Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty May Phù Đổng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc
Khối quản lý
Khối sản xuất
Khối chuẩn bị
sản xuất
Tổ cắt
Tổ may
Tổ là
Tổ hòm hộp
Phòng Tổ chức
Lao động tiền lương
Phòng Tài chính
kế toán
Bộ phận y tế
Bộ phận quản lý
chất lượng sản phẩm
Thủ kho, thủ quỹ
Bộ phận công vụ
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Kho nguyên phụ
liệu
Bộ phận sửa máy
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Hội đồng quản trị là cơ cấu điều hành cao nhất, quyết định các vấn
đề quan trọng của công ty. Đó là các quyết định về kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng năm, kế hoạch đầu tư, liên doanh liên kết với các thành viên
kinh tế khác. Kế hoạch tài chính ứng dụng, quyết định các quy chế giao kế
hoạch, phân phối tiền lương, tiền thưởng, tăng giảm vốn điều lệ, quyết định
bộ nhiệm, thay đổi, miễn nhiệm giám đốc,
+ Giám đốc điều hành là người đại diện pháp nhân của công ty, là
người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ
trưởng. Giám đốc điều hành có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch sản xuất kinh doanh đã được hội đồng quản trị thông qua, tổ chức bộ
máy sản xuất đảm bảo tinh giảm, gọn nhẹ và có hiệu quả, lãnh đạo đơn vị
hoạt động có nề nếp, tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế của công ty,
chủ trương chính sách pháp luật của Nhà Nước, chăm lo và bảo vệ quyền
lợi chính đáng của các thành viên trong đơn vị. Đồng thời giám đốc là
người chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và an ninh
của công ty trước hai sáng lập viên và Hội đồng quản trị.
+ Phó giám đốc công ty là người giúp việc cho giám đốc công ty
được uỷ quyền thay mặt giám đốc công ty giải quyết các công việc khi
giám đốc vắng mặt. Ngoài ra phó giám đốc công ty còn phụ trách các mặt
công tác sau:
Công tác kế hoạch và chuẩn bị sản xuất theo đúng kế hoạch, tiến độ
các hợp đồng kinh tế của công ty, phụ trách công tác kỹ thuật, chất lượng,
quản lý sử dụng thiết bị, điện nước trong sản xuất, đại diện lãnh đạo về xl
trong hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002.
Công ty được chia thành ba khối:
- Khối sản xuất : gồm các tổ sản xuất nhỏ ( 1 tổ cắt, 4 tổ may, 2 tổ là
và 1 tổ hòm hộp hay tổ đóng gói). Khối sản xuất này gồm có 2 trưởng ca
alf người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách chỉ đạo một ca sản
xuất và các mặt công tác: nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất, tính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chất nguyên phụ liệu của từng mã hàng, kiểm tra tài liệu kỹ thuật, mẫu mã
sản phẩm. Hướng dẫn cho cán bộ quản lý tổ sản xuất sắp xếp bố trí dây
chuyên sản xuất công nghệ, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất trong
các phụ trách, đảm bảo tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm. Tổ
trưởng các tổ sản xuất là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm
chính về mọi mặt sản xuất của tổ, trực tiếp chỉ đạo khâu kế hoạch- tiến độ
sản xuất khâu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của tổ.
- Khối quản lý: gồm có phòng tổ chức lao động tiền lương có nhiệm
vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức lao động tiền
lương. Cụ thể là giải quyết các chế độ chính sách của Nhà Nước đối với
người lao động, chuẩn bị các kế hoạch tuyển dụng đào tạo nâng cao tay
nghề, tham mưu cho giám đốc về việc bố trí sắp xếp hợp lý lao động trong
công ty, xây dựng định mức đơn giá, trả lương,… Phòng Tài chính kế toán
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong
phạm vi toàn công ty, giúp lãnh đạo công ty tổ chức công tác thông tin kinh
tế, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán và quản lý kinh tế tài chính. Ngoài ra công ty còn có một thủ
kho, 1 thủ quỹ, bộ phận y tế, bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm và bộ
phận công vụ.
- Khối chuẩn bị sản xuất: bao gồm Phòng kế hoạch có nhệim vụ
cung cấp các thông tin bằng số liệu cụ thể về tiến độ sản xuất trong từng
khâu, từng công đoạn, quản lý chất lượng sản phẩm được sản xuất trong
từng thời điểm, làm báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê, đồng thời tham
mưu cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ giao mẫu, sắp xếp các dây
chuyền sản xuất trong công ty, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của toàn
bộ máy móc thiết bị cung cấp các thông số kỹ thuật cho các bộ phận khác.
Ngoài ra còn có kho nguyên phụ liệu là nơi dùng để chứa các nguyên liệu
chính và phụ như vải các loại, chỉ,… và các thành phẩm. Bộ phận sữa máy
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có nhiệm vụ thường xuyên bảo quản, sữa chữa định kỳ các loại máy móc,
trang thiết bị trong công ty.
Nhìn chung mô hình cơ cấu tổ chức của công ty được sắp xếp phù
hợp với tính chất và đặc điểm sản xuất của công ty. Với các sắp xếp như
vậy mỗi đơn vị sản xuất, phòng ban trong công ty đều có những chức năng
nhiệm vụ riêng và tự chịu trách nhiệm về công việc của mình nhưng vẫn có
sự liên kết, phối hợp khăng khít giữa các bộ phận vì lợi ích chung của toàn
công ty. Điều này đã đảm bảo cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục
tiêu đã đề ra.
III. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY MAY PHÙ ĐỔNG
Trong thời gian qua, Công ty May Phù Đổng đã không ngừng đổi
mới công nghệ, cải tiến máy móc, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ quản
lý cho người lao động, cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm. Chính điều
này đã làm cho kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng
lên.
Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty đã luôn đảm bảo
sự kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích của người lao
động. Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty mình.
Sau đây là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm
gần đây:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hai năm 2004 – 2005
Đơn vị : VNĐ
Các chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
7.851003902 7.670059589
Giá vốn hàng bán 6.065.40237
8
5846895867
Lợi nhuận gộp 1500356200 2823163722
Doanh thu hoạt động tài chính 16250633 4574124
Chi phí hoạt động tài chính 219311448 138361752
Chi phí bán hàng 126578600 45278000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 989462239 993758450
Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
466490870 650339644
Thu nhập khác 14510016 59739872
Chi phí khác - -
Lợi nhuận khác 14510016 59739872
Tổng lợi trước thuế 481000886 710079516
Thuế TNDV phải nộp 134680243 198822264
Lợi nhuận sau thuế 346320638 511527252
*Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước:
+Thuế nộp ngân sách nhà nước năm 2004: 594625437
+ Thuế nộp ngân sách nhà nước năm 2005: 667897847
*Tình hình thu nhập của công nhân
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Tổng quỹ lương 3767186923 3772571113
Tiên thưởng - -
Tổng thu nhập 3767186923 3772571113
Tiền lương tháng quân bình 896949 898231
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(ngày31 tháng 12 năm 2004)
ĐVT:VNĐ
Tài sản Nguồn vốn
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn A. Nợ phải trả 3.103.169.246
I.Tiền 40.202.769 I.Nợ ngắn hạn 3.014.335.264
1. Tiền mặt tại quỹ 4.696.680 1.Vay ngắn hạn 1.434.113.093
2.Tiền gửi ngân hàng 35.506.089 2. Nợ dài hạn đến hạn
trả
225.000.000
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
- 3. Phải trả cho người
bán
27.458.364
III. Các khoản phải thu 2.569.698.580 4. Người mua trả tiền
trước
364.720.000
1. Phải thu của khách hàng 2.471.959.099 5. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà Nước
254.031.539
2. Trả trước cho người bán - 6. Phải trả công nhân
viên
486.577.614
3. Thuế GTGT được khấu trừ - 7. Các khoản phải trả,
phải nộp khác
222.434.654
4. Các khoản phải thu khác 97.739.481 II. Nợ dài hạn 67.988.990
5. Dự phòng các khoản phải thu
khó đòi
- 1. Vay dài hạn 67.988.990
IV. Hàng tồn kho 334.598.271 2. Nợ dài hạn -
1. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 546.928 II. Nợ khác 20.844.992
2. Công cụ, dụng cụ trong kho - 1. Chi phí phải trả 20.844.992
3. Chi phí SXKD dở dang 334.051.343 B. Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.820.488.902
4. Thành phẩm tồn kho - I. Nguồn vốn, quỹ 1.862.927.360
5. Hàng gửi bán - 1. Nguồn vốn kinh
doanh
1.702.524.001
V. Tài sản lưu động khác - 2. Chênh lệch đánh giá
lại TS
-
1. Tạm ứng - 3. Chênh lệch tỷ giá -
2. Chi phí trả trước - 4. Quỹ đầu tư phát triển -
3. Chi phí chờ kết chuyển - 5. Quỹ dự phòng tài
chính
88.587.903
4. Tài sản thiếu chờ xử lý - 6. Lợi nhuận chưa phân
phối
71.815.456
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5. Các khoản cầm cố, ký cược - 7. Nguồn vốn đầu tư
XDCB
-
B. Tài sản cố định và đầu tư
dài hạn
II. Nguồn kinh phí quỹ
khác
42.438.458
I. Tài sản cố định 1.965.317.286 1. Quỹ khen thưởng
phúc lợi
42.438.458
1. Tài sản cố định hữu hình 1.965.317.286 2. Quỹ quản lý cấp trên -
- Nguyên giá 5.320.172.346
- Giá trị hao mòn luỹ kế 3.354.855.060
II. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
-
III. Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
-
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược
dài hạn
V. Chi phí trả trước dài hạn 13.841.242
Tổng cộng tài sản 4.923.658.14
8
Tổng cộng nguồn vốn 4.923.658.148
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Ngày 31 tháng 12 năm 2005)
Đơn vị tính: VNĐ
Tài sản Nguồn vốn
A. Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn
2.399.690.21
4
A. Nợ phải trả 1.973.514.613
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
54.155.178 I. Nợ ngắn hạn 1.973.514.613
1. Tiền 54.155.178 1. Vay và nợ ngắn hạn 212.981.244
2. Các khoản tương đương tiền - 2. Phải trả cho người
bán
53.300.672
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
- 3. Người mua trả tiền
trước
14.000.000
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn - 4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà Nước
413.866.308
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán
ĐTNH
- 5. Phải trả công nhân
viên
580.439.394
III. Các khoản phải thu 2.329.365.784 6. chi phí phải trả 51.389.653
1. Phải thu của khách hàng 226.271.057 7. Phải trả nộ bộ -
2. Trả trước cho người bán - 8. Phải trả theo tiến độ
kế hoạch HĐXD
-
3. Phải thu nội bộ - 9. Các khoản phải trả,
phải nộp khác
647.537.342
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch
HĐXD
- II. Nợ dài hạn -
5. Các khoản phải thu khác 63.094.127 1. Vay dài hạn -
6. Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
- 2. Nợ dài hạn -
IV. Hàng tồn kho 16.369.252 III. Nợ khác -
1. Hàng tồn kho 16.369.252 B. Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.822.416.845
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - I. Vốn chủ sở hữu 1.868.922.422
V. Tài sản ngắn hạn khác - 1. Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
1.799.681.391
1. Chi phí trả trước ngắn hạn - 2. Chênh lệch đánh giá
lại TS
-
2. Tài sản ngắn hạn khác - 3. Chênh lệch tỷ giá -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
B. Tài sản cố định và ĐT dài hạn 1.396.241.24
4
4. Quỹ đầu tư phát triển -
I. Tài sản cố định 1.396.241.244 5. Quỹ dự phòng tài
chính
21.488.596
1. Tài sản cố định hữu hình 1.396.241.244 6. Lợi nhuận chưa phân
phối
47.752.436
- Nguyên giá 5.268.248.121 7. Nguồn vốn đầu tư
XDCB
-
- Giá trị hao mòn luỹ kế 3.872.006.877 II. Nguồn kinh phí quỹ
khác
46.505.577
II. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
- 1. Quỹ khen thưởng và
phúc lợi
46.505.577
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
- 2. Nguồn kinh phí -
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài
hạn
- 3. Quỹ quản lý cấp trên -
V. chi phí trả trước dài hạn -
Tổng cộng tài sản 3.795.931.45
8
Tổng cộng nguồn vốn 3.795.931.458
Qua bảng báo cáo tài chính trong hai năm (2004 và 2005) của Công
ty May Phù Đổng chúng ta có thể thấy được tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty trong hai năm như sau:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2004 cao
hơn năm 2005. Nhưng lợi nhuận của năm 2005 lại cao hơn năm 2004. Điều
này chứng tỏ công ty đã có những chính sách đúng đắn làm giảm chi phí
sản xuất dẫn đến lợi nhuận tăng lên. Công ty luôn tìm ra những giải pháp
để giảm thiểu một cách tối đa những chi phí nhưng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty vẫn duy trì một cách ổn định. Không chỉ tìm cách
làm giảm chi phí sản xuất mà công ty còn tìm cách làm tăng doanh thu từ
hoạt động tài chính và thu nhập khác, điều này đã được thể hiện rất rõ ràng
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty( doanh thu từ hoạt
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động tài chính và thu nhập khác của công ty năm 2005 cao hơn nhiều so
với năm 2004).
Chính do lợi nhuận năm 2005 cao hơn năm 2004 nên số tiền mà
công ty nộp vào ngân sách Nhà Nước năm 2005 cũng cao hơn năm 2004
(667897 đồng và 594625437 đồng).
Không chỉ vậy mà công ty còn tạo thêm công ăn việc làm cho gần
350 lao động trong toàn công ty. Nâng cao mức sống cả về vật chất và tinh
thần cho người lao động. Điều này được thể hiện : thu nhập bình quân năm
2005 (898231 đồng/tháng) cao hơn năm 2004 (896949 đồng/tháng)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét