Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 571/2002/QĐ-NHNN pdf

Điều 7. Ngân hàng Nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau
đây:
1. Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời
sống.
2. Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống.
3. Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.
Điều 8.
1. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh
phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước
khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát
hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng.
2. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay,
tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện
khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nông nghiệp có quyền miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn
nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:
1. Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các
hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
2. Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người
nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 10.
1. Ngân hàng Nông nghiệp chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
đối với các tổ chức, cá nhân.
2. Ngân hàng Nông nghiệp tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
Điều 11. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính thông qua các
công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp, theo quy định của pháp
luật.
Mục III: DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
Điều 12.
1. Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước
và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng khác trong nước và nước ngoài theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
2. Sở giao dịch, chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại chi
nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh.
3. Ngân hàng Nông nghiệp mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
Điều 13.
1. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
a) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
c) Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
d) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
đ) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
2. Ngân hàng Nông nghiệp tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống
thanh toán liên ngân hàng trong nước. Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
Mục IV: CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Điều 14. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các hoạt động khác sau đây:
1. Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các
tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
2. Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại
Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng
nước ngoài tại Việt Nam.
3. Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4. Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
5. Uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
6. Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc, công ty liên doanh để kinh
doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
7. Kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật.
8. Cung ứng các dịch vụ:
a) Tư vấn tài chính, tiền tệ, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho
khách hàng.
b) Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo
quy định của pháp luật.
9. Trực tiếp kinh doanh, thành lập công ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh những
ngành nghề khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Ngân hàng Nông nghiệp không trực tiếp kinh doanh bất động sản.
Điều 16. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp tuân thủ các quy định về
các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật
các tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, giảm giá chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP
Mục I: CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm (sơ đồ 1 đính kèm).
1. Trụ sở chính.
2. Sở giao dịch, các chi nhánh phụ thuộc (gọi là chi nhánh cấp 1), văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc.
3. Các chi nhánh phụ thuộc chi nhánh cấp 1 (gọi là chi nhánh cấp 2).
4. Các chi nhánh phụ thuộc chi nhánh cấp 2 (gọi là chi nhánh cấp 3).
5. Các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh
cấp 2, chi nhánh cấp 3.
Danh sách các sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công
ty trực thuộc được ghi trong phụ lục đính kèm Điều lệ này.
Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của trụ sở chính gồm (sơ đồ 2 đính
kèm)
1. Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc.
2. Ban kiểm soát.
3. Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
4. Hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ.
Điều 19. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc gồm:
1. Các Phó tổng giám đốc.
2. Kế toán trưởng.
3. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ (gọi tắt là phòng kiểm tra nội bộ).
Điều 20. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh
cấp 2, chi nhánh cấp 3 (sơ đồ 3 đính kèm):
1. Giám đốc.
2. Các Phó giám đốc
3. Trưởng phòng kế toán.
4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.
6. Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
Điều 21. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện do
Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 22. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc thực hiện theo quy
định của Chính phủ đối với từng loại hình công ty trực thuộc được phép thành lập.
Mục II: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT
Điều 23. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp là Hội đồng quản trị. Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật
thành viên Hội đồng quản trị.
Điều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị.
1. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên
kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 5 thành viên là chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm
không phải là người đang giữ các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, thành
viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm soát là thành viên chuyên trách.
3. Thành viên Hội đồng quản trị là những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu
biết về hoạt động ngân hàng, không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ
chức tín dụng.
4. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho
những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều
hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty trực thuộc Ngân hàng
Nông nghiệp.
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị không đồng thời là Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc
Ngân hàng Nông nghiệp.
7. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Các thành viên của Hội đồng
quản trị có thể được bổ nhiệm lại.
Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị.
1. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Nghị
định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định
khác có liên quan của pháp luật.
2. Nhận các nguồn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao.
3. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Chuẩn y, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;
b) Thành lập công ty trực thuộc;
c) Chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn trong nước
và ngoài nước (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện), thành lập các đơn vị sự nghiệp của
Ngân hàng Nông nghiệp;
d) Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài;
đ) Chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông
nghiệp và sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc, đơn vị sự
nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;
e) Chấp thuận những thay đổi được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín
dụng;
g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và các thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp;
h) Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát;
i) Chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Nông
nghiệp.
4. Phê duyệt phương án giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.
5. Quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng
khác, trừ việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài.
6. Phê chuẩn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của
Ngân hàng Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế hoạch kinh doanh hàng năm,
phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế do Tổng giám đốc đề nghị.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng văn phòng
đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc Ngân
hàng Nông nghiệp và các chức danh khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
8. Quyết định tổng biên chế, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính;
cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành văn phòng đại diện, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự
nghiệp, công ty trực thuộc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực
thuộc; quy chế viên chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong
Ngân hàng Nông nghiệp.
9. Quy định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền thưởng, tiền phạt đối với
khách hàng theo quy định của pháp luật.
10. Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc, quy chế tổ chức và
hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các công
ty trực thuộc.
11. Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
12. Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo quy
định của pháp luật.
13. Thông qua kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo hoạt động hàng quý, 6
tháng và hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng
Nông nghiệp và các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối
vời công ty trực thuộc.
14. Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, quy
chế của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng.
15. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 26. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:
a) Là người chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân
công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
quản trị;
b) Thay mặt Hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn và các nguồn lực khác
do Nhà nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp;
c) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước, các cơ quan có liên quan;
d) Ký các nghị quyết, quyết định và các văn bản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm
quyền của Hội đồng quản trị để thực hiện trong Ngân hàng Nông nghiệp;
đ) Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung các
cuộc họp của Hội đồng quản trị.
e) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị
giữa hai kỳ họp Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm vụ của các thành viên khác của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị
phân công phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và điều kiện công việc
của từng thành viên.
Điều 27. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Ngân hàng Nông nghiệp
để thực hiện nhiệm vụ của mình.
2. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc có không quá 5 cán bộ hoạt động chuyên trách.
Chủ tịch Hội đồng quản trị lựa chọn, thay thế cán bộ giúp việc của Hội đồng quản trị.
3. Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để kiểm tra, giám sát các hoạt động của
Ngân hàng Nông nghiệp.
Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi tháng một lần để
xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần
thiết, Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của
Ngân hàng Nông nghiệp trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Trưởng
Ban kiểm soát hoặc Tổng giám đốc, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản
trị; trường hợp vắng mặt Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ nhiệm cho thành viên khác trong
Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên
có mặt. Các tài liệụ họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng
quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày.
Các cuộc họp Hội đồng quản trị được ghi thành biên bản và được tất cả các thành viên
Hội đồng quản trị dự họp ký tên vào biên bản.
Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phải được trên 50% tổng số thành viên Hội
đồng quản trị biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối
cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Thành viên Hội đồng quản trị có ý kiến khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được báo cáo với các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền: trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vẫn phải
chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Ý kiến bảo lưu: được lập thành
văn bản có chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm trong nghị quyết và quyết định
có liên quan của phiên họp.
4. Hội đồng quản trị họp để thảo luận nội dung công việc mà công việc đó có liên quan
đến chức năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố thì phải mời đại
diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành và chính quyền địa phương liên quan dự họp: nội
dung công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, trong Ngân hàng
Nông nghiệp, thì phải mời đại diện Công đoàn ngành đến dự. Đại diện của cơ quan, tổ
chức được mời dự họp nói trên có quyền phát biểu, nhưng không tham gia biểu quyết.
5. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp.
6. Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp, Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở
giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ, kịp thời thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo
yêu cầu của Hội đồng quản trị.
7. Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin được cung
cấp.
8. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ
cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và cán bộ bộ phận
giúp việc Hội đồng quản trị được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp.
Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện làm việc cho Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát.
Điều 29. Thành viên Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát có số thành viên tối thiểu 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số
thành viên là chuyên trách; có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một
thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Số lượng thành viên Ban kiểm
soát do Hội đồng quản trị quyết định.
2. Trưởng Ban kiểm soát là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân
công. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn
nhiệm. Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát phải được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
3. Thành viên Ban kiểm soát là những người không thuộc các đối tượng quy định tại
Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng; đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
1. Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế
độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông
nghiệp.
2. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị.
3. Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính.
4. Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép,
lưu trữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động
của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.
5. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng
Nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để
thực hiện các nhiệm vụ của mình.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục III: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 31. Điều hành hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng
Giám đốc có một số Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn, nghiệp
vụ.
Điều 32. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông nghiệp, là người
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trước pháp luật về việc điều hành hoạt động
hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 36 Điều lệ này.
Điều 33. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tồng giám đốc
phân công.
Điều 34. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc là những người không thuộc đối tượng quy
định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng, cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương
nhiệm, có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành ngân hàng theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 35. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị .
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét