khác. Do
vậy, mặc dù doanh nghiệp lấy thị trờng làm căn cứ chủ yếu cho việc xây dựng
kế hoạch của mình thì việc căn cứ vào các chính sách chế độ quy định của Nhà
nớc là rất cần thiết, nó góp phần làm cho phơng án kinh doanh của doanh nghiệp
hợp lý và đúng hớng.
- Kết quả điều tra nghiên cứu thị trờng về nhu cầu đối với từng loại sản phẩm
và dịch vụ của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thị
trờng.
Thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế nên lựa chọn lĩnh
vực hoạt động và phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Kết quả nghiên cứu
nhu cầu thị trờng phản ánh đợc quy mô, cơ cấu đối với từng sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp, có tính đến tác động của các nhân tố làm tăng hoặc giảm cầu
để đáp ứng yêu cầu của công tác hoạch định. Những kết quả nghiên cứu này có
thể tập hợp theo mức giá để định hớng mục tiêu kinh doanh phù hợp với phân
đoạn thị trờng hoặc theo khách hàng để đảm bảo sự gắn bó giữa sản xuất với các
yếu tố hỗ trợ. Căn cứ vào số lợng các đối thủ cạnh tranh, sự biến động giá cả
trên thị trờng sẽ làm tăng hiệu quả thực hiện của kế hoạch .
- Kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng
và nguồn lực có thể khai thác.
Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động kinh tế thời kỳ trớc và
dự báo khả năng tơng lai ứng với các nguồn lực có thể có, đặc biệt dựa vào
những lợi thế vợt trội của doanh nghiệp về các mặt chất lợng sản phẩm, kênh
tiêu thụ, hợp tác liên doanh, khoa học công nghệ để cạnh tranh sẽ góp phần
10
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
làm tăng tính khả thi của các phơng án kế hoạch. Trọng tâm nghiên cứu cần tập
trung vào các chỉ tiêu chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật: Đây là căn cứ quan trọng làm cơ sở cho
công tác hoạch định. Môi trờng kinh doanh biến đổi rất nhanh, đòi hỏi hệ thống
này cần đợc hoàn thiện và sửa đổi sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Hệ thống định
mức của doanh nghiệp phải gắn bó và phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn định mức
của ngành và nền kinh tế quốc dân.
- Kết quả nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ, hợp lý hoá sản xuất: Kết quả nghiên cứu là căn cứ hàng đầu cho hoạt
động nghiên cứu triển khai, xác định phơng án sản phẩm, hoạch định dự trữ và
nâng cao hiệu quả kinh doanh các kết quả có liên quan đến đổi mới công nghệ
thờng gắn với các phơng án đầu t phát triển sản xuất trong thời kỳ dài. Mặt
khác, đổi mới cũng có những tác động khác nhau đối với sự biến đổi nhu cầu
của thị trờng, điều đó cần đợc tính trong hoạch định sản xuất về mặt hiện vật.
- Căn cứ vào sự phát triển khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý kinh tế cũng
nh kinh nghiệm quản lý kinh tế: Căn cứ này có vai trò quan trọng trong việc xây
dựng kế hoạch vì tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật có ảnh hởng sâu sắc đến
sản xuất kinh doanh nh chất lợng sản phẩm, giá cả, năng suất.
1.2.Thực hiện nội dung trong các b ớc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh
Quá trình xây dựng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu từ việc
chuẩn bị đến hoạch định, thực hiện và kết thúc ở khâu đánh giá quyết định và l-
ợng hoá phơng án. Quá trình đợc mô tả theo quy trình sau:
11
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
B ớc 1 : Nhận thức cơ hội kinh doanh là điểm bắt đầu thực sự của việc lập kế
hoạch. Trong bớc này doanh nghiệp phải thực hiện một loạt các phân tích và dự
báo nhằm nhận biết các cơ hội dựa trên sự hiểu biết và thông tin về thị trờng cạnh
tranh, quy mô, cơ cấu của nhu cầu, điểm mạnh, điểm yếu cùng với khả năng và
nguồn lực của doanh nghiệp.
B ớc 2 : Xác định các mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh. Từ mục
tiêu sẽ xác định các kết quả cần thu đợc các điểm kết thúc trong các việc cần
làm, nơi nào cần thu đợc u tiên và cái gì cần hoàn thành bằng một mạng lới các
chiến lợc, còn trong ngắn hạn đó là các định hớng mục tiêu về tốc độ tăng trởng
sản xuất kinh doanh, lợi nhuận
B ớc 3 : Soát xét các tiền đề căn cứ. Đây là bớc quan trọng có liên quan trực
tiếp đến kết quả phân tích và dự báo về môi trờng, điều kiện kinh doanh và nội
bộ doanh nghiệp. Dự báo đóng vai trò quan trọngtrong việc xác định các tiền đề:
Loại thị trờng, số lợng, cơ cấu sản phẩm, các triển khai, các triển khai kỹ thuật
công nghệ, chi phí, mức lơng, mức thuế và chính sách thuế, môi trờng chính trị-
xã hội, luật pháp. Tơng lai lại biến đổi rất phức tạp nên việc xác định các giả
12
Nhận thức cơ hội kinh
doanh
Xác định các mục tiêu
kinh doanh
Lượng hoá các phương án
thông qua lập kế hoạch
hỗ trợ
Lập kế hoạch hỗ trợ
Lựa chọn phương án
Đánh giá so sánh các phư
ơng án dựa vào các mục
tiêu phải đạt
Hoạch định các phương
thức kinh doanh
Soát xét các tiền đề căn
cứ
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
thuyết, căn cứ về mọi chi tiết của môi trờng tơng lai trong hoạch định kế hoạch
sẽ không có lợi hoặc không thực tế. Do đó các tiền đề, căn cứ giới hạn theo các
giả thiết hoặc cấp thiết.
B ớc 4 : Hoạch định các phơng án kinh doanh. Để đạt đợc các mục tiêu có
nhiều cách khác nhau, ứng với nó có nhiều phơng án khác nhau. Yêu cầu cơ bản
của bớc này không phải là tìm ra tất cả các phơng án mà là việc giảm bớt các
phơng án cần lựa chọn để sao cho chỉ có những phơng án có nhiều triển vọng
nhất đợc đa ra phân tích với các điểm mạnh điểm yếu đã xác định.
B ớc 5 : Đánh giá so sánh các phơng án trên cơ sở các căn cứ mục tiêu. Hầu hết
mọi tình huống đều có rất nhiều phơng án, có vô số các biến số và các ràng buộc
cần phải xem xét, việc đánh giá trở nên rất khó khăn. Do vậy, sau khi tìm đợc
các phơng án và xem xét các điểm mạnh, điểm yếu của chúng, tiếp theo là phải
tìm cách định lợng dựa trên các tiêu đề và các mục đích.
B ớc 6 : Lựa chọn phơng án đợc đánh giá: là thời điểm phơng án kế hoạch đợc
chấp thuận.Trong thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn một phơng án tối u và
một hoặc nhiều phơng án dự phòng.
B ớc 7 : Xây dựng các phơng án kế hoạch hỗ trợ. Các kế hoạch này đợc xác
định trong dài hạn đó là việc xác lập các chính sách, các biện pháp chiến lợc.
Còn trong ngắn hạn là việc xác định về vốn và lao động Nhằm thực thi có hiệu
quả phơng án kinh doanh.
B ớc 8 : Lợng hoá các phơng án bằng việc lập các quỹ ngân sách. Ngân quỹ
chung của một doanh nghiệp biểu thị toàn bộ thu nhập và chi phí với lợi
nhuậnhoặc số d tổng hợp. Trong thực tiễn kinh doanh ngân quỹ trở thành một
phơng tiện để kết hợp các bộ phận kế hoạch khác nhau đồng thời là tiêu chuẩn
quan trọng để đo lờng sự tăng tiến của kế hoạch.
1.3. Ph ơng pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong thực tế ngời ta sử dụng nhiều phơng pháp nh cân đối, quan hệ động,
phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp kinh tế Tuy nhiên, phơng pháp cân đối vẫn đợc
sử dụng rộng rãi nhất, ơhơng pháp này đợc tiến hành qua 3 bớc:
13
Sinh viên: Hoàng Thị Hoa- Lớp Công nghiệp A K37 Khoa QTKD và XDCB
Bớc 1: Xác định nhu cầu về các yếu tố sản xuất để thực hiện các mục tiru
kinh doanh dự kiến.
Bớc 2: Xác định khả năng (bao gồm khả năng đã có và chắc chắn sẽ có) của
doanh nghiệp về các yếu tố sản xuất.
Bớc 3: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về các yếu tố sản xuất
Trong cơ chế thị trờng, phơng pháp cân đối đợc xác định với những yêu cầu
sau:
- Cân đối đợc thực hiện là cân đối động. Cân đối để lựa chọn phơng án chứ
không phải cân đối theo phơng án đã đựợc chỉ định. Các yếu tố của cân đối đều
là những yếu tố biến đổi, đó là nhu cầu thị trờng và khả năng có thể khai thác
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
- Thực hiện cân đối liên hoàn, tức là tiến hành cân đối kế tiếp nhau dể bổ xung
và điều chỉnh phơng án cho phù hợp với thay đôỉ của môi trờng.
- Thực hiện cân đối trong những yếu tố trớc khi tiến hành cân đối tổng thể các
yếu tố. Kết quả cân đối tổng hợp là căn cứ xác định năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh phơng án kinh
doanh của doanh nghiệp.
2. Những nội dung chủ yếu của quản trị trong quá trình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Xác định vị trí, vai trò và chức năng của hệ thống các cấp quản lý trong
quá trình thực hiện kế hoạch
- Vai trò của các cấp kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp
Trên góc độ lý thuyết và việc phân cấp kế hoạch, doanh nghiệp là một hệ
thống bao gồm các cấp doanh nghiệp phân xởng. Mỗi cấp có vai trò khác nhau
trong công tác kế hoạch, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chỉ đạo và trung tâm.
Do vậy, ở cấp doanh nghiệp, kế hoạch chỉ cần đi sâu và tập trung vào việc xác
định các phơng hớng, mục tiêu, nhiệm vụ, những chỉ tiêu chủ yếu và các cân đối
lớn để có hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao. Trong doanh nghiệp các
cấp đều có vai trò làm chủ kế hoạch ở cấp dới phải cụ thể hoá phơng hớng, mục
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét