Trung bình cứ 20 thiên thạch trong vũ trụ rơi vào trái đất thì có 1 thiên thạch sắt. Thiên thạch sắt
thường chứa tới 90% sắt. Thiên thạch sắt lớn nhất đã biết có khối lượng 60 tấn
2. Hợp chất sắt
a- Tính chất vật lí của một số hợp chất sắt
*Hợp chất sắt II
+ FeO là chất rắn màu đen, không tan trong nước, t
0
nóng chảy
= 1360
0
C, cấu trúc tinh thể kiểu lập
phương tương tự NaCl.
+ Fe(OH)
2
là chất kết tủa màu trắng, trong không khí Fe(OH)
2
chuyển thành màu lục, sau đó chuyển
sang màu đỏ nâu nguyên nhân là do:
Fe(OH)
2
→
Fe(OH)
2
.Fe(OH)
3
sau đó
→
Fe(OH)
3
.
+ FeCl
2
khan màu trắng , FeCl
2
.6H
2
O màu lục nhạt, FeSO
4
.7H
2
O màu lục.
* Hợp chất sắt III
+ Fe
2
O
3
là chất rắn không tan trong nước, màu nâu-đỏ.
+ Fe(OH)
3
là chất kết tủa màu nâu-đỏ.
+ FeF
3
.3H
2
O màu đỏ, FeCl
3
màu nâu đỏ, FeCl
3
.6H
2
O màu nâu vàng, FeBr
3
màu đỏ thẫm,Fe
2
(SO
4
) màu
trắng, Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O màu tím, Fe(SCN)
3
màu đỏ máu
b- Tính chất hoá học
Hợp chất sắt II
Tính khử
(Fe
2+
→
Fe
3+
+ 1e)
Ví du: 3FeO + 10HNO
3
→
3Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 5H
2
O
2FeO + 4H
2
SO
4(đặc nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
2FeCl
2
+ Cl
2
→
FeCl
3
3FeSO
4
+ 3AgNO
3
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe(NO
3
)
3
+ 3Ag
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+2MnSO
4
+ 8H
2
O
6FeSO
4
+ K
2
Cr
2
O
7
+ 7 H
2
SO
4
→
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H
2
O
2FeSO
4
+ 2NaNO
2
+ 2H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Na
2
SO
4
+ 2NO
↑
+ 2H
2
O
FeO và Fe(OH)
2
có tính bazơ
Ví du: FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4(loãng)
→
FeSO
4
+ 2H
2
O
Hợp chất sắt III
Tính oxi hoá
(Fe
3+
+ 1e
→
Fe
2+
hoặc
Fe
3+
+ 3e
→
Fe)
Ví du: 2FeCl
3
+ Fe
→
3FeCl
2
2FeCl
3
+ Cu
→
2FeCl
2
+ CuCl
2
2FeCl
3
+ 2KI
→
2FeCl
2
+ 2KCl + I
2
2FeCl
3
+ H
2
S
→
2FeCl
2
+ 2HCl + S
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
2Fe + Al
2
O
3
Fe
2
O
3
, Fe(OH)
3
có tính bazơ
Ví du: Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
c- Điều chế
* Điều chế một số hợp chất sắt II
+ Điều chế FeO
Ví du: Fe(OH)
2
0
t
→
FeO + H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO
0 0
500 600 C−
→
2FeO + CO
2
Fe + H
2
O
570
o o
t C>
→
FeO + H
2
+ Điều chế Fe(OH)
2
Ví du:
2+
2
Fe 2 ( )OH Fe OH
−
+ →
+ Điều chế muối sắt II bằng cách cho Fe, FeO, Fe(OH)
2
tác dụng với axit như HCl, H
2
SO
4(loãng)
…
Ví du: Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
2
+ 2HCl
→
FeCl
2
+ 2H
2
O
* Điều chế một số hợp chất sắt III
+ Điều chế Fe
2
O
3
Ví du: 2Fe(OH)
3
0
t
→
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
+ Điều chế Fe(OH)
3
Ví du:
3
3
3 ( )Fe OH Fe OH
+ −
+ →
+ Điều chế muối sắt III bằng cách cho Fe tác dụng với chất oxi hoá mạnh, hoặc các hợp chất sắt III tác
dụng với axit
Ví du: 2Fe+6H
2
SO
4(đặc,nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+3SO
2
↑
+6H
2
O
Fe + 4HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O
2 Fe + 3 Cl
2
→
2 FeCl
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
3. Hợp kim của sắt
a- Gang
* Khái niệm gang.
Gang là hợp kim của sắt – cacbon (2 – 5%) và một số nguyên tố: Si (1 – 4%), Mn (0,3 – 5%), P (0,1 –
2%), S (0,01 – 1%)
* Phân loại, tính chất và ứng dụng của gang.
+ Gang trắng:
Chứa rất ít cac bon, rất ít silic, chứa nhiều xementit Fe
3
C
Rất cứng và giòn dùng để luyện thép
+ Gang xám:
Chứa nhiều cac bon và silic
Kém cứng và gòn hơn gang trắng
Nóng chảy thành chất lỏng linh động và khi hoá rắn thì tăng thể tích nên được dùng để đúc
* Sản xuất gang.
+ Nguyên liệu:
Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa 30 – 95% là oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít lưu huỳnh,
photpho.
Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi chảy, tạo ra chất khử CO và tạo thành gang
Chất chảy (còn gọi là chất trợ dung) có thể là CaCO
3
hoặc SiO
2
. Nếu trong quặng sắt có lẫn CaCO
3
thì
ta dùng SiO
2
và ngược lại nếu trong quặng sắt có lẫn SiO
2
thì ta dùng CaCO
3
Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang
+ Phản ứng tạo thành chất khử:
C + O
2
→
CO
2
CO
2
+ C
→
2CO
+ Phản ứng khử oxit sắt:
Khoảng 400
0
C:
3Fe
2
O
3
+ CO
→
2Fe
3
O
4
+ CO
2
Khoảng 500-600
0
C:
Fe
3
O
4
+ CO
→
3FeO + CO
2
Khoảng 700-800
0
C:
FeO + CO
→
Fe + CO
2
+ Phản ứng tạo xỉ (xỉ có tỉ khối nhỏ, nổi trên gang)
Khoảng 1000
0
C:
CaCO
3
→
CaO + CO
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
3
* Sự tạo thành gang
Ở khoảng 1500
0
C sắt nóng chảy hoà tan một phần các bon và một lượng nhỏ Mn, Si …
⇒
gang
b- Thép
* Khái niệm thép.
Thép là hợp kim sắt – cacbon (0,01 - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Silic, mangan
* Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép.
+ Thép thường hay thép cacbon:
Thép thường có chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, phốt pho
Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng các bon. Thép cứng chứa trên 0,9%C, thép mềm chứa
không quá 0,1%C
Thép thường được dùng chủ yếu trong xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đời sống
+Thép đặc biệt:
Thép đặc biệt là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như: Si, Mn, Cr, Ni, W, V
Thép Cr - Ni rất cứng, dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép. Thép không gỉ có chứa 74%Fe,
18%Cr, 8%Ni dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp
Thép W - Mo - Cr rất cứng kể cả nhiệt độ rất cao, dùng để chế tạo lưỡi dao cất gọt kim loại
Thép Si có tính đàn hồi, dùng để chế tạo lò so, nhíp ôtô
Thép Mn rất bền, chịu được va đập, dùng để chế tạo đường day xe lửa, máy nghiền đá
* Sản xuất thép
+ Nguyên liệu
Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu
Chất chảy là CaO
Nhiên liệu là khí đốt hoặc dầu ma - dút
Khí oxi
+ Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép
Oxi hoá các nguyên tố trong gang thành oxit
C + O
2
→
CO
2
S + O
2
→
SO
2
Si + O
2
→
SiO
2
4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
Phản ứng tạo xỉ
3CaO + P
2
O
5
→
Ca
3
(PO
4
)
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
3
Ca
3
(PO
4
)
2
, CaSiO
3
nhẹ nổi trên bề mặt của thép lỏng có thể loại ra ngoài.
IV. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1. Đơn chất đồng
a- Tính chất vật lí
Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và rát mỏng (có thể rát mỏng đến 0,0025mm), dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt, độ dẫn điện của đồng giảm nhanh khi có lẫn tạp chất. Đồng có tỉ khối d = 8,98g/cm
3
và nhiệt
độ nóng chảy 1083
0
C.
b- Tính chất hoá học (kim loại đồng có tính khử yếu)
Đồng tác dụng với phi
kim
* Tác dụng với oxi.
+ Khi đốt nóng Cu phản ứng với O
2
tạo thành màng oxit CuO màu đen
bảo vệ: Cu + O
2
0
t
→
CuO
+ Tiếp tục đun nóng ở nhiệt độ 800-1000
0
C một phần Cu ở lớp bên
trong bị CuO oxi hoá thành Cu
2
O màu đỏ:
Cu + CuO
0
800 1000 C−
→
Cu
2
O
+ Trong không khí ẩm có mặt CO
2
đồng bị bao phủ dần bới lớp tinh
thể CuCO
3
.Cu(OH)
2
màu xanh.
* Tác dụng với các phi kim khác như: Cl
2
, Br
2
, S
Cu + Cl
2
→
CuCl
2
Cu + S
0
t
→
CuS
Đồng tác dụng với axit * Các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4 (loãng)
Đồng không tác dụng với các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4(l)
kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. Khi có O
2
thì đồng bị oxi
hoá thành Cu (II).
Ví dụ: 2Cu + 4HCl + O
2
→
2CuCl
2
+ 2H
2
O
* Các axit có tính oxi hoá mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4 (đặc)
Ví dụ: Cu + 2H
2
SO
4(đặc)
→
CuSO
4
+ SO
2
↑
+ 2H
2
O
Cu + 4HNO
3(đặc)
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑
+ 2H
2
O
3Cu + 8HNO
3(loãng)
→
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
Đồng tác dụng với dung
dịch muối
Đồng khử được các ion kim loại đứng sau (đứng sau đồng trong dãy
điện hoá) trong dung dịch muối.
Ví dụ: Cu + 2AgNO
3
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
c- Đồng trong tự nhiên, ứng dụng của đồng.
* Đồng trong tự nhiên.
+ Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị bền là
63
Cu (70,13%) và
65
Cu (29,87%).
+ Trong tự nhiên chỉ một lượng nhỏ Cu tồn tại ở dạng tự do còn phần lớn tồn tại ở dạng hợp chất.
Những loại quặng quan trọng của Cu là: Pirit đồng CuFeS
2
, malachit Cu(OH)
2
.CuCO
3
, chancozit Cu
2
S.
Những nước trên thế giới sản xuất nhiều Cu là Chi lê, Mỹ, Nga, Austrlia và Trung Quốc. Ở nước ta có
các mỏ đồng lớn ở Bản Phúc (Sơn La) và Sinh Quyển (Lào Cai).
* Ứng dụng của đồng.
+ Kim loại đồng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, dùng trong nghành công nghiệp điện và chế tạo các
thiết bị dẫn nhiệt
+ Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (45% Zn) có tính cứng và bền hơn Cu, dùng chế tạo các chi tiết máy,
chế tạo các thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu.
+ Đồng bạch là hợp kim Cu-Ni (25% Ni) có tính bền, đẹp, không bị ăn mòn trong nước biển, dùng
trong công nghiệp tàu thuỷ, đúc tiền …
+ Đồng thanh là hợp kim Cu-Sn, dùng chế tạo máy móc, thiết bị
+ Hợp kim Cu-Au (2/3 Au) còn gọi là vàng 9 cara, dùng đúc các đồng tiền vàng, vật trang trí…
2. Một số hợp chất của đồng
a- Tính chất vật lí
* CuO là chất rắn màu đen, không tan trong H
2
O, nhiệt độ nóng chảy bằng 1026
0
C, nếu ở nhiệt độ cao
hơn mất bớt oxi chuyển thành Cu
2
O.
* Cu(OH)
2
là chất rắn, kết tủa màu xanh lam, dễ mất nước chuyển thành CuO.
* C uSO
4
là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, khi hấp thụ nước thành CuSO
4
.5H
2
O màu xanh
trong suốt.
* CuCO
3
.Cu(OH)
2
(đồng cacbonat bazơ) là những tinh thể trong suốt màu ngọc bích. Những vật bằng
đồng để lâu ngày trong không khí ẩm có CO
2
sẽ bị phủ bên ngoài một lớp đồng cacbonat bazơ.
b- Tính chất hoá học
* Đồng II oxit: CuO
CuO có tính oxi hoá:
Ví dụ: CuO + CO
0
t
→
Cu + CO
2
↑
3CuO + 2NH
3
0
t
→
3Cu + N
2
+ 3H
2
O
3CuO + 2FeCl
2
0
t
→
2CuCl + CuCl
2
+ Fe
2
O
3
CuO có tính ba zơ
Ví dụ: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ 2H
2
O
CuO + H
2
SO
4
→
C uSO
4
+ H
2
O
CuO có khả năng tạo phức
CuO + 4NH
3
+ H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
* Đồng II hiđroxit
Cu(OH)
2
bị nhiệt phân
Cu(OH)
2
0
t
→
CuO + H
2
O
Cu(OH)
2
có tính lưỡng
tính, nhưng tính bazơ trội
hơn
+ Cu(OH)
2
tan mạnh trong dung dịch axit
Ví dụ: Cu(OH)
2
+ 2HCl
→
CuCl
2
+ 2H
2
O
+ Cu(OH)
2
tan chậm trong dung dịch NaOH 40%.
Ví dụ: Cu(OH)
2
+ 2NaOH
→
Na
2
[Cu(OH)
4
]
Cu(OH)
2
có khả năng tạo
phức
Ví dụ:
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
* Đồng II sunfat
Đồng II sunfat có tính oxi
hoá: Cu
2+
+ 1e
→
Cu
+
Cu
2+
+ 2e
→
Cu
0
Ví dụ: Fe + CuSO
4
→
FeSO
4
+ Cu
2CuSO
4
+ 4NaI
→
2CuI + I
2
+ 2Na
2
SO
4
Đồng II sunfat có khả
năng tạo phức
Ví dụ: CuSO
4
+ 6NH
3
+ 2H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
c- Điều chế.
* Đồng II oxit: CuO điều chế bằng cách nhiệt phân các chất như: Cu(OH)
2
,
Cu(NO
3
)
2
,
CuCO
3
.Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
0
t
→
CuO + H
2
O
2Cu(NO
3
)
2
0
t
→
2CuO + 4NO
2
↑
+ O
2
↑
CuCO
3
.Cu(OH)
2
0
t
→
2CuO + CO
2
↑
+ H
2
O
* Đồng II hiđroxit: Cu(OH)
2
điều chế bằng cách cho dung dịch muối đồng tác dụng với dung dịch
bazơ: Cu
2+
+ 2OH
-
→
Cu(OH)
2
* Đồng II sunfat: CuSO
4
được điều chế bằng cách hoà tan CuO, Cu(OH)
2
, CuCO
3
trong dung dịch
H
2
SO
4
:
CuO + H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ H
2
O
Cu(OH)
2
+ H
2
SO
2
→
CuSO
4
+ 2H
2
O
CuCO
3
+ H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
V. SƠ LƯỢC VỀ BẠC, VÀNG, NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC
1. Bạc
a- Tính chất vật lí.
Bạc là kim loại màu trắng, dẻo (dễ rát mỏng và kéo thành sợi), dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong các kim
loại. Bạc có nhiệt độ nóng chảy bằng 960,5
0
C và khối lượng riêng bằng 10,5 gam/cm
3
.
b- Tính chất hoá học.
Bạc có tính khử yếu: Không bị oxi hoá trong không khí, không tác dụng được với HCl, H
2
SO
4 (loãng)
nhưng tác dụng được với H
2
SO
4 (đặc)
, HNO
3
và bị đen khi tiếp xúc với không khí có mặt H
2
S.
Ví dụ:
2Ag + 2H
2
SO
4 (đặc)
→
Ag
2
SO
4
+ SO
2
↑
+ 2H
2
O
Ag + HNO
3
→
AgNO
3
+ NO
2
↑
+ H
2
O
4Ag + 2H
2
S + O
2
→
2Ag
2
S
↓
(đen)
+ 2H
2
O
c- Bạc trong tự nhiên, điều chế bạc.
* Bạc trong tự nhiên
Trong tự nhiên bạc tồn tại ở dạng tự do (kim loại tự sinh) và dạng quặng. Bạc tự do rất hiếm còn
quặng của bạc là acgentit (Ag
2
S, chứa 81% bạc thường lẫn trong các quặng đa kim khác ).
* Điều chế bạc
+ Từ các kim loại thô như: Cu, Pb và Zn có chứa bạc được luyện từ quặng sunfua có chứa Ag
2
S
Ví dụ: Để tách bạc từ chì thô:
Pb, Ag
Zn+
→
Ag
2
Zn
3
, Ag
2
Zn
5
(không tan trong chì)
0
t cao
Zn↑
→
Ag (thô).
+ Từ quặng nghèo Ag
2
S bằng phương pháp xianua.
Ag
2
S + 4NaCN
→
¬
2Na[Ag(CN)
2
] + Na
2
S
2NaCN + 2Na
2
S + 2H
2
O + O
2
→
2NaSCN + 4NaOH (làm giảm nồng độ Na
2
S và cân bằng
chuyển dịch theo chiều thuận).
2Na[Ag(CN)
2
] + Zn
→
Na
2
[Zn(CN)
4
] + 2Ag
Hoà tan Zn dư trong dung dịch H
2
SO
4
thu được Ag.
2. Vàng.
a- Tính chất vận lí.
Vàng là kim loại mềm, màu vàng, rất dẻo (có rát mỏng tới 0,0002 mm và từ 1 gam Au có thể kéo
thành sợi mảnh dài 3,5 km), có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ( kém Ag và Au). Au có khối lượng riêng d
= 19,3gam/cm
3
và nhiệt độ nóng chảy bằng 1063
0
C.
b- Tính chất hoá học
+Vàng có tính khử rất yếu: không bị oxi hoá ở bất kì nhiệt độ nào, không tan trong axit, chỉ tan trong
nước cường toan (HNO
3
/3HCl):
Au + HNO
3
+ 3 HCl
→
AuCl
3
+ 2H
2
O + NO
↑
+ Au có khả năng tan trong thuỷ ngân tạo thành hỗn hống (chất rắn màu trắng).
+ Au có khả năng tan trong xianua của kim loại kiềm, như NaCN, tạo thành ion phức [Au(CN)
2
]
-
c- Vàng trong tự nhiên, điều chế vàng.
* Vàng trong tự nhiên
Trong tự nhiên vàng tồn tại ở dạng tự do, tuy nhiên vàng có cả ở dạng hợp chất AuTe
2
nhưng rất hiếm.
Vàng ở dạng tự do thường nằm dưới dạng sa khoáng (cát có vàng) và còn ở lẫn trong quặng đồng hoặc
các quặng đa kim khác. Ở nước ta có 2 mỏ vàng đã được khai thác nhiều năm đó là mỏ Păc lang (Bắc
Cạn), mỏ Bồng miêu (Quảng Nam) và nhiều tỉnh ở miền bắc, miền trung có những điểm của vàng gốc
và vàng sa khoáng.
* Điều chế vàng
Để tách vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa khoáng, người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác
nhau như: Tuyển trọng lưc, hỗn hống hoá, xianua hoá …
3. Niken
a- Tính chất vật lí
Niken là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng d = 8,91 gam/cm
2
, nhiệt độ nóng chảy là
1455
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Niken có tính khử yếu hơn sắt: Ni không tác dụng với không khí, nước do có màng oxit bảo vệ.
Ni tan được trong dung dịch axit giải phóng H
2
và tan dễ trong HNO
3(đặc, nóng)
, …
c- Niken trong tự nhiên, điều chế niken
* Niken trong tự nhiên.
Trong tự nhiên, niken tồn tại ở dạng hợp chất, những khoáng vật của niken là: nikelin (NiAs), milerit
(NiS) và penlađit [ (Fe,Ni)
9
S
8
]. Trên thế giới những nước có giàu quặng niken là: Cuba, Canađa, Nga,
Philipin, Inđonêxia và Australia.
* Điều chế.
Nguyên liệu dùng để sản xuất niken là quặng nghèo (chứa hàm lượng niken thấp) nên quá trình chế
hoá khá phức tạp và qua nhiều giai đoạn.
4. Kẽm
a- Tính chất vật lí.
Kẽm là kim loại màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ thường, dẻo ở nhiệt độ 100 – 150
0
C, ở nhiệt độ trên
200
0
C lại giòn trở lại. Khối lượng riêng bằng 7,13g/cm
3
, t
0
N/C
= 419,5
0
C, t
0
S
= 906
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Kẽm không bị oxi hoá trong không khí và trong nước vì có màng oxit bảo vệ. Kẽm có tính khử mạnh:
Tác dụng được với nhiều phi kim, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối.
c- Kẽm trong tự nhiên, điều chế kẽm.
* Kẽm trong tự nhiên.
Trong tự nhiên kẽm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất , những khoáng vật chính của kẽm là: Sphalerit (ZnS),
calamin (ZnCO
3
). Kẽm còn có một lượng lớn trong cơ thể động vật, thực vật, trong cơ thể người kẽm
có 0,001%. Trên thế giới những nước có nhiều mỏ kẽm như: Canađa, Australia, Trung Quốc, Peru.
Nước ta có mỏ kẽm-chì ở Ngân Sơn, Chợ Điền, Tú Lệ, Lang Hít (Thái Nguyên) và Đức Bố (Quảng
Nam).
* Điều chế kẽm.
Điều chế kẽm từ quặng người ta thực hiện hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1. Đốt quặng để chuyển hoá thành kẽm oxit
2ZnS + 3O
2
0
t
→
2ZnO + 2SO
2
↑
ZnCO
3
0
t
→
ZnO + CO
2
↑
+ Giai đoạn 2. Khử ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch.
Phương pháp nhiệt luyện:
ZnO + CO
0
t
→
Zn + CO
2
↑
Phương pháp điện phân dung dịch:
ZnO + H
2
SO
4
→
ZnSO
4
+ H
2
O
ZnSO
4
+ H
2
O
→
Zn + O
2
↑
+ H
2
SO
4
Kẽm được điều chế bằng phương pháp điện phân có độ tinh khiết đến 99,96%. Hiện nay trên thế giới
có tới 80% lượng Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
5. Thiếc.
a- Tính chất vật lí.
Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dẻo, dễ cán thành lá mỏng (giấy thiếc),
0 0
/
232
n c
t C=
,
0 0
2620
s
t C=
. Thiếc trắng (bền ở trên 14
0
C), khối lượng riêng d = 7,29 g/cm
3
.
Thiếc có 2 dạng thù hình
Thiếc xám (bền ở dưới 14
0
C), khối lượng riêng d = 5,85 g/cm
3
b- Tính chất hoá học
Thiếc có tính khử yếu hơn kẽm và niken.
* Thiếc tác dụng với halogen và một số phi kim khác: Sn + 2Cl
2
→
SnCl
4
* Ở điều kiện thường thiếc không bị oxi hoá, bền với không khí và nước.
* Thiếc tan được trong dung dịch HCl, H
2
SO
4
(loãng), dung dịch HNO
3
(loãng) thành muối thiếc II.
Ví dụ: Sn + 2HCl
→
SnCl
2
+ H
2
↑
Sn + H
2
SO
4
→
SnSO
4
+ H
2
↑
3Sn + 8HNO
3(loãng)
→
3Sn(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
* Thiếc tan trong dung dịch H
2
SO
4
(đặc), dung dịch HNO
3
(đặc) tạo thành hợp chất thiếc VI.
Ví dụ: Sn + 4H
2
SO
4(đặc)
→
Sn(SO
4
)
2
+ SO
2
↑
+ 4H
2
O
Sn + 4HNO
3(đặc)
+ (n-2) H
2
O
→
SnO
2
.nH
2
O + 4NO
2
↑
* Thiếc tan được trong dung dịch kiềm đặc khi đun nóng như KOH, NaOH…
Sn + 2KOH + 2H
2
O
→
K
2
[Sn(OH)
4
] + H
2
↑
c- Thiếc trong tự nhiên, điều chế thiếc.
* Thiếc trong tự nhiên. Trong tự nhiên khoáng vật chính của thiếc là caxiterit (SnO
2
). Nước ta có các
mỏ thiếc lớn ở Cao Bằng, sau năm 1960 phát hiện thêm 2 vùng mỏ thiếc ở Tam Đảo và Quỳ Hợp
(Nghệ An). Sau đó phát hiện thêm mỏ thiếc ở Lâm Đồng.
* Điều chế thiếc.
Thiếc được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SnO
2
ở nhiệt độ cao:
SnO
2
+ 2C
0
t
→
Sn + 2CO
6. Chì.
a- Tính chất vật lí
Chì là kim loại màu trắng hơi xanh, mềm, dẻo (dễ rát mỏng và kéo thành sợi), khối lượng riêng d =
11,34gam/cm
3
,
0 0
327,4
nc
t C=
,
0 0
1745
s
t C=
.
b- Tính chất hoá học.
Chì có tính khử yếu:
* Chì tác dụng được với halogen và một số phi kim khác.
Pb + Cl
2
→
PbCl
2
* Chì không bị oxi hoá trực tiếp bởi oxi không khí vì có màng oxit PbO bảo vệ. Chì không phản ứng
với H
2
O, khi có mặt oxi không khí chì tạo thành Pb(OH)
2
không tan.
* Chì tan chậm trong dung dịch kiềm nóng như: NaOH, KOH…
Pb + 2KOH +2H
2
O
→
K
2
[Pb(OH)
4
] + H
2
↑
* Chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H
2
SO
4
loãng vì những muối PbCl
2
và muối PbSO
4
không tan, đối với dung dịch HCl đậm đặc và H
2
SO
4
đậm đặc thì Pb tan nhanh vì PbCl
2
→
H
2
PbCl
2
(tan) Và PbSO
4
→
Pb(HSO
4
)
2
(tan). Chì tan trong dung dịch HNO
3
ở bất kì nồng độ nào (HNO
3
loãng
tan nhanh, HNO
3
đặc tan chậm hơn).
c- Chì trong tự nhiên, điều chế chì.
* Chì trong tự nhiên. Trong tự nhiên quặng có chứa nhiều chì là quặng galen (PbS), ngoài ra chì còn
có nhiều trong quặng kẽm như PbCO
3
, PbSO
4.
* Điều chế. Chì được sản xuất từ quặng galen (PbS) qua hai giai đoạn:
+ Nung qặng trong không khí để chuyển quặng PbS thành PbO: 2PbS + 3O
2
0
t
→
2PbO + 2SO
2
↑
+ Khử PbO bằng than cốc ở điều kiện nhiệt độ cao: PbO + C
0
t
→
Pb + CO
↑
B - BÀI TẬP
I. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Bài số 1. Có các thế điện cực chuẩn sau:
3
0
/Cr Cr
E
+
,
2
0
/Fe Fe
E
+
,
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
,
2
0
/Cu Cu
E
+
,
0
/Ag Ag
E
+
.
Các thế điện cực chuẩn được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A.
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
0
/Ag Ag
E
+
.
B.
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
0
/Ag Ag
E
+
.
C.
0
/Ag Ag
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
3
0
/Cr Cr
E
+
.
D.
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
0
/Ag Ag
E
+
.
Bài số 2. Có các thế điện cực chuẩn sau:
3
0
/Au Au
E
+
,
2
0
/Ni Ni
E
+
,
2
0
/Zn Zn
E
+
,
2
0
/Sn Sn
E
+
,
2
0
/Pb Pb
E
+
. Các thế
điện cực chuẩn được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A.
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
3
0
/Au Au
E
+
.
B.
3
0
/Au Au
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
.
C.
3
0
/Au Au
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Zn Zn
E
+
.
D.
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
3
0
/Au Au
E
+
.
Bài số 3. Khối lượng riêng của các kim loại Cr, Fe, Cu, Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb tăng đần theo tứ thự:
A. Cr <Fe < Cu <Ag <Au <Ni < Zn < Sn< Pb.
B. Cr < Fe < Cu < Ni < Zn < Sn < Pb < Ag < Au.
C. Zn< Cr < Fe <Sn < Ni < Cu <Ag < Pb <Au .
D. Au < Pb < Ag < Cu < Ni < Sn < Fe < Cr < Zn.
Bài số 4. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại Au, Ag, Cu, Fe. tăng đần theo tứ tự:
A. Fe < Cu < Ag < Au. B. Fe < Au < Cu < Ag.
C. Au < Cu < Fe < Ag. C. Ag < Cu < Au < Fe.
Bài số 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Crom thuộc chu kì 4 nhóm VIB.
(2) Ở trạng thái cơ bản Cr có 5 electron độc thân.
(3) Số oxi hoá dương cao nhất của Cr là +6.
(4) Số oxi hoá có thể có của Cr là: +2, +3, +5, +6.
(5) Số oxi hoá phổ biến của Cr là: +2, +3, +6.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (5). C. (2), (3), (5). D. (1), (3), (5).
Bài số 6. Cấu hình electron của Cr là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
.
Bài số 7. Cấu hình electron của ion Cr
3+
là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
.
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
1
.
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
1
4s
2
.
Bài số 8. Khi cho a gam Cr phản ứng hoàn toàn với:
+ Dung dịch HCl dư thu được x gam muối.
+ Dung dịch H
2
SO
4 (loãng)
dư thu được y gam muối.
+ Khí Cl
2
dư thu được z gam muối.
Các giá trị x, y, z thoả mãn điều kiện:
A. x < y < z. B. y < x < z. C. x < z < y. D. z < x < y.
Bài số 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Cr(OH)
2
là một hiđroxit lưỡng tính.
(2) CrO là một oxit bazơ.
(3) CrCl
2
có tính oxi hoá mạnh.
(4) CrCl
2
có tính khử mạnh.
(5) Cr(OH)
2
là một bazơ và có tính khử.
(6) CrO
3
là oxit axit khi tan trong nước tạo ra axit.
Các phát biểu đúng là:
A. (2), (4), (5), (6). B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (3), (4), (5), ( 6).
Bài số 10. Trong các chất sau: Dung dịch NaOH
(đặc)
, dung dịch HCl,O
2
, H
2
. Chất có thể phản ứng với
CrO là:
A. dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, O
2
. B.dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, H
2
.
C. dd HCl, O
2
, H
2
. D. dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, O
2
, H
2
.
Bài số 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
(2) Các hợp chất Cr
2
O
3
, Cr(OH)
3
, CrO, Cr(OH)
2
, đều có tính chất lưỡng tính.
(3) Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
(4) Các hợp chất CrO, Cr(OH)
2
tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO
3
tác dụng được với dung
dich HCl và dung dịch NaOH.
(5) Hợp chất của Cr(III) vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
(6) Hợp chất Cr(VI) vừa có tính oxi hoá mạnh vừa có tính khử mạnh.
Phất biểu đúng là:
A. (1), (2), (4), (6). B. (2), (4), (5), (6). C. (1), (3), (4), (5) D. (2), (3), (5), (6).
Bài số 12. Trong các hiện tượng sau:
(1) Thêm lượng dư KOH vào dung dịch K
2
Cr
2
O
7
thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang vàng.
(2) Thêm từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na[Cr(OH)
4
] (NaCrO
2
) thấy kết tủa lục nhạt xuất
hiện, sau đó kết tủa tan.
(3) Dùng phản ứng khử K
2
Cr
2
O
7
bằng than hoặc lưu huỳnh để điều chế Cr
2
O
3
.
(4) Dùng phản ứng của muối Cr (III) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
3
.
(5) Dùng phản ứng của muối Cr (II) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
2
.
(6) Crom tan trong dung dịch HCl dư tạo ra dung dịch CrCl
3
.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (4), (5), (6). C. (2), (3), (5), (6). D. (1), (2), (3), (5).
Bài số 13. Trong các oxit của crom theo chiều tăng dần số oxi hoá.
A. Tính axit giảm, tính bazơ tăng. B. Tính bazơ giảm, tính axit tăng.
C. Tính axit và bazơ không thay đổi. D. Tính bzơ không đổi, tính axit tăng.
Bài số 14. Cho sơ đồ phản ứng sau: (A, B, C, D, E, G là các hợp chất của crom).
K
2
CrO
4
H
+
→
A
HCl
→
B
Zn
→
C
OH
−
→
D
2 2
,O H O
→
E
0
t
→
G.
Chất G là:
A. Cr
2
O
3
. B. CrO. C. CrO
3
. D. Cr(OH)
3
.
Bài số 15. Trong môi trường axit Cr
+6
là chất oxi hoá mạnh. Khi đó Cr
+6
có khả năng:
A. Bị khử đến Cr
+2
. B. Bị khử đến Cr
0
.
C. Bị khử đến Cr
+3
. D. Bị khử đến Cr
+2
và Cr
3+
.
Bài số 16. Trong các chất sau: H
2
O, HCl, NaOH, NaCl, KI, K
2
CrO
4
. Chất có thể tác dụng với Cr
2
O
3
là:
A. H
2
O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH, KI.
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
unit1 lesson 1
ENGLISH 6
ENGLISH 6
UNIT 1
UNIT 1
Teacher : Nguyen huu Thieu
Activity 1: Listen and repeat.
Hello/ Hi
I am Mary/ My
name is Mary.
Activity 1: Listen and repeat.
Hello/ Hi
I am Mary/ My
name is Mary.
Activity 2: Who is the fastest? Say “Hello/ Hi” to 5
friends and introduce yourself.
Hello. My
name is
Mary.
Hi. I am
Harry.
Activity 2: Who is the fastest? Say “Hello/ Hi” to 5
friends and introduce yourself.
Activity 3: Listen and repeat.
Ba: Hi, Lan.
Lan: Hello, Ba.
Ba: How are you?
Lan: I’m fine, thanks. And you?
Ba: Fine, thanks
Activity 4: Practice the dialogue with your
partner.
Sabrina and Salem b. Daisy and Froggy
c. Eliz and Kitten d. Tom and Jerry
Activity 5: Listen and repeat
Activity 5: Listen and repeat
•
Miss Hoa: Good
morning, children.
•
Children: Good
morning, Miss Hoa.
•
Miss Hoa: How are
you?
•
Children: We’re fine,
thank you. How are
you?
•
Miss Hoa: Fine, thanks.
Good bye.
•
Children: Bye
A
Mom: Good night, Lan.
Lan: Good night, Mom
B
Activity 6: Play with words.
Good morning. Good morning. How are you?
Good morning. Good morning. Fine, thank you.
Activity 7: Complete the
dialogue
Liz: Good afternoon, Nina.
Nina: ……………………….
Liz: How are you?
Nina:………………, ………
……………………….?
Liz: Fine, thanks.
Nina: Goodbye.
Liz: ……………………….
Activity 8: Listen and repeat
This is Chicken
Dance
That is Chicken
Dance
Activity 9: In the first time we meet, we say
How do you
do!
Glad to meet
you!
ENGLISH 6
UNIT 1
UNIT 1
Teacher : Nguyen huu Thieu
Activity 1: Listen and repeat.
Hello/ Hi
I am Mary/ My
name is Mary.
Activity 1: Listen and repeat.
Hello/ Hi
I am Mary/ My
name is Mary.
Activity 2: Who is the fastest? Say “Hello/ Hi” to 5
friends and introduce yourself.
Hello. My
name is
Mary.
Hi. I am
Harry.
Activity 2: Who is the fastest? Say “Hello/ Hi” to 5
friends and introduce yourself.
Activity 3: Listen and repeat.
Ba: Hi, Lan.
Lan: Hello, Ba.
Ba: How are you?
Lan: I’m fine, thanks. And you?
Ba: Fine, thanks
Activity 4: Practice the dialogue with your
partner.
Sabrina and Salem b. Daisy and Froggy
c. Eliz and Kitten d. Tom and Jerry
Activity 5: Listen and repeat
Activity 5: Listen and repeat
•
Miss Hoa: Good
morning, children.
•
Children: Good
morning, Miss Hoa.
•
Miss Hoa: How are
you?
•
Children: We’re fine,
thank you. How are
you?
•
Miss Hoa: Fine, thanks.
Good bye.
•
Children: Bye
A
Mom: Good night, Lan.
Lan: Good night, Mom
B
Activity 6: Play with words.
Good morning. Good morning. How are you?
Good morning. Good morning. Fine, thank you.
Activity 7: Complete the
dialogue
Liz: Good afternoon, Nina.
Nina: ……………………….
Liz: How are you?
Nina:………………, ………
……………………….?
Liz: Fine, thanks.
Nina: Goodbye.
Liz: ……………………….
Activity 8: Listen and repeat
This is Chicken
Dance
That is Chicken
Dance
Activity 9: In the first time we meet, we say
How do you
do!
Glad to meet
you!
Lý thuyết - bài tập kim loại
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
0
- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ví dụ: Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2
↑
3. Hợp kim
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc
hỗn hợp kim loại và phi kim.
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
+ Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng
chảy chúng không tan vào nhau.
+ Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn
chất trong hỗn hợp tan vào nhau
+ Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi nung
nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp.
Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại. Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất
hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu,
nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
a. Sự ăn mòn kim loại:
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự
ăn mòn kim loại. Căn cứ vào cơ chế của sự ăn mòn, ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại
chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
* Ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hoá học:
− Không phát sinh dòng điện.
− Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:
− Những thiết bị của lò đốt.
− Những chi tiết của động cơ đốt trong.
− Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ:
3Fe + 4H
2
O
→
0
t
Fe
3
O
4
+ 4H
2
↑
Cu + Cl
2
→
0
t
CuCl
2
Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại
chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng:
M
0
– ne -> M
+n
* Ăn mòn điện hoá:
Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo
nên dòng điện.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
Những kim loại dùng trong đời sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loại khác
hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO
2
, NO
2
,
SO
2
,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H
+
, O
2
, CO
2
, NO
2
,…tạo
thành môi trường điện li.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt
động hơn là cực âm, Cu là cực dương.
− Ở cực âm (Fe): Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn.
Fe – 2e -> Fe
2+
Ion Fe
2+
tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e. Các e
dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điện tích
âm giữa thanh sắt và đồng).
− Ở cực dương(Cu): Xảy ra quá trình khử ion H
+
và O
2
2H
+
+ 2e -> H
2
O
2
+ H
2
O + 4e -> 4OH
-
Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:
Fe
2+
+ 2OH
-
-> Fe(OH)
2
4Fe(OH)
2
+O
2
+ 2H
2
O
-> 4Fe(OH)
3
2
H O−
→
xFeO.
yFe
2
O
3
. mH
2
O
Bản chất của sự ăn mòn điện hóa: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa
khử xảy ra trên bề mặt các điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương
xảy ra quá trình khử các ion H
+
, H
2
O
Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau : có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi
kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe
3
C). Trong đó kim loại có tính khử mạnh
sẽ là cực âm. Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
b. Cách chống ăn mòn kim loại:
+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim
loại:
− Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
− Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo
vệ.
+ Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trường
không khí, môi trường hoá chất.
+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên
thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn.
+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử
mạnh hơn. Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong
nước biển) 1 tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một
thời gian người ta thay tấm kẽm khác.
5. Hợp chất của kim loại
a. Oxit M
x
O
y
+ Đều là tinh thể.
+ Tác dụng với H
2
O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và
một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H
2
O.
Na
2
O + H
2
O -> 2NaOH
CrO
3
+ H
2
O -> H
2
CrO
4
Mn
2
O
7
+ H
2
O -> 2HMnO
4
+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
+ Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.
CaO + CO
2
-> CaCO
3
+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
Al
2
O
3
+ 2NaOH -> 2NaAlO
2
+ H
2
O
Mn
2
O
7
+ 2KOH -> 2KMnO
4
+ H
2
O
b. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H
2
O. Hiđroxit có thể có tính
bazơ hoặc axit.
+ Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng
tạo thành oxit:
2M(OH)
n
→
0
t
M
2
O
n
+ nH
2
O
+ Tính tan trong H
2
O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)
2
và một số
hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H
2
O. Ví dụ: H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
,
H
2
MnO
4
, HMnO
4
.
+ Tính axit - bazơ:
Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,
…), một số là axit (H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
, HMnO
4
).
+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá
hoặc hiđroxit của kim loại yếu.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O -> 4Fe(OH)
3
2Ni(OH)
3
+ 6HCl -> 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 6H
2
O
c. Muối
*Tính tan của muối:
− Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước.
− Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO
4
, BaSO
4,
PbSO
4
, Ag
2
SO
4
.
− Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl
2
, CuCl, Hg
2
Cl
2
, …
− Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và
amoni.
− Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axit
của kim loại kiềm).
*Tính oxi hoá - khử của muối:
− Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.
FeCl
2
+ 3/2Cl
2
-> FeCl
3
− Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính
oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:
AgCl -> Ag + 1/2Cl
2
B. Bài tập
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. 2. Lý thuyết
Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính dễ bị oxi hóa B. Tính khử C. Tính dễ mất electron tạo ion dương D. a, b, c đều đúng
Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:
A. Tăng B. Giảm C. không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăng
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4
dư
Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO
4
?
A. Mg, Al, Ag B. Fe, Mg, Zn C. Ba, Zn, Hg D. Na, Hg, Ni
Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ thường.
A. Mg, Al, K B. Ag, Mg, Al, Zn C. K, Na, Cu D. Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 6. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.
A. Na − K − Cs − Rb − Li. B. Cs − Rb − K − Na − Li.
C. Li − Na − K − Rb − Cs. D. K − Li − Na − Rb − Cs.
Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO
3
M(NO
3
)
3
+ N
2
+ H
2
O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :
A. 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B. 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C. 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D. 5 , 12 , 5 , 1 , 6
Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, MgCl
2
, AlCl
3
, FeCl
2
, FeCl
3
.
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư) B. Ba (dư) C. dd NaOH (dư) D. dd BaCl
2
Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO
4
và CuSO
4
. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại
và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO
4
hết, FeSO
4
dư, Mg hết B. CuSO
4
hết, FeSO
4
chưa phản ứng, Mg hếtC. CuSO
4
hết, FeSO
4
hết, Mg hết D. CuSO
4
dư, FeSO
4
dư, Mg hết
Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối
lượng Ag ban đầu?
A. Cu(NO
3
)
2
B.
Fe(NO
3
)
3
C.
AgNO
3
D.
Fe(NO
3
)
2
Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?
A. Ag > Cu > Fe > Al B. Ag < Cu < Fe < Al C. Fe > Cu > Ag > Al D. Al > Fe > Cu >Ag
Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B. Có kết tủa Cu màu đỏ
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D. Có khí bay ra
Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
A. Fe B. Cu C. Al D. Zn
Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :
A). Ag < Fe
2+
< Cu < Fe B). Ag > Fe
2+
> Cu > Fe
C). Fe < Cu < Ag < Fe
2+
D). Cu > Ag > Fe
2+
> Fe
Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Trong dung dịch A
có chứa những chất nào?
A. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
B. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
và HNO
3
dư
C. Mg(NO
3
)
2
và HNO
3
dư D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O, hệ số cân bằng của phản ứng lần
lượt là:
A). 8, 6, 8, 3, 15 B). 8, 6, 8, 6, 15 C). 8, 6, 8, 3, 1D). 8, 30, 8, 3, 15
Câu 17: Cho các phản ứng:
X + HCl B + H
2
↑
B + NaOH vừa đủ C ↓ + ……
C + KOH dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ C ↓ + …….
X là kim loại :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Zn hoặc Al B. Zn C. Al D. Fe
I. 2. Bài toán
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H
2
SO
4
0,3M. dd
sau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M. Kim loại ban đầu là:
A. Zn B. Ca C. Mg D. Ba
Câu 19: Một thanh Al có khối lượng 4,05g được nhúng vào 500ml dd AgNO
3
1M, sau một thời gian lấy
ra, thanh Al có khối lượng 33,75g. Khối lượng Ag đã bám vào thanh Al là bao nhiêu gam:
A. 64,8 B. 32,4 C. 10,8 D. 8,1
Câu 20: A là dd CuSO
4
. Để chuyển toàn bộ lượng SO
4
2-
trong 20 g dd A thành hợp chất kết tủa, cần 26
ml dd BaCl
2
0,02 M.Tính nồng độ % của dd A ?
A). 0, 20 % B).0, 25 % C). 0,416 M D). 0,512 M
Câu 21: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thì thu được 4,48 lít NO(đktc). Vậy
kim loại M là :
A). Cu B). Mg C). Fe D). Zn
Câu 22: Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là:
A. 5,6 gam B, 0,056gam C. 0,56gam D. phương án khác.
Câu 23: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H
2
(đktc). Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,17 gam B. 17,1 gam C. 3,42gam D. 34,2 gam
Câu 24: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N
2
O và
NO (đktc). Tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 18,5. Tìm giá trị của a?
A. 1,98 gam B. 1,89gam C. 18,9 gam D. 19,8gam
Câu 25: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch axit tăng 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 5,4 – 2,4gam B. 2,7 – 1,2gam C. 5,8 – 3,6 gam D. 1,2 – 2,4 gam
Câu 26: Mg + H
2
SO
4đ
MgSO
4
+ H
2
S + H
2
O
Hệ số phương trình lần lượt là:
a/ 4, 5, 4, 1, 5 b/ 4, 5, 4, 1, 4 c/ 1, 2, 1, 1, 1 d/ 1, 2, 1, 1, 2
DÃY ĐIỆN HÓA KL
Câu 1. Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4
dư
Câu 2. Những phản ứng nào sau đây không đúng:
1. Fe + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
2. Fe + Cl
2
FeCl
2
3. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
4. 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
Fe
2
(CO
3
)
3
↓ + 6NaCl
5. Zn + 2FeCl
3
ZnCl
2
+ 2FeCl
2
6. 3Fe dư + 8HNO
3
loãng 3Fe(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
A. 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 4 , 5 D. 2, 5, 6
Câu 3. Trường hợp nào sau đây phản ứng không xảy ra :
A. Cu + Ag
+
B. Ag
+
+ Fe
2+
C. Ni + Mg
2+
D. Fe + Fe
3+
.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
A- Al, Mg, Ca, K B- K, Ca, Mg, Al C- Al, Mg, K, Ca D- Ca, K, Mg, Al
Câu 5: Cho 4 ion Al
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pt
2+
. Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb
2+
A. Chỉ có Cu
2+
B. Chỉ có Cu
2+
, Pt
2+
C. ch ỉ có Al
3+
D. Chỉ có Al
3+
, Zn
2+
Câu 6: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Cu + 2Ag
+
→
Cu
2+
+ 2Ag
Châ
́
t bị khử la
̀
: A. Cu B. Ag
+
C. Cu
2+
D. Ag
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 7: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Fe + Cu
2+
→
Fe
2+
+ Cu
Châ
́
t bị oxi hóa : A. Fe B. Fe
2+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 8: Trong các phản ứng sau:
1) Cu + 2H
+
→
Cu
2+
+ H
2
2) Cu + Hg
2+
→
Cu
2+
+ Hg 3) Zn + Cu
2+
→
Zn
2+
+ Cu
Phản ứng nào xảy ra theo chiều thuận ?
A.Chỉ có 2, 3 B.Chỉ có 1 C.Chỉ có 2 D.Chỉ có 3
Câu 9: Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo thứ tự:
A. Fe
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Mn
2+
B. Zn
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, Cu
2+
C. Mn
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Cu
2+
D. Fe
2+
, Zn
2+
, Mn
2+
, Cu
2
+
Câu 10: Có các ion kim loại: Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
. Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)
A. Tăng B. Giảm C. Vừa tăng vừa giảm D. Vừa giảm vừa tăng
Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO
3
, ZnSO
4
, Cu(NO
3
)
2
. Mn sẽ khử được ion
A. Ag
+
, Cu
2+
B. Ag
+
, Zn
2+
C. Zn
2+
,Cu
2+
D. Ag
+
, Zn
2+
, Cu
2+
Câu 12: Có dd FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phương
pháp hóa học đơn giản:
A. Dùng Zn để khử ion Cu
2+
trong dd thành Cu không tan.
B. Dùng Al để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
C. Dùng Mg để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
D. Dùng Fe để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO
4
, NaCl, CuSO
4
, AlCl
3
, ZnCl
2
,
Pb(NO
3
)
2
. Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?
a/ MgSO
4
, CuSO
4
b/ AlCl
3
, Pb(NO
3
)
2
c/ ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
d/ CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 14: Có một dung dịch FeSO
4
bị lẫn tạp chất CuSO
4
, muốn thu được dd FeSO
4
tinh chất phải dùng:
a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc .
Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl
3
→
CuCl
2
+ 2FeCl
2
(1)
Fe + CuCl
2
→
FeCl
2
+ Cu (2)
Kết luận nào dưới đây đúng
a/ Tính oxi hoá của Cu
2+
>Fe
3+
>Fe
2+
b/ Tính oxi hoá của Fe
3
>Cu
2+
>Fe
2+
c/ Tính khử của Cu>Fe
2+
>Fe d/ Tính khử của Fe
2+
>Fe>Cu
Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :
a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl
3
b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO
3
)
3
c/ Ag có thể khử Cu
2+
thành Cu d/ Fe
3+
có thể oxi hóa Ag
+
thành Ag
Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:
a/ FeCl
3
b/ AgNO
3
c/ a,b đúng d/ a,b đều sai
Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :
a/ Ag + Cu
2+
b/ Fe + Fe
2+
c/ Fe
3+
+ Cu d/ a,b đúng
Câu 19: Kim loại nào khó bị oxi hóa nhất
a/ K b/ Au c/ Na d/ Pt
Câu 20: Ion kim loại nào có tính oxi hóa yếu nhất
a/ Ba
2+
b/ K
+
c/ Fe
3+
d/ Cu
2+
Câu 21: Cho các dung dịch : X
1
: dung dịch HCl X
2
: dung dịch KNO
3
X
3
: dung dịch HCl + KNO
3
X
4
: dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
. Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu:
a/ X
1
,X
4
,X
2
b/ X
3
,X
4
c/ X
1
,X
2
,X
3
,X
4
d/ X
2
,X
3
Câu 22: Các hỗn hợp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch :
a/ Fe(NO
3
)
3
và AgNO
3
b/ Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
c/ Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
d/ Tất cả đều sai.
ĂN MÒN KL
1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly.
B. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau.
C. Các điện cực phải là những chất khác nhau.
D. Cả 3 điều kiện trên.
2/ Những khí nào sau đây trong khí quyển là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại ?
A. Khí oxi B. Khí cacbonic C. Khí nitơ D. Khí Argon
3/ Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hóa khử C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng hóa hợp
4/ Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?
A. Zn B. Fe C. Na D. Ca
5/ Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?
A. Sự phát sinh dòng điện B. Quá trình oxi hóa khử
C. Kim loại mất electron tạo ra ion dương D. Sự phá hủy kim loại
6/ Kết luận nào sau đây không đúng ?
A- Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn
mòn hoá học.
B- Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ.
C- Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá.
D- Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để
trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước.
7/ Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào ?
A. Chỉ có Mg B. Chỉ có Zn C. Chỉ có Mg, Zn D. Chỉ có Cu, Pb
8/ Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất. Đó là nguyên nhân dẫn đến:
A. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa.
B. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học.
C. Các vật dụng trên dễ bị sét gỉ khi tiếp xúc với dung dịch điện li.
D. A, C đều đúng.
9/ Hãy chọn câu đúng. Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra:
A. Sự oxi hóa ở cực dương B. Sự oxi hóa ở 2 cực
C. Sự khử ở cực âm D. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
10/ Để bảo vệ nồi hơi (supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót kim loại nào sau đây vào
mặt trong của nồi hơi:
a/ Cr b/ Zn c/ Mn d/ a,b,c đều đúng
11/ Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:
a/ Al – Fe b/ Cr – Fe c/ Cu – Fe d/ Zn – Fe
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007
Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A. Na, Ba, K. B. Ba, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Fe, K.
Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO
3
và dung dịch MgCl
2
. B. dung dịch NaOH và Al
2
O
3
.
C. K
2
O và H
2
O. D. dung dịch AgNO
3
và dung dịch KCl.
Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. Na
2
CO
3
. B. MgCl
2
. C. NaCl. D. KHSO
4
.
Câu 5: Cho phản ứng:
a Fe + b HNO
3
→ c Fe(NO
3
)
3
+ d NO + e H
2
O.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 6: Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(OH)
2
, FeO. B. FeO, Fe
2
O
3
. C. Fe(NO
3
)
2
, FeCl
3
. D. Fe
2
O
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Câu 7: Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy có
A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. bọt khí bay ra.
Câu 8: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. NaOH, Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
. B. NaOH, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
.
C. Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, NaOH. D. Mg(OH)
2
, NaOH, Al(OH)
3
.
Câu 9: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Fe, Mg, Al. B. Al, Mg, Fe. C. Fe, Al, Mg. D. Mg, Fe, Al
Câu 10: Vàng là kim loại quý hiếm, tuy nhiên vàng bị hoà tan trong dung dịch
A. NaOH. B. NaCN. C. HNO
3
đặc, nóng. D. H
2
SO
4
đặc, nóng.
Câu 11: Cation M
+
có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s
2
2p
6
là
A. Na
+
. B. Li
+
. C. Rb
+
. D. K
+
.
Câu 12: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. phenol lỏng. B. dầu hỏa. C. nước. D. rượu etylic.
Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
A. Sn. B. Zn. C. Cu. D. Pb.
Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch K
2
CrO
4
thì màu của dung dịch chuyển từ
A. màu vàng sang màu da cam. B. không màu sang màu da cam.
C. không màu sang màu vàng. D. màu da cam sang màu vàng.
Câu 16: Chất hoà tan CaCO
3
là
A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
CHO. C. CH
3
COOH. D. C
6
H
5
OH
Câu 17: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
A. R
2
O
3
. B. R
2
O. C. RO. D. RO
2
.
Câu 18: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na
+
, K
+
. B. HCO
3
-
, Cl
-
. C. Ca
2+
, Mg
2+
. D. SO
4
2-
, Cl
-
.
Câu 19: Chất không có tính chất lưỡng tính là
A. Al(OH)
3
. B. NaHCO
3
. C. Al
2
O
3
. D. AlCl
3
.
Câu 20: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng manhetit. B. quặng boxit. C. quặng đôlômit. D. quặng pirit.
Câu 21: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B. bị oxi hoá. C. nhận proton. D. cho proton.
Câu 22: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được
A. NaOH. B. Na. C. Cl
2
. D. HCl
Câu 23: Oxit dễ bị H
2
khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
A. CaO. B. Na
2
O. C. K
2
O. D. CuO.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được
dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. 18,9 gam. B. 23,0 gam. C. 20,8 gam. D. 25,2 gam.
Câu 25:: Khối luợng K
2
Cr
2
O
7
cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO
4
trong dung dịch có H
2
SO
4
loãng làm môi
trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)
A. 29,4 gam B. 29,6 gam C. 59,2 gam. D. 24,9 gam.
Câu 26: Oxit lưỡng tính là
A. MgO. B. CaO. C. Cr
2
O
3
. D. CrO.
Câu 27: Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 100 ml.
Câu 28: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít
khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 29: Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng thu được
dung dịch X và V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
Câu 30: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng
thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho
H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 3,4 gam. B. 4,4 gam. C. 5,6 gam. D. 6,4 gam.
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2008
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.
Câu 2: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.
Câu 3: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO
4
và ZnCl
2
. B. CuSO
4
và HCl. C. ZnCl
2
và FeCl
3
. D. HCl và AlCl
3
.
Câu 4: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A. CuSO
4
và HCl. B. CuSO
4
và ZnCl
2
. C. HCl và CaCl
2
. D. MgCl
2
và FeCl
3
.
Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO
3
)
2
là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A. Pb(NO
3
)
2
. B. Cu(NO
3
)
2
. C. Fe(NO
3
)
2
. D. Ni(NO
3
)
2
.
Câu 7: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại
trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO
3
. B. HNO
3
. C. Cu(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
.
Câu 8: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A. HCl. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. KOH.
Câu 9: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO
3
)
2
giải phóng kim loại Cu là
A. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag. D. Fe và Ag.
Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. Fe + Cu(NO
3
)
2
. B. Cu + AgNO
3
. C. Zn + Fe(NO
3
)
2
. D. Ag + Cu(NO
3
)
2
.
Câu 11: Dung dịch FeSO
4
và dung dịch CuSO
4
đều tác dụng được với
A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Zn.
Câu 12: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
A. FeSO
4
. B. AgNO
3
. C. KNO
3
. D. HCl.
Câu 13: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K.
Câu 14: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca.
Câu 15: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A. NaCl loãng. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. NaOH loãng.
Câu 16: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung
dịch
A. HCl. B. AlCl
3
. C. AgNO
3
. D. CuSO
4
Câu 17: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu. D. Fe và Cu.
Câu 18: Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin Zn - Cu là
A. Zn → Zn
2+
+ 2e. B. Cu → Cu
2+
+ 2e. C. Cu
2+
+ 2e → Cu. D. Zn
2+
+ 2e → Zn.
Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.
Câu 20: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO
3
thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A. NaOH, CO
2
, H
2
. B. Na
2
O, CO
2
, H
2
O.
C. Na
2
CO
3
, CO
2
, H
2
O. D. NaOH, CO
2
, H
2
O.
Câu 21: Để phân biệt hai dung dịch KNO
3
và Zn(NO
3
)
2
đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng
dung dịch
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl
2
.
Câu 22: Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 23: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
A. Ca(NO
3
)
2
. B. NaCl. C. HCl. D. Na
2
CO
3
Câu 24: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl. B. NaHSO
4
. C. Ca(OH)
2
. D. HCl.
Câu 25: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl
2
là
A. nhiệt phân CaCl
2
. B. dùng Na khử Ca
2+
trong dung dịch CaCl
2
.
C. điện phân dung dịch CaCl
2
. D. điện phân CaCl
2
nóng chảy.
Câu 26: Chất phản ứng được với dung dịch H
2
SO
4
tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na
2
CO
3
. C. BaCl
2
. D. NaCl.
Câu 27: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 28: Cho phản ứng: aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A. 5. B. 4. C. 7. D. 6.
Câu 29: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A. H
2
SO
4
đặc, nguội. B. Cu(NO
3
)
2
. C. HCl. D. NaOH.
Câu 30: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Al
2
O
3
. B. MgO. C. KOH. D. CuO.
Câu 31: Để phân biệt dung dịch AlCl
3
và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. H
2
SO
4
. D. NaNO
3
.
Câu 32: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
A. Mg(NO
3
)
2
. B. Ca(NO
3
)
2
. C. KNO
3
. D. Cu(NO
3
)
2
.
Câu 33: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
A. Fe. B. Fe
2
O
3
. C. FeCl
2
. D. FeO.
Câu 34: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO
3
. B. FeCl
3
. C. BaCl
2
. D. K
2
SO
4
.
Câu 35: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
0
- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ví dụ: Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2
↑
3. Hợp kim
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc
hỗn hợp kim loại và phi kim.
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
+ Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng
chảy chúng không tan vào nhau.
+ Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn
chất trong hỗn hợp tan vào nhau
+ Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi nung
nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp.
Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại. Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất
hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu,
nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
a. Sự ăn mòn kim loại:
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự
ăn mòn kim loại. Căn cứ vào cơ chế của sự ăn mòn, ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại
chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
* Ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hoá học:
− Không phát sinh dòng điện.
− Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:
− Những thiết bị của lò đốt.
− Những chi tiết của động cơ đốt trong.
− Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ:
3Fe + 4H
2
O
→
0
t
Fe
3
O
4
+ 4H
2
↑
Cu + Cl
2
→
0
t
CuCl
2
Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại
chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng:
M
0
– ne -> M
+n
* Ăn mòn điện hoá:
Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo
nên dòng điện.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
Những kim loại dùng trong đời sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loại khác
hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO
2
, NO
2
,
SO
2
,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H
+
, O
2
, CO
2
, NO
2
,…tạo
thành môi trường điện li.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt
động hơn là cực âm, Cu là cực dương.
− Ở cực âm (Fe): Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn.
Fe – 2e -> Fe
2+
Ion Fe
2+
tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e. Các e
dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điện tích
âm giữa thanh sắt và đồng).
− Ở cực dương(Cu): Xảy ra quá trình khử ion H
+
và O
2
2H
+
+ 2e -> H
2
O
2
+ H
2
O + 4e -> 4OH
-
Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:
Fe
2+
+ 2OH
-
-> Fe(OH)
2
4Fe(OH)
2
+O
2
+ 2H
2
O
-> 4Fe(OH)
3
2
H O−
→
xFeO.
yFe
2
O
3
. mH
2
O
Bản chất của sự ăn mòn điện hóa: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa
khử xảy ra trên bề mặt các điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương
xảy ra quá trình khử các ion H
+
, H
2
O
Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau : có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi
kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe
3
C). Trong đó kim loại có tính khử mạnh
sẽ là cực âm. Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
b. Cách chống ăn mòn kim loại:
+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim
loại:
− Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
− Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo
vệ.
+ Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trường
không khí, môi trường hoá chất.
+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên
thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn.
+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử
mạnh hơn. Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong
nước biển) 1 tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một
thời gian người ta thay tấm kẽm khác.
5. Hợp chất của kim loại
a. Oxit M
x
O
y
+ Đều là tinh thể.
+ Tác dụng với H
2
O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và
một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H
2
O.
Na
2
O + H
2
O -> 2NaOH
CrO
3
+ H
2
O -> H
2
CrO
4
Mn
2
O
7
+ H
2
O -> 2HMnO
4
+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
+ Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.
CaO + CO
2
-> CaCO
3
+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
Al
2
O
3
+ 2NaOH -> 2NaAlO
2
+ H
2
O
Mn
2
O
7
+ 2KOH -> 2KMnO
4
+ H
2
O
b. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H
2
O. Hiđroxit có thể có tính
bazơ hoặc axit.
+ Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng
tạo thành oxit:
2M(OH)
n
→
0
t
M
2
O
n
+ nH
2
O
+ Tính tan trong H
2
O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)
2
và một số
hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H
2
O. Ví dụ: H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
,
H
2
MnO
4
, HMnO
4
.
+ Tính axit - bazơ:
Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,
…), một số là axit (H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
, HMnO
4
).
+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá
hoặc hiđroxit của kim loại yếu.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O -> 4Fe(OH)
3
2Ni(OH)
3
+ 6HCl -> 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 6H
2
O
c. Muối
*Tính tan của muối:
− Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước.
− Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO
4
, BaSO
4,
PbSO
4
, Ag
2
SO
4
.
− Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl
2
, CuCl, Hg
2
Cl
2
, …
− Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và
amoni.
− Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axit
của kim loại kiềm).
*Tính oxi hoá - khử của muối:
− Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.
FeCl
2
+ 3/2Cl
2
-> FeCl
3
− Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính
oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:
AgCl -> Ag + 1/2Cl
2
B. Bài tập
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. 2. Lý thuyết
Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính dễ bị oxi hóa B. Tính khử C. Tính dễ mất electron tạo ion dương D. a, b, c đều đúng
Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:
A. Tăng B. Giảm C. không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăng
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4
dư
Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO
4
?
A. Mg, Al, Ag B. Fe, Mg, Zn C. Ba, Zn, Hg D. Na, Hg, Ni
Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ thường.
A. Mg, Al, K B. Ag, Mg, Al, Zn C. K, Na, Cu D. Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 6. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.
A. Na − K − Cs − Rb − Li. B. Cs − Rb − K − Na − Li.
C. Li − Na − K − Rb − Cs. D. K − Li − Na − Rb − Cs.
Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO
3
M(NO
3
)
3
+ N
2
+ H
2
O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :
A. 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B. 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C. 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D. 5 , 12 , 5 , 1 , 6
Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, MgCl
2
, AlCl
3
, FeCl
2
, FeCl
3
.
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư) B. Ba (dư) C. dd NaOH (dư) D. dd BaCl
2
Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO
4
và CuSO
4
. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại
và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO
4
hết, FeSO
4
dư, Mg hết B. CuSO
4
hết, FeSO
4
chưa phản ứng, Mg hếtC. CuSO
4
hết, FeSO
4
hết, Mg hết D. CuSO
4
dư, FeSO
4
dư, Mg hết
Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối
lượng Ag ban đầu?
A. Cu(NO
3
)
2
B.
Fe(NO
3
)
3
C.
AgNO
3
D.
Fe(NO
3
)
2
Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?
A. Ag > Cu > Fe > Al B. Ag < Cu < Fe < Al C. Fe > Cu > Ag > Al D. Al > Fe > Cu >Ag
Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B. Có kết tủa Cu màu đỏ
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D. Có khí bay ra
Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
A. Fe B. Cu C. Al D. Zn
Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :
A). Ag < Fe
2+
< Cu < Fe B). Ag > Fe
2+
> Cu > Fe
C). Fe < Cu < Ag < Fe
2+
D). Cu > Ag > Fe
2+
> Fe
Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Trong dung dịch A
có chứa những chất nào?
A. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
B. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
và HNO
3
dư
C. Mg(NO
3
)
2
và HNO
3
dư D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O, hệ số cân bằng của phản ứng lần
lượt là:
A). 8, 6, 8, 3, 15 B). 8, 6, 8, 6, 15 C). 8, 6, 8, 3, 1D). 8, 30, 8, 3, 15
Câu 17: Cho các phản ứng:
X + HCl B + H
2
↑
B + NaOH vừa đủ C ↓ + ……
C + KOH dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ C ↓ + …….
X là kim loại :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Zn hoặc Al B. Zn C. Al D. Fe
I. 2. Bài toán
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H
2
SO
4
0,3M. dd
sau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M. Kim loại ban đầu là:
A. Zn B. Ca C. Mg D. Ba
Câu 19: Một thanh Al có khối lượng 4,05g được nhúng vào 500ml dd AgNO
3
1M, sau một thời gian lấy
ra, thanh Al có khối lượng 33,75g. Khối lượng Ag đã bám vào thanh Al là bao nhiêu gam:
A. 64,8 B. 32,4 C. 10,8 D. 8,1
Câu 20: A là dd CuSO
4
. Để chuyển toàn bộ lượng SO
4
2-
trong 20 g dd A thành hợp chất kết tủa, cần 26
ml dd BaCl
2
0,02 M.Tính nồng độ % của dd A ?
A). 0, 20 % B).0, 25 % C). 0,416 M D). 0,512 M
Câu 21: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thì thu được 4,48 lít NO(đktc). Vậy
kim loại M là :
A). Cu B). Mg C). Fe D). Zn
Câu 22: Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là:
A. 5,6 gam B, 0,056gam C. 0,56gam D. phương án khác.
Câu 23: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H
2
(đktc). Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,17 gam B. 17,1 gam C. 3,42gam D. 34,2 gam
Câu 24: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N
2
O và
NO (đktc). Tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 18,5. Tìm giá trị của a?
A. 1,98 gam B. 1,89gam C. 18,9 gam D. 19,8gam
Câu 25: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch axit tăng 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 5,4 – 2,4gam B. 2,7 – 1,2gam C. 5,8 – 3,6 gam D. 1,2 – 2,4 gam
Câu 26: Mg + H
2
SO
4đ
MgSO
4
+ H
2
S + H
2
O
Hệ số phương trình lần lượt là:
a/ 4, 5, 4, 1, 5 b/ 4, 5, 4, 1, 4 c/ 1, 2, 1, 1, 1 d/ 1, 2, 1, 1, 2
DÃY ĐIỆN HÓA KL
Câu 1. Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4
dư
Câu 2. Những phản ứng nào sau đây không đúng:
1. Fe + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
2. Fe + Cl
2
FeCl
2
3. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
4. 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
Fe
2
(CO
3
)
3
↓ + 6NaCl
5. Zn + 2FeCl
3
ZnCl
2
+ 2FeCl
2
6. 3Fe dư + 8HNO
3
loãng 3Fe(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
A. 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 4 , 5 D. 2, 5, 6
Câu 3. Trường hợp nào sau đây phản ứng không xảy ra :
A. Cu + Ag
+
B. Ag
+
+ Fe
2+
C. Ni + Mg
2+
D. Fe + Fe
3+
.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
A- Al, Mg, Ca, K B- K, Ca, Mg, Al C- Al, Mg, K, Ca D- Ca, K, Mg, Al
Câu 5: Cho 4 ion Al
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pt
2+
. Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb
2+
A. Chỉ có Cu
2+
B. Chỉ có Cu
2+
, Pt
2+
C. ch ỉ có Al
3+
D. Chỉ có Al
3+
, Zn
2+
Câu 6: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Cu + 2Ag
+
→
Cu
2+
+ 2Ag
Châ
́
t bị khử la
̀
: A. Cu B. Ag
+
C. Cu
2+
D. Ag
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 7: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Fe + Cu
2+
→
Fe
2+
+ Cu
Châ
́
t bị oxi hóa : A. Fe B. Fe
2+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 8: Trong các phản ứng sau:
1) Cu + 2H
+
→
Cu
2+
+ H
2
2) Cu + Hg
2+
→
Cu
2+
+ Hg 3) Zn + Cu
2+
→
Zn
2+
+ Cu
Phản ứng nào xảy ra theo chiều thuận ?
A.Chỉ có 2, 3 B.Chỉ có 1 C.Chỉ có 2 D.Chỉ có 3
Câu 9: Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo thứ tự:
A. Fe
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Mn
2+
B. Zn
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, Cu
2+
C. Mn
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Cu
2+
D. Fe
2+
, Zn
2+
, Mn
2+
, Cu
2
+
Câu 10: Có các ion kim loại: Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
. Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)
A. Tăng B. Giảm C. Vừa tăng vừa giảm D. Vừa giảm vừa tăng
Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO
3
, ZnSO
4
, Cu(NO
3
)
2
. Mn sẽ khử được ion
A. Ag
+
, Cu
2+
B. Ag
+
, Zn
2+
C. Zn
2+
,Cu
2+
D. Ag
+
, Zn
2+
, Cu
2+
Câu 12: Có dd FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phương
pháp hóa học đơn giản:
A. Dùng Zn để khử ion Cu
2+
trong dd thành Cu không tan.
B. Dùng Al để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
C. Dùng Mg để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
D. Dùng Fe để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO
4
, NaCl, CuSO
4
, AlCl
3
, ZnCl
2
,
Pb(NO
3
)
2
. Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?
a/ MgSO
4
, CuSO
4
b/ AlCl
3
, Pb(NO
3
)
2
c/ ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
d/ CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 14: Có một dung dịch FeSO
4
bị lẫn tạp chất CuSO
4
, muốn thu được dd FeSO
4
tinh chất phải dùng:
a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc .
Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl
3
→
CuCl
2
+ 2FeCl
2
(1)
Fe + CuCl
2
→
FeCl
2
+ Cu (2)
Kết luận nào dưới đây đúng
a/ Tính oxi hoá của Cu
2+
>Fe
3+
>Fe
2+
b/ Tính oxi hoá của Fe
3
>Cu
2+
>Fe
2+
c/ Tính khử của Cu>Fe
2+
>Fe d/ Tính khử của Fe
2+
>Fe>Cu
Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :
a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl
3
b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO
3
)
3
c/ Ag có thể khử Cu
2+
thành Cu d/ Fe
3+
có thể oxi hóa Ag
+
thành Ag
Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:
a/ FeCl
3
b/ AgNO
3
c/ a,b đúng d/ a,b đều sai
Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :
a/ Ag + Cu
2+
b/ Fe + Fe
2+
c/ Fe
3+
+ Cu d/ a,b đúng
Câu 19: Kim loại nào khó bị oxi hóa nhất
a/ K b/ Au c/ Na d/ Pt
Câu 20: Ion kim loại nào có tính oxi hóa yếu nhất
a/ Ba
2+
b/ K
+
c/ Fe
3+
d/ Cu
2+
Câu 21: Cho các dung dịch : X
1
: dung dịch HCl X
2
: dung dịch KNO
3
X
3
: dung dịch HCl + KNO
3
X
4
: dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
. Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu:
a/ X
1
,X
4
,X
2
b/ X
3
,X
4
c/ X
1
,X
2
,X
3
,X
4
d/ X
2
,X
3
Câu 22: Các hỗn hợp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch :
a/ Fe(NO
3
)
3
và AgNO
3
b/ Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
c/ Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
d/ Tất cả đều sai.
ĂN MÒN KL
1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly.
B. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau.
C. Các điện cực phải là những chất khác nhau.
D. Cả 3 điều kiện trên.
2/ Những khí nào sau đây trong khí quyển là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại ?
A. Khí oxi B. Khí cacbonic C. Khí nitơ D. Khí Argon
3/ Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hóa khử C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng hóa hợp
4/ Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?
A. Zn B. Fe C. Na D. Ca
5/ Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?
A. Sự phát sinh dòng điện B. Quá trình oxi hóa khử
C. Kim loại mất electron tạo ra ion dương D. Sự phá hủy kim loại
6/ Kết luận nào sau đây không đúng ?
A- Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn
mòn hoá học.
B- Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ.
C- Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá.
D- Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để
trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước.
7/ Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào ?
A. Chỉ có Mg B. Chỉ có Zn C. Chỉ có Mg, Zn D. Chỉ có Cu, Pb
8/ Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất. Đó là nguyên nhân dẫn đến:
A. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa.
B. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học.
C. Các vật dụng trên dễ bị sét gỉ khi tiếp xúc với dung dịch điện li.
D. A, C đều đúng.
9/ Hãy chọn câu đúng. Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra:
A. Sự oxi hóa ở cực dương B. Sự oxi hóa ở 2 cực
C. Sự khử ở cực âm D. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
10/ Để bảo vệ nồi hơi (supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót kim loại nào sau đây vào
mặt trong của nồi hơi:
a/ Cr b/ Zn c/ Mn d/ a,b,c đều đúng
11/ Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:
a/ Al – Fe b/ Cr – Fe c/ Cu – Fe d/ Zn – Fe
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007
Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A. Na, Ba, K. B. Ba, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Fe, K.
Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO
3
và dung dịch MgCl
2
. B. dung dịch NaOH và Al
2
O
3
.
C. K
2
O và H
2
O. D. dung dịch AgNO
3
và dung dịch KCl.
Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. Na
2
CO
3
. B. MgCl
2
. C. NaCl. D. KHSO
4
.
Câu 5: Cho phản ứng:
a Fe + b HNO
3
→ c Fe(NO
3
)
3
+ d NO + e H
2
O.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 6: Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(OH)
2
, FeO. B. FeO, Fe
2
O
3
. C. Fe(NO
3
)
2
, FeCl
3
. D. Fe
2
O
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Câu 7: Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy có
A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. bọt khí bay ra.
Câu 8: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. NaOH, Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
. B. NaOH, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
.
C. Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, NaOH. D. Mg(OH)
2
, NaOH, Al(OH)
3
.
Câu 9: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Fe, Mg, Al. B. Al, Mg, Fe. C. Fe, Al, Mg. D. Mg, Fe, Al
Câu 10: Vàng là kim loại quý hiếm, tuy nhiên vàng bị hoà tan trong dung dịch
A. NaOH. B. NaCN. C. HNO
3
đặc, nóng. D. H
2
SO
4
đặc, nóng.
Câu 11: Cation M
+
có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s
2
2p
6
là
A. Na
+
. B. Li
+
. C. Rb
+
. D. K
+
.
Câu 12: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. phenol lỏng. B. dầu hỏa. C. nước. D. rượu etylic.
Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
A. Sn. B. Zn. C. Cu. D. Pb.
Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch K
2
CrO
4
thì màu của dung dịch chuyển từ
A. màu vàng sang màu da cam. B. không màu sang màu da cam.
C. không màu sang màu vàng. D. màu da cam sang màu vàng.
Câu 16: Chất hoà tan CaCO
3
là
A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
CHO. C. CH
3
COOH. D. C
6
H
5
OH
Câu 17: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
A. R
2
O
3
. B. R
2
O. C. RO. D. RO
2
.
Câu 18: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na
+
, K
+
. B. HCO
3
-
, Cl
-
. C. Ca
2+
, Mg
2+
. D. SO
4
2-
, Cl
-
.
Câu 19: Chất không có tính chất lưỡng tính là
A. Al(OH)
3
. B. NaHCO
3
. C. Al
2
O
3
. D. AlCl
3
.
Câu 20: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng manhetit. B. quặng boxit. C. quặng đôlômit. D. quặng pirit.
Câu 21: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B. bị oxi hoá. C. nhận proton. D. cho proton.
Câu 22: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được
A. NaOH. B. Na. C. Cl
2
. D. HCl
Câu 23: Oxit dễ bị H
2
khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
A. CaO. B. Na
2
O. C. K
2
O. D. CuO.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được
dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. 18,9 gam. B. 23,0 gam. C. 20,8 gam. D. 25,2 gam.
Câu 25:: Khối luợng K
2
Cr
2
O
7
cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO
4
trong dung dịch có H
2
SO
4
loãng làm môi
trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)
A. 29,4 gam B. 29,6 gam C. 59,2 gam. D. 24,9 gam.
Câu 26: Oxit lưỡng tính là
A. MgO. B. CaO. C. Cr
2
O
3
. D. CrO.
Câu 27: Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 100 ml.
Câu 28: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít
khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 29: Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng thu được
dung dịch X và V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
Câu 30: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng
thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho
H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 3,4 gam. B. 4,4 gam. C. 5,6 gam. D. 6,4 gam.
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2008
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.
Câu 2: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.
Câu 3: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO
4
và ZnCl
2
. B. CuSO
4
và HCl. C. ZnCl
2
và FeCl
3
. D. HCl và AlCl
3
.
Câu 4: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A. CuSO
4
và HCl. B. CuSO
4
và ZnCl
2
. C. HCl và CaCl
2
. D. MgCl
2
và FeCl
3
.
Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO
3
)
2
là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A. Pb(NO
3
)
2
. B. Cu(NO
3
)
2
. C. Fe(NO
3
)
2
. D. Ni(NO
3
)
2
.
Câu 7: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại
trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO
3
. B. HNO
3
. C. Cu(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
.
Câu 8: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A. HCl. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. KOH.
Câu 9: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO
3
)
2
giải phóng kim loại Cu là
A. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag. D. Fe và Ag.
Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. Fe + Cu(NO
3
)
2
. B. Cu + AgNO
3
. C. Zn + Fe(NO
3
)
2
. D. Ag + Cu(NO
3
)
2
.
Câu 11: Dung dịch FeSO
4
và dung dịch CuSO
4
đều tác dụng được với
A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Zn.
Câu 12: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
A. FeSO
4
. B. AgNO
3
. C. KNO
3
. D. HCl.
Câu 13: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K.
Câu 14: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca.
Câu 15: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A. NaCl loãng. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. NaOH loãng.
Câu 16: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung
dịch
A. HCl. B. AlCl
3
. C. AgNO
3
. D. CuSO
4
Câu 17: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu. D. Fe và Cu.
Câu 18: Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin Zn - Cu là
A. Zn → Zn
2+
+ 2e. B. Cu → Cu
2+
+ 2e. C. Cu
2+
+ 2e → Cu. D. Zn
2+
+ 2e → Zn.
Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.
Câu 20: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO
3
thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A. NaOH, CO
2
, H
2
. B. Na
2
O, CO
2
, H
2
O.
C. Na
2
CO
3
, CO
2
, H
2
O. D. NaOH, CO
2
, H
2
O.
Câu 21: Để phân biệt hai dung dịch KNO
3
và Zn(NO
3
)
2
đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng
dung dịch
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl
2
.
Câu 22: Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 23: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
A. Ca(NO
3
)
2
. B. NaCl. C. HCl. D. Na
2
CO
3
Câu 24: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl. B. NaHSO
4
. C. Ca(OH)
2
. D. HCl.
Câu 25: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl
2
là
A. nhiệt phân CaCl
2
. B. dùng Na khử Ca
2+
trong dung dịch CaCl
2
.
C. điện phân dung dịch CaCl
2
. D. điện phân CaCl
2
nóng chảy.
Câu 26: Chất phản ứng được với dung dịch H
2
SO
4
tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na
2
CO
3
. C. BaCl
2
. D. NaCl.
Câu 27: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 28: Cho phản ứng: aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A. 5. B. 4. C. 7. D. 6.
Câu 29: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A. H
2
SO
4
đặc, nguội. B. Cu(NO
3
)
2
. C. HCl. D. NaOH.
Câu 30: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Al
2
O
3
. B. MgO. C. KOH. D. CuO.
Câu 31: Để phân biệt dung dịch AlCl
3
và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. H
2
SO
4
. D. NaNO
3
.
Câu 32: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
A. Mg(NO
3
)
2
. B. Ca(NO
3
)
2
. C. KNO
3
. D. Cu(NO
3
)
2
.
Câu 33: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
A. Fe. B. Fe
2
O
3
. C. FeCl
2
. D. FeO.
Câu 34: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO
3
. B. FeCl
3
. C. BaCl
2
. D. K
2
SO
4
.
Câu 35: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Quyết định 1154/QĐ-UBTDTT năm 2006 ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế do Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1154/QĐ-UBTDTT Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ÁP DỤNG LUẬT CẦU LÔNG QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG- CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chúc cua Uỷ ban Thể dục thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cầu lông ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế gồm: Phần một- Luật Cầu lông có 17 Điều; Phần
II- Phụ lục; Phần III- Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật.
Điều 2. Luật Cầu lông ngày được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn
quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3. Luật này thay thế cho các luật Cầu lông đã ban hành trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4. Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch- Tài
chính, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Giám đốc các sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái
Phần 1.
LUẬT CẦU LÔNG
Các khái niệm:
-Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông.
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông mà mỗi bên đối diện nhau trên Sân gồm 1
hoặc 2 VĐV.
- Thi đấu đơn: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV.
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi
cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động của vợt về phía trước của VĐV.
Điều 1. SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN
1.1. Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm (như sơ đồ A).
Ghi chú:
(1) Độ dài đường chéo sân độ là 14m723.
(2) Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366.
(3) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi.
(4) Các đấu thủ cầu tuỳ ý như trình bày ở sơ đồ B.
1.2. Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
1.3. Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
1.4. Hai cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được
căng trên đó (theo Điều 1.10). Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không đuựơc đặt vào trong
sân.
1.5. Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ
A).
1.6. Lưới phải được làm từ những sợi nylông (dây gai) mềm màu đậm, và có độ dày đều nhau với
mắt lưới không nhỏ hơn15mm và không lớn hơn 20mm.
1.7. Lưới có chiều rộng 760mm và chiều dài ngang sân là 6,7m.
1.8. Đỉnh lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy xuyên qua
nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới .
1.9. Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng vôứi đỉnh hai cột lớn.
1.10. Chiều cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,254m, và cao 1,55m ở hai
đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
1.11. Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, vao hai cột lưới.
Điều 2. CẦU
2.1. Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu
gì thì đặc tính đường hay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ
chất liệu thiên nhiên có đế bằng Lie phủ một lớp da mỏng.
2.2. Cầu lông vũ:
2.2.1. Quả cầu có 16 lông vũ gắn vào đế cầu.
2.2.2. Các lông vũ phải đồng dạng và có độ dài trong khoảng 62mm đến 72mm tính từ lông vũ cho
đến đế cầu.
2.2.3. Đỉnh của các lông vũ phải nằm trên vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm.
2.2.4 Các lông vũ được buộc lại bằng chỉ hoặc vật liệu thích hợp khác.
2.2.5 Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn.
2.2.6 Quả cầu nặng từ 4,74 gram đến 5,50 gram.
2.3 Cầu không có lông vũ:
2.3.1 Tua cầu, hay hình thức giống như các lông vũ làm bằng chất liệu tổng hợp, thay thế cho các
lông vũ thiên nhiên.
2.3.2 Đế cầu được mô tả ở Điều 2.1.5.
2.3.3 Các kích thước và trọng luợng như trong các Điều 2.2.2, 2.2.3, và 2.2.6. Tuy nhiên, có sự
khác biệt về tỷ lệ trọng và các tính năng của chất liệu tổng hợp so với lông vũ, nên một sai sô tối
đa 10% được chấp thuận.
2.4 Do không có thay đổi về thiết kế tổng quát, tốc độ và đường bay của quả cầu, nên có thể thay
đổi bổ sung một số tiêu chuẩn trên với sự chấp nhận của Liên đoàn thành viên liên hệ, đối với
những nơi mà điều kiện khí hậu phụ thuộc vào độ cao hay khí hậu làm cho quả cầu tiêu chuẩn
không còn thích hợp nữa.
Điều 3. THỬ TỐC ĐỘ QUẢ CẦU
3.1 Để thử quả cầu, một VĐV sử dụng cú đánh hết lực theo hướng lên trên từ đường biên cuối
sân, và đường bay của quả cầu song song với biên dọc.
3.2 Một quả cầu có tốc độ đúng sẽ rơi xuống sân ngắn hơn biên cuối sân bên kia không dưới
530mm và không hơn 990mm ( trong khoảng giữa 2 vạch thử cầu tuỳ ý ở sơ đồ B).
Điều 4. VỢT
4.1 Khung vợt không vượt quá 680mm tổng chiều dài 230mm tổng chiều rộng, bao gồm các phần
chính được mô tả từ Điều 4.1.1 đến 4.1.5 và được minh hoạ ở sơ đồ C.
4.1.1. Cán vợt là phần của vợt mà VĐV cầm tay vào.
4.1.2 Khu vực đan lưới là phần của vợt mà VĐV dùng để đánh cầu.
4.1.3 Đầu vợt giới hạn khu vực đan dây.
4.1.4 Thân vợt nối đầu vợt với cán vợt( theo Điều 4.1.5).
4.1.5 Cổ vợt ( nếu có ) nối thân vợt với đầu vợt.
4.2 Khu vực đan lưới:
4.2.1 Phải bằng phẳng và gồm một kiểu mẫu các dây đan xen kẽ hoặc cột lại tại những nơi chúng
giao nhau. Kiểu đan dây nói chung phải đồng nhất, và đặc biệt không được thưa hơn bất cứ nơi
nào khác.
4.2.2. Khu vực đan lưới không vượt quá 280mm tổng chiều dài và 220mm tổng chiều rộng. Tuy
nhiên các dây có thể kéo dài vào một khoảng được xem là cổ vợt, miễn là:
4.2.2.1. Chiều rộng của khoảng đan lưới nối dài này không vượt quá 35mm, và
4.2.2.2. Tổng chiều dài của khu vực đan lưới không vượt quá 330mm.
4.3. Vợt:
4.3.1. Không được gắn thêm vào vợt vật dụng khác làm cho nhô ra, ngoại trừ những vật chỉ dùng
đặc biệt để giới hạn hoặc ngăn ngừa trầy mòn hay chấn động, hoặc để phân tán trọng lượng hay
để làm chắc chắn cán vợt bằng dây buộc vào tay VĐV, mà phải hợp lý về kích thước và vị trí cho
những mục đích nêu trên; và
4.3.2. Không được gắn vào vật gì mà có thể giúp cho VĐV thay đổi cụ thể hình dạng của vợt.
Điều 5. TRANG THIẾT BỊ HỢP LỆ
Liên đoàn Cầu lông Thế giới sẽ quyết định bất cứ vấn đề nào về tính hợp lệ so với quy định của
bất cứ loại vợt, cầu, trang thiết bị hoặc bất cứ loại nguyên mẫu nào được sử dụng trong thi đấu
cầu lông. Quyết định này có thể được thực hiện theo sáng kiến của Liên đoàn, hay theo cách áp
dụng của bất cứ bên nào có lợi ích quan tâm chính đáng, bao gồm VĐV, nhân viên kỹ thuật, nhà
sản xuất trang thiết bị, hoặc Liên đoàn thành viên, hay thành viên liên quan.
Điều 6. TUNG ĐỒNG XU BẮT THĂM
6.1. Trước khi trận đấu bắt đầu, việc tung đồng xu bắt thăm cho hai bên thi đấu được thực hiện và
bên được thăm sẽ tuỳ chọn theo Điều 6.1.1 hoặc 6.1.2.
6.1.1. Giao cầu trước hoặc nhận cầu trước;
6.1.2. Bắt đầu trận đấu ở bên này hay bên kia của sân.
6.2. Bên không được thăm sẽ được thăm sẽ nhận lựa chọn còn lại.
Điều 7. HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM
7.1. Một trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức ba ván thắng hai, trừ khi có sắp xếp cách khác (phụ lục
2 và 3: thi đấu 1 ván 21 điểm; hoặc thi đấu ba ván 15 điểm cho các nội dung đôi + đơn nam và ba
ván 11 điểm cho nội dung đơn nữ).
7.2. Bên nào ghi được 21 điểm trước sẽ thắng ván đó, ngoại trừ trường hợp ghi ở Điều 7.4 và 7.5.
7.3. Bên thắng một pha cầu sẽ ghi môt điểm vào điểm số của mình. Một bên sẽ thắng pha cầu
nếu: bên đối phương phạm một “Lỗi” hoặc cầu ngoài cuộc vì đã chạm vào bên trong mặt sân của
họ.
7.4. Nếu tỷ số là 20 đều, bên nào ghi trước 2 điểm cách biệt sẽ thắng ván đó.
7.5. Nếu tỷ số là 29 đều, bên nào ghi điểm thứ 30 sẽ thắng ván đó.
7.6. Bên thắng ván sẽ giao cầu trước ở ván kế tiếp.
Điều 8. ĐỔI SÂN
8.1. Các VĐV sẽ đổi sân:
8.1.1. Khi kết thúc ván đầu tiên;
8.1.2. Khi kết thúc ván hai, nếu có thi đấu ván thứ ba; và
8.1.3. Trong ván thứ ba, khi một bên ghi được 11 điểm trước.
8.2. Nếu việc đổi sân chưa được thực hiện như nêu ở Điều 8.1, thì các VĐV sẽ đổi sân ngay khi
lỗi này được phát hiện và khi cầu không còn trong cuộc. Tỷ số ván đấu hiện có vẫn giữ nguyên.
Điều 9. GIAO CẦU
9.1. Trong một quả giao cầu đúng:
9.1.1. Không có bên nào gây trì hoãn bất hợp lệ cho quả giao cầu một khi: cả bên giao cầu và bên
nhận cầu đều sẵn sàng cho quả giao cầu. Khi hoàn tất việc chuyển động của đầu vợt về phía sau
của người giao cầu, bất cứ trì hoãn nào cho việc bắt đầu quả giao cầu (Điều 9.2) sẽ bị xem là gây
trì hoãn bất hợp lệ;
9.1.2. Người giao cầu và người nhận cầu đứng trong phạm vi ô giao cầu đối diện chéo nhau mà
không chạm đường biên của các ô giao cầu này;
9.1.3. Một phần của cả hai bàn chân người giao cầu và người nhận cầu phải còn tiếp xúc với mặt
sân ở một vị trí cố định từ khi bắt đầu quả giao cầu (Điều 9.2) cho đến khi quả cầu được đánh đi.
9.1.4. Vợt của người giao cầu phải đánh tiếp xúc đầu tiên vào đế cầu;
9.1.5. Toàn bộ quả cầu phải dưới thắt lưng của người giao cầu tại thời điểm nó được mặt vợt của
người giao cầu đánh đi. Thắt lưng được xác định là một đường tưởng tượng xung quanh cơ thể
ngang với phần xương sườn dưới cùng của người giao cầu;
9.1.6.Tại thời điểm đánh quả cầu, thân vợt của người giao cầu phải luôn hướng xuống dưới;
9.1.7. Vợt của người giao cầu phải chuyển động liên tục về phía trước từ lúc bắt đầu quả giao cầu
cho đến khi quả cầu được đánh đi (Điều 9.3);
9.1.8. Đường bay của quả cầu sẽ đi theo hướng lên từ vợt của người giao cầu vượt qua trên lưới,
mà nếu không bị cản lại nó sẽ rơi vào ô của người nhận giao cầu (có nghĩa là trên và trong các
đường giới hạn ô giao cầu đó); và
9.1.9. Khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu phải đánh trúng quả cầu.
9.2. Khi các VĐV đã vào vị trí sẵn sàng, chuyển động đầu tiên của đầu vợt về phía trước của
người giao cầu là lúc bắt đầu quả giao cầu.
9.3. Khi đã bắt đầu (Điều 9.2), quả giao cầu được thực hiện khi nó được mặt vợt người giao cầu
đánh đi, hoặc khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu đánh không trúng quả giao
cầu.
9.4. Người giao cầu sẽ không giao cầu khi người nhận cầu chưa sẵn sàng. Tuy nhiên người nhận
cầu được xem là đã sẵn sàng nếu có ý định đánh trả quả cầu.
9.5. Trong đánh đôi, khi thực hiện quả giao cầu, các đồng đội có thể đứng ở bất cứ vị trí nào bên
trong phần sân của bên mình, miễn là không che mắt người giao cầu và người nhận cầu của đối
phưong.
Điều 10. THI ĐẤU ĐƠN
10.1. Ô giao cầu và ô nhận cầu:
10.1.1. Các VĐV sẽ giao cầu và nhận cầu từ trong ô giao cầu bên phải tương ứng của mình khi
người giao cầu chưa ghi điểm hoặ ghi được điểm chẵn trong ván đó.
10.1.2. Các VĐV sẽ giao cầu và nhận cầu từ trong ô giao cầu bên trái tương ứng của mình khi
người giao cầu ghi được điểm lẻ trong ván đó.
10.2. Trình tự trận đấu và vị trí trên sân:
Trong pha cầu, quả cầu sẽ được đánh luân phiên bởi người giao cầu và người nhận cầu, từ bất kỳ
vị trí nào phía bên phần sân của VĐV đó cho đến khi cầu không còn trong cuộc (Điều 15).
10.3. Ghi điểm và giao cầu:
10.3.1. Nếu người giao cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), người giao cầu sẽ ghi cho mình một điểm.
Người giao cầu sẽ tiếp tục giao cầu từ ô giao cầu còn lại.
10.3.2. Nếu người nhận cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), người nhận cầu sẽ ghi cho mình 1 điểm.
Người nhận cầu lúc này trở thành người giao nhận cầu mới.
Điều 11. THI ĐẤU ĐÔI
11.1. Ô giao cầu và ô nhận cầu:
11.1.1. Một VĐV bên giao cầu sẽ giao cầu từ ô giao cầu bên phải khi bên họ chưa ghi điểm hoặc
ghi được điểm chẵn trong ván đó.
11.1.2. Một VĐV bên giao cầu sẽ giao cầu từ ô giao cầu bên trái khi họ ghi được điểm lẻ trong ván
đó.
11.1.3. VĐV có quả giao cầu lần cuối trước đó của bên giao cầu sẽ giữ nguyên vị trí đứng mà từ ô
đó VĐV này đã thực hiện lần giao cầu cuối cho bên mình. Mô hình ngược lại sẽ được áp dụng cho
đồng đội của người nhận cầu.
11.1.4. VĐV của bên nhận cầu đang đứng trong ô giao cầu chéo đối diện sẽ là người nhận cầu.
11.1.5. VĐV sẽ không thay đổi vị trí đứng tương ứng của mình cho đến khi họ thắng một điểm mà
bên của họ đang nắm quyền giao cầu.
11.1.6. Bất kỳ lượt giao cầu nào cũng được thực hiện từ ô giao cầu tương ứng với số điểm mà
bên giao cầu đó có, ngoại trừ các trường hợp nêu ở Điều 12.
11.2. Thứ tự đánh cầu và vị trí trên sân:
Sau khi quả giao cầu được đánh trả, cầu được đánh luân phiên bởi một trong hai VĐV của bên
giao cầu và một trong hai VĐV của bên nhận cầu cho đến khi cầu không còn trong cuộc (Điều 15).
11.3. Ghi điểm và giao cầu:
11.3.1. Nếu bên giao cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), họ sẽ ghi cho mình một điểm. Người giao cầu
tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.
11.3.2. Nếu bên nhận cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), họ sẽ ghi cho mình một điểm. Bên nhận cầu
lúc này trở thành bên giao cầu mới
11.4. Trình tự giao cầu:
Trong bất kỳ ván nào, quyền giao cầu cũng được chuyển tuần tự:
11.4.1. Từ người giao cầu đầu tiên khi bắt đầu ván đấu ở ô giao cầu bên phải,
11.4.2. Đến đồng đội của người nhận cầu đầu tiên. Lúc này quả giao cầu được thực hiện từ ô giao
cầu bên trái,
11.4.3. Sang đồng đội của người giao cầu đầu tiên,
11.4.4. Đến người nhận cầu đầu tiên,
11.4.5. Trở lại người giao cầu đầu tiên, và cứ tiếp tục như thế…
11.5. Không VĐV nào được giao cầu sai phiên, nhận cầu sai phiên, hoặc nhận hai quả giao cầu
liên tiếp trong cùng một ván đấu, ngoại trừ các trường hợp nêu ở Điều 12.
11.6. Bất kỳ VĐV nào của bên thắng ván cũng có thể giao cầu đầu tiên ở ván tiếp theo, và bất kỳ
VĐV nào của bên thua ván cũng có thể nhận cầu đầu tiên ở ván tiếp theo.
Điều 12. LỖI Ô GIAO CẦU
12.1 Lỗi ô giao cầu xảy ra khi một VĐV:
12.1.1. Đã giao cầu hoặc nhận cầu sai phiên; hay
12.1.2. Đã giao hoặc nhận cầu sai ô giao cầu.
12.2. Nếu một lỗi ô giao cầu được phát hiện, lỗi đó phải được sửa và điểm số hiện có vẫn giữ
nguyên.
Điều 13. LỖI
Sẽ là “Lỗi”:
13.1. Nếu giao cầu không đúng luật (Điều 9.1);
13.2. Nếu khi giao cầu, quả cầu:
13.2.1. Bị mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới;
13.2.2. Ssau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới; hoặc
13.2.3. Được đánh bởi đồng đội người giao cầu.
13.3. Nếu trong cuộc, quả cầu:
13.3.1. Rơi ở ngoài các đường biên giới hạn của sân (có nghĩa là không ở trên hay không ở trong
các đường biên giới hạn đó);
13.3.2. Bay xuyên qua lưới hoặc dưới lưới;
13.3.3. Không qua lưới;
13.3.4. Chạm trần nhà hoặc vách;
13.3.5. Chạm vào người hoặc quần áo của VĐV;
13.3.6. Chạm vào bất kỳ người nào hay vật nào khác bên ngoài sân;
(Khi cần thiết do cấu trúc nơi thi đấu, thẩm quyền cầu lông địa phương có thể, dựa vào quyền phủ
quyết của Liên đoàn thành viên của mình, áp dụng luật địa phương cho trường hợp cầu chạm
chướng ngại vật)
13.3.7. Bị mắc và dính trên vợt khi thực hiện một cú đánh;
13.3.8. Được đánh hai lần liên tiếp bởi cùng một VĐV với hai cú đánh. Tuy nhiên, bằng một cú
đánh, quả cầu chạm vào đầu vợt và khu vực đan lưới của vợt thì không coi là một “Lỗi”;
13.3.9. Được đánh liên tục bởi một VĐV và một VĐV đồng đội; hoặc
13.3.10. Chạm vào vợt mà không bay vào phần sân của đối phương;
13.4. Nếu, khi quả cầu trong cuộc, một VĐV:
13.4.1. Chạm vào lưới, các vật chống đỡ lưới bằng vợt, thân mình hay quần áo;
13.4.2. Xâm phạm sân đối phương bằng vợt hay thân mình, ngoại trừ trường hợp người đánh có
thể theo quả cầu bằng vợt của mình trong quá trình một cú đánh sau điểm tiếp xúc đầu tiên với
quả cầu ở bên lưới của phần sân người đánh;
13.4.3. Xâm phạm sân của đối phương bên dưới lưới bằng vợt hay thân mình mà làm cho đối
phương bị cản trở hay mất tập trung; hoặc
13.4.4. Cản trở đối phương, nghĩa là ngăn không cho đối phương thực hiện một cú đánh hợp lệ tại
vị trí quả cầu bay qua gần lưới;
13.4.5. Làm đối phương mất tập trung bằng bất cứ hành động nào như la hét hay bằng cử chỉ;
13.5. Nếu một VĐV vi phạm những lỗi hiển nhiên, lặp lại, hoặc nhiều lần theo Điều 16.
Điều 14. GIAO CẦU LẠI
14.1 “Giao cầu lại” do Trọng tài chính hô, hoặc do một VĐV hô (nếu không có Trọng tài chính) để
ngừng thi đấu.
14.2. Sẽ là “giao cầu lại” nếu:
14.2.1. Người giao cầu giao trước khi người nhận cầu sẵn sàng (Điều 9.5);
14.2.2. Trong khi giao cầu, cả người giao cầu và người nhận cầu cùng phạm lỗi;
14.2.3. Sau khi quả giao cầu được đánh trả, quả cầu bị:
14.2.3.1. Mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới, hoặc
14.2.3.2. Sau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới;
14.2.4. Khi cầu trong cuộc, quả cầu bị tung ra, đế cầu tách rời hoàn toàn khỏi phần còn lại của quả
cầu;
14.2.5. Theo nhận định của Trọng tài chính, trận đấu bị gián đoạn hoặc một VĐV của bên đối
phương bị mất tập trung bởi Huấn luyện viên của bên kia;
14.2.6. Nếu một Trọng tài biên không nhìn thấy và Trọng tài chính không thể đưa ra quyết đinh;
hoặc
14.2.7. Trường hợp bất ngờ không thể lường trước xảy ra.
14.3, Khi một quả “Giao cầu lại” xảy ra, pha đấu từ lần giao cầu vừa rồi sẽ không tính, và VĐV nào
vừa giao cầu sẽ giao cầu lại.
Điều 15. CẦU KHÔNG TRONG CUỘC
Một quả cầu là không trong cuộc khi:
15.1. Cầu chạm vào lưới hay cột lưới và bắt đầu rơi xuống mặt sân phía bên này lưới của người
đánh;
15.2. Chạm mặt sân; hoặc
15.3. Xảy ra một “Lỗi” hay một quả “Giao cầu lại”
Điều 16. THI ĐẤU LIÊN TỤC, LỖI TÁC PHONG ĐẠO ĐỨC VÀ CÁC HÌNH PHẠT
16.1.Thi đấu phải liên tục từ quả giao cầu đầu tiên cho đến khi trận đấu kết thúc, ngoại trừ như
cho phép ở các Điều 16.2 và 16.3.
16.2. Các quãng nghỉ:
16.2.1. Không quá 60 giây trong một ván khi một bên ghi được 11 điểm; và
16.2.2. Không quá 120 giây giữa ván đầu tiên và ván thứ hai, giữa ván thứ hai và ván thứ ba đượi
phép trong tất cả các trận đấu.
(Đối với trận đấu có truyền hình, trước khi trận đấu diễn ra, Tổng trọng tài có thể quyết định các
quãng nghỉ nêu ở Điều 16.2 là bắt buộc và có độ dài cố định cho phù hợp).
16.3. Ngừng thi đấu:
16.3.1. Khi tình thế bắt buộc không nằm trong kiểm soát của VĐV, Trọng tài chính có thể cho
ngừng thi đấu trong một khoảng thời gian xét thấy cần thiết.
16.3.2. Trong những trường hợp đặc biệt, Tổng trọng tài sẽ chỉ thị Trọng tài chính cho ngừng thi
đấu.
16.3.3. Nếu trận đấu được ngừng, tỷ số hiện có vẫn giữ nguyên và trận đấu vẫn tiếp tục trở lại từ
tỷ số đó.
16.4. Trì hoãn trong thi đấu:
16.4.1. Không được phép trì hoãn trong mọi trường hợp để giúp VĐV phục hồi thể lực hoặc nhận
sự chỉ đạo.
16.4.2. Trọng tài chính là người duy nhất quyết định về mọi sự trì hoãn trong trận đấu.
16.5. Chỉ đạo và rời sân
16.5.1. Trong một trận đấu, chỉ khi cầu không trong cuộc (Điều 15), thì một VĐV mới được phép
nhận chỉ đạo.
16.5.2. Trong một trận đấu, không một vận động viên nào được phép rời sân nếu chưa có sự đồng
ý của Trọng tài chính ngoại trừ trong các quãng nghỉ như nêu ở điều 16.2.
16.6. Một VĐV không được phép:
16.6.1 Cố tình gây trì hoãn hoặc ngưng thi đấu;
16.6.2. Cố tình sửa đổi hoặc phá hỏng quả cầu để thay đổi tốc độ hoặc đường bay của quả cầu;
16.6.3. Có tác phong thái độ gây xúc phạm; hoặc
16.6.4. Phạm lỗi tác phong đạo đức mà không có ghi trong Luật cầu lông.
16.7. Xử lý vi phạm:
16.7.1. Trọng tài chính sẽ áp dụng Luật đối với bắt cứ vi phạm nào về các Điều 16.4, 16.5.hay 16.6
bằng cách:
16.7.1.1. Cảnh cáo bên vi phạm;
16.7.1.2. Phạt lỗi bên vi phạm nếu trước đó đã cảnh cáo. Một bên vi phạm hai lỗi như vậy được
xem là một vi phạm liên tục; hoặc
16.7.2. Trong trường hợp vi phạm hiển nhiên. Các vi phạm liên tục, hoặc vi phạm vào Điều 16.2,
Trọng tài chính sẽ phạt lỗi bên vi phạm và báo cáo ngay với Tổng trọng tài, người có quyền truất
quyền thi đấu của bên vi phạm.
Điều 17. CÁC NHÂN VIÊN VÀ NHỮNG KHIẾU NẠI
17.1. Tổng trọng tài là người chịu trách nhiệm toàn diện cho một giải thi đấu hay một nội dung thi
đấu là một phần trong đó.
17.2. Trọng tài chính, khi được bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về trận đấu, sân và khu vực xung
quanh. Trọng tài chính sẽ báo cáo cho Tổng trọng tài.
17.3. Trọng tài giao cầu sẽ bắt các lỗi giao cầu của người giao cầu nếu có xảy ra (Điều 9.1).
17.4. Trọng tài biên sẽ báo cho trọng tài chính quả cầu “Trong” hay “ Ngoài” đường biên của người
đó phụ trách.
17.5. Quyết định của một nhân viên sẽ là quyết định sau cùng về mọi yếu tố nhận định xảy ra mà
nhân viên đó có trách nhiệm, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc
chắn rằng Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tai chính sẽ phủ quyết Trọng tài biên.
17.6. Một trọng tài chính sẽ:
17.6.1. Thi hành và duy trì Luật cầu lông, và đặc biệt hô kịp thời “Lỗi” hoặc “Giao cầu lại’ nếu có
tình huống xảy ra;
17.6.2. Đưa ra quyết định về bất cứ khiếu nại nào liên quan đến điểm tranh chấp, nếu khiếu nại đó
được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được giao;
17.6.3. Đảm bảo cho các VĐV và khán giả được thông tin đầy đủ về diễn biến của trận đấu;
17.6.4. Bổ nhiệm hay thay đổi các Trọng tài biên hoặc Trọng tài giao cầu khi có hội ý với Tổng
trọng tài;
17.6.5. Ở vị trí trên sân thiếu nhân viên phụ trách, thì bố trí để thi hành các trách nhiệm này;
17.6.6. Ở vị trí mà nhân viên được bổ nhiệm bị che mắt, thi thực hiện các trách nhiệm của nhân
viên này, hoặc cho “Giao cầu lại”;
17.6.7. Ghi nhận và báo cáo với Tổng trọng tài về tất cả các vấn đề có liên quan đến Điều 16; và
17.6.8. Trình cho Tổng trọng tài tất cả các khiếu nại chưa giải quyết thoả đáng về Luật mà thôi.
(Những khiếu nại như thế phải được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được đánh, hoặc
nếu ở cuối trận đấu, thì phải thực hiện trước khi bên khiếu nại rời sân).
Phần 2.
PHỤ LỤC
Bảng phụ lục này liệt kê từ vựng tiêu chuẩn cho các Trọng tài chính sử dụng để điều khiển trận
đấu:
1. TUYÊN BỐ - GIỚI THIỆU
1.1. “Kính thưa quý vị”
1.1.1. ”Bên phải của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc
gia…)”, hoặc
1.1.2. “Bên phải của tôi: (tên các VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên các VĐV…),
(tên quốc gia…)”
1.1.3. “Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi:
“(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, hoặc
1.1.4. “Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi:
“(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên các VĐV…)”
1.2.1. “(Tên VĐV…) giao cầu”; hoặc
1.2.2. “( Tên quốc gia/ đội…) giao cầu ;
1.3.1. “(Tên VĐV…) giao cầu cho (tên VĐV…)”;
1.3.2. “(Tên VĐV…) cho (Tên VĐV…)”
Sử dụng theo thứ tự trong bảng dưới đây, tuỳ trường hợp
Nội dung Đơn Đôi
Cá nhân 1.1.1., 1.2.1 1.1.2, 1.3.1
Đồng đội 1.1.3, 1.2.2 1.1.4, 1.2.2, 1.3.2
2. BẮT ĐẦU TRẬN ĐẤU VÀ THÔNG BÁO ĐIỂM
2.1. “Không đều; Bắt đầu”
2.2. “Đổi giao cầu”
2.3. “Tạm nghỉ (một phút)”
2.4. “Sân số (…) còn 20 giây”
2.5. “Điểm cuối của ván thứ (…)”, ví dụ “Điểm cuối của ván thứ nhất 20 – 6”; “Điểm cuối của ván
thứ hai 29 – 28”.
2.6. “Điểm cuối của trận đấu”, ví dụ “Điểm cuối của trận đấu 20 – 17”; “Điểm cuối của trận đấu 29
– 28”.
2.7. “Điểm đều cho ván”, ví dụ “Điểm cho ván 29 - đều”
2.8. “(Tên VĐV …, hoặc tên quốc gia/đội …, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ
nhất; (Tỷ số…)”
2.9. “Sân số (…) - Tạm nghỉ 2 phút”;
2.10. “Ván thứ hai”
2.11. “Điểm đều cho trận”, ví dụ “Điểm cho trận 29 - đều”
2.12. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ hai;
(Tỷ số…)”
2.13. “Hoà một đều”
2.14. “Ván cuối”
3. GIAO TIẾP TỔNG QUÁT
3.1. “Bạn chọn sân bên nào?”
3.2. “Bạn đã sẵn sàng chưa?”
3.3. “Bạn đã đánh không trúng cầu khi giao cầu”
3.4. “Người nhận cầu chưa sẵn sàng”
3.5. “Bạn đã có ý định đánh trả quả giao cầu”
3.6. “Bạn không được tác động đến Trọng tài biên”
3.7. “Mời lại đây”
3.8. “Quả cầu tốt chứ?”
3.9. “Thử quả cầu”
3.10. “Đổi cầu”
3.11. “Không đổi cầu”
3.12. “Giao cầu lại”
3.13. “Đổi sân”
3.14. “Bạn chưa đổi sân”
3.15. “Bạn đứng giao cầu sai ô”
3.16. “Bạn giao cầu sai phiên”
3.17. “Bạn nhận cầu sai phiên”
3.18. “Bạn không được can thiệp vào tốc độ quả cầu”
3.19. “Quả cầu đã chạm bạn”
3.20. “Bạn đã chạm lưới”
3.21. “Bạn đứng sai ô giao cầu”
3.22. “Bạn đã gây mất tập trung cho đối phương”
3.23. “Huấn luyện viên của bạn đã gây cho đối phương mất tập trung”
3.24. “Bạn đã đánh cầu hai lần”
3.25. “Bạn đã đánh dính quả cầu”
3.26. “Bạn đã xâm nhập sân đối phương”
3.27. “Bạn đã cản trở đối phương”
3.28. “Bạn xin rút lui chứ?”
3.29. “Lỗi người nhận cầu”
3.30. “Lỗi người giao cầu” (hô ngay theo sau khẩu hiệu và thủ hiệu của Trọng tài giao cầu).
3.31. “Trì hoãn khi giao cầu, phải tiếp tục thi đấu”
3.32. “Tạm ngừng thi đấu”
3.33. “(Tên VĐV…); Cảnh báo lỗi mất tác phong”
3.34. “(Tên VĐV…); Phạt lỗi mất tác phong”
3.35. “Lỗi”
3.36. “Ngoài”
3.37. “Thủ hiệu của Trọng tài biên”
3.38. “Sửa lỗi – TRONG”
3.40. “Sửa lỗi – NGOÀI”
3.41. “Lau sân”
4. CUỐI TRẬN ĐẤU
4.1. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng trận đấu; (Tỷ
số…)”.
4.2. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Xin rút lui”.
4.3. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Bị truất quyền thi đấu”.
5. GHI ĐIỂM
0. Không
1. Một
2. Hai
3. Ba
4. Bốn
5. Năm
6. Sáu
7. Bảy
8. Tám
9. Chín
10. Mười
11. Mười một
12. Mười hai
13. Mười ba
14. Mười bốn
15. Mười lăm
16. Mười sáu
17. Mười bảy
18. Mười tám
19. Mười chín
20. Hai mươi
21. Hai mươi mốt
22. Hai mươihai
23. Hai mươi ba
24. Hai mươi tư
25. Hai mươi lăm
26. Hai mươi sáu
27. Hai mươi bảy
28. Hai mươi tám
29. Hai mươi chín
30. Ba mươi.
Phần 3.
NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
1. GIỚI THIỆU
1.1. Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật do IBF phát hành với mong muốn tiêu chuẩn hoá
việc điều khiển trận đấu ở tất cả các quốc gia và phù hợp với các quy luật của IBF.
1.2. Mục đích của những đề nghị này là để cố vấn các Trọng tài chính điều khiển trận đấu một
cách chắc chắn và công bằng mà không gò bó, trong khi vẫn đảm bảo đúng luật của trận đấu.
Những đề nghị này cũng hướng dẫn các Trọng tài giao cầu và Trọng tài biên các thực hiện những
nhiệm vụ của họ.
1.3. Tất cả các nhân viên kỹ thuật phải nhớ rằng trận đấu là dành cho các VĐV.
2. CÁC NHÂN VIÊN VÀ NHỮNG QUYẾT ĐỊNH
2.1. Trọng tài chính sẽ báo cáo và hoạt động dưới quyền của Tổng trọng tài (Điều 17.2), (hoặc một
nhân viên có trách nhiệm nếu không có Tổng trọng tài).
2.2. Trọng tài giao cầu thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm
bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
2.3. Các Trọng tài biên thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm
bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
2.4. Quyết định của một nhân viên là chung quyết về mọi phương diện nhận định thuộc trách
nhiệm của người đó, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc chắn rằng
Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tài chính sẽ phủ quyết quyết định của Trọng tài
biên (Điều 17.5). Nếu, theo nhận định của Trọng tài chính, một Trọng tài biên cần được thay thế,
Trọng tài chính sẽ xin ý kiến Tổng trọng tài (Điều 17.6.4 & Đề nghị 2.3).
2.5. Khi một nhân viên khác không nhìn thấy, Trọng tài chính sẽ quyết định. Khi không thể có quyết
định nào cả thì cho “Giao cầu lại”.
2.6. Trọng tài chính chịu trách nhiệm về sân và khu vực quan sát chung quanh. Quyền hạn của
Trọng tài chính sẽ sẽ bắt đầu từ lúc bước vào sân trước trận đấu cho đến khi rời sau khi trận đấu
kết thúc (Điều 17.2).
3. NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI CHÍNH
3.1 Trước trận đấu, Trọng tài chính phải:
3.1.1. Nhận biên bản thi đấu từ Tổng trọng tài ;
3.1.2. Đảm bảo các thiết bị ghi điểm đều hoạt động tốt;
3.1.3. Kiểm tra các cột lưới được đặt giữa sân và trên đường biên sân đôi (Điều 15);
3.1.4. Kiểm tra chiều cao của lưới và đảm bảo không có khoảng trống nào giữa 2 cột lưới và lưới;
3.1.5. Phải chắc chắn xem có Luật phụ nào liên quan đến quả cầu chạm chướng ngại vật hay
không;
3.1.6. Đảm bảo rằng Trọng tài giao cầu và các Trọng tài biên ngồi đúng vị trí và nắm rõ nhiệm vụ
của họ (Mục 5 và 6)
3.1.7. Đảm bảo đủ số lượng cầu thủ đã thử (Điều 3) để sẵn sàng cho trận đấu, tránh bị trì hoãn
trong trận đấu;
(Thông thường, nếu có bổ nhiệm Trọng tài giao cầu, Trọng tài chính sẽ chuyển giao trách nhiệm
trong các Đề nghị 3.1.2 – 3.1.3 – 3.1.4 & 3.1.7, cho Trọng tài giao cầu).
3.1.8. Kiểm tra trang phục của VĐV phải phù hợp với các Điều lệ liên quan đến màu sắc, kiểu
dáng, từ ngữ và quảng cáo, và đảm bảo mọi vi phạm phải được giải quyết. Bất cứ quyết định nào
về trang phhục vi phạm Điều lệ (hoặc gấn như thế) đều phải được báo cáo với Tổng trọng tài hoặc
nhân viên có trách nhiệm trước khi trận đấu diễn ra; nếu không, thì phải báo cáo ngay sau trận
đấu;
3.1.9. Đảm bảo thực hiện bắt thăm công bằng, và rằng cả bên được thăm cũng như bên không
được thăm thực hiện đúng quyền lựa chọn của mình (Điều 6), cần ghi chú việc lựa chọn phía sân
thi đấu của các đội.
3.1.10. Trong trường hợp đánh đôi, cần ghi chú tên của các VĐV bắt đầu ở ô giao cầu bên phải.
Và mỗi đầu ván cũng phải thực hiện ghi chú tương tự. (Làm như vậy để kịp thời theo dõi, kiểm tra
các VĐV đứng đúng ô giao cầu của mình).
3.2. Để bắt đầu trận đấu, Trọng tài chính thông báo trận đấu bằng việc sử dụng những ngôn từ
thích hợp theo mẫu dưới đây và chỉ tay về bên phải hoặc bên trái cho phù hợp với ngôn từ thông
báo.
Ví dụ: W, X, Y, Z là tên của các VĐV, và A, B, C, D là tên quốc gia mà họ đại diện.
* THI ĐẤU ĐƠN
* Nội dung cá nhân:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “X, A”, và bên trái tôi “Y, B” - “X” giao cầu; không đều; bắt đầu”.
* Nội dung đồng đội:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X”, và bên trái tôi “B” đại diện bởi “Y” – “A” giao
cầu; không đều; bắt đầu.
* THI ĐẤU ĐÔI
* Nội dung cá nhân:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi “X,A” và “Y, B”, và bên trái tôi “W, C” và “Z, D” – “X” giao cầu cho
“W”; không đều; bắt đầu”.
Nếu cả 2 VĐV của đôi cùng một quốc gia thì hô tên của 2 VĐV đó trước rồi đến tên quốc gia của
họ ngay theo sau.
* Nội dung đồng đội:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X” và “Y”, và bên trái tôi “C” đại diện bởi “W” và “Z”
– “A” giao cầu; “X” giao cho “Z” không đều; bắt đầu.
Tiếng hô “Bắt đầu” là thông báo cho các VĐV biết bắt đầu thi đấu.
3.3. Trong trận đấu:
3.3.1. Trọng tài chính phải:
3.3.1.1. Sử dụng ngôn ngữ chuẩn trong Phụ lục của Luật cầu lông;
3.3.1.2. Ghi điểm trước rồi hô tỷ số. Luôn hô tỷ số của người giao cầu trước;
3.3.1.3. Trong quả giao cầu, nếu có Trọng tài giao cầu, thì tập trung chủ yếu vào người nhận giao
cầu. Trọng tài chính cũng có thể hô lỗi giao cầu nếu thấy cần thiết;
3.3.1.4. Nếu có thể, cần theo dõi điểm số của các thiết bị ghi điểm; và
3.3.1.5. Đưa bàn tay phải lên cao khỏi đầu nếu cần sự trựo giúp của Tổng trọng tài.
3.3.2. Khi một bên thua một pha cầu và vì thế mất quyền giao cầu (Điều 10.3.2 & 11.3.2, hô “Đổi
giao cầu”
Tiếp theo hô điểm cho người giao cầu mới hoặc bên giao cầu mới trước; nếu cần thiết, đồng thời
đưa tay thích hợp phía bên giao cầu và chỉ tay về phía họ cũng như ô giao cầu đúng của họ.
3.3.3. “Bắt đầu” chỉ được hô bởi Trọng tài chính:
3.3.3.1. Để báo rằng một trận đấu, một ván đấu bắt đầu, hoặc một ván tiếp tục thi đấu sau khi đổi
sân;
3.3.3.2. Để báo tiếp tục thi đấu sau khi nghỉ; hoặc
3.3.3.3. Để báo rằng Trọng tài chính đang chỉ thị cho các VĐV tiếp tục thi đấu.
3.3.4. “Lỗi” phải được Trọng tài chính hô khi có xảy ra lỗi, ngoại trừ các trường hợp sau:
3.3.4.1. Một “lỗi” của người giao cầu (Điều 9.1) được hô bởi Trọng tài giao cầu theo Điều 13.1, và
phải được xác nhận lại bởi Trọng tài chính bằng cách hô “Lỗi giao cầu”.
Trọng tài chính sẽ các định một “Lỗi” của người nhận cầu bằng cách hô “Lỗi người nhận cầu”;
3.3.4.2. Một “Lỗi” xảy ra theo Điều 13.3.1, mà Trọng tài biên hô hoặc ra thủ hiệu (Đề nghị 6.2); và
3.3.4.3. Những “Lỗi” xảy ra theo các Điều 13.2.1 – 13.2.2 – 13.3.2 hoặc 13.3.3 mà chỉ phải hô nếu
cần làm rõ ràng cho các VĐV và khán giả biết.
3.3.5. * Trong mỗi ván đấu, khi bên dẫn trước lên 11 điểm, Trọng tài chính sẽ hô “Đổi giao cầu”
(nếu bên giành quyền giao cầu mới ghi 11 điểm trước), hoặc hô tỷ số (nếu bên đang giao cầu ghi
11 điểm trước) ngay sau khi kết thúc pha cầu để ghi điểm thứ 11, đồng thời ngay lập tức hô “Tạm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1154/QĐ-UBTDTT Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ÁP DỤNG LUẬT CẦU LÔNG QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG- CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chúc cua Uỷ ban Thể dục thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cầu lông ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế gồm: Phần một- Luật Cầu lông có 17 Điều; Phần
II- Phụ lục; Phần III- Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật.
Điều 2. Luật Cầu lông ngày được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn
quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3. Luật này thay thế cho các luật Cầu lông đã ban hành trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4. Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch- Tài
chính, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Giám đốc các sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái
Phần 1.
LUẬT CẦU LÔNG
Các khái niệm:
-Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông.
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông mà mỗi bên đối diện nhau trên Sân gồm 1
hoặc 2 VĐV.
- Thi đấu đơn: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV.
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi
cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động của vợt về phía trước của VĐV.
Điều 1. SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN
1.1. Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm (như sơ đồ A).
Ghi chú:
(1) Độ dài đường chéo sân độ là 14m723.
(2) Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366.
(3) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi.
(4) Các đấu thủ cầu tuỳ ý như trình bày ở sơ đồ B.
1.2. Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
1.3. Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
1.4. Hai cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được
căng trên đó (theo Điều 1.10). Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không đuựơc đặt vào trong
sân.
1.5. Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ
A).
1.6. Lưới phải được làm từ những sợi nylông (dây gai) mềm màu đậm, và có độ dày đều nhau với
mắt lưới không nhỏ hơn15mm và không lớn hơn 20mm.
1.7. Lưới có chiều rộng 760mm và chiều dài ngang sân là 6,7m.
1.8. Đỉnh lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy xuyên qua
nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới .
1.9. Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng vôứi đỉnh hai cột lớn.
1.10. Chiều cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,254m, và cao 1,55m ở hai
đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
1.11. Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, vao hai cột lưới.
Điều 2. CẦU
2.1. Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu
gì thì đặc tính đường hay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ
chất liệu thiên nhiên có đế bằng Lie phủ một lớp da mỏng.
2.2. Cầu lông vũ:
2.2.1. Quả cầu có 16 lông vũ gắn vào đế cầu.
2.2.2. Các lông vũ phải đồng dạng và có độ dài trong khoảng 62mm đến 72mm tính từ lông vũ cho
đến đế cầu.
2.2.3. Đỉnh của các lông vũ phải nằm trên vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm.
2.2.4 Các lông vũ được buộc lại bằng chỉ hoặc vật liệu thích hợp khác.
2.2.5 Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn.
2.2.6 Quả cầu nặng từ 4,74 gram đến 5,50 gram.
2.3 Cầu không có lông vũ:
2.3.1 Tua cầu, hay hình thức giống như các lông vũ làm bằng chất liệu tổng hợp, thay thế cho các
lông vũ thiên nhiên.
2.3.2 Đế cầu được mô tả ở Điều 2.1.5.
2.3.3 Các kích thước và trọng luợng như trong các Điều 2.2.2, 2.2.3, và 2.2.6. Tuy nhiên, có sự
khác biệt về tỷ lệ trọng và các tính năng của chất liệu tổng hợp so với lông vũ, nên một sai sô tối
đa 10% được chấp thuận.
2.4 Do không có thay đổi về thiết kế tổng quát, tốc độ và đường bay của quả cầu, nên có thể thay
đổi bổ sung một số tiêu chuẩn trên với sự chấp nhận của Liên đoàn thành viên liên hệ, đối với
những nơi mà điều kiện khí hậu phụ thuộc vào độ cao hay khí hậu làm cho quả cầu tiêu chuẩn
không còn thích hợp nữa.
Điều 3. THỬ TỐC ĐỘ QUẢ CẦU
3.1 Để thử quả cầu, một VĐV sử dụng cú đánh hết lực theo hướng lên trên từ đường biên cuối
sân, và đường bay của quả cầu song song với biên dọc.
3.2 Một quả cầu có tốc độ đúng sẽ rơi xuống sân ngắn hơn biên cuối sân bên kia không dưới
530mm và không hơn 990mm ( trong khoảng giữa 2 vạch thử cầu tuỳ ý ở sơ đồ B).
Điều 4. VỢT
4.1 Khung vợt không vượt quá 680mm tổng chiều dài 230mm tổng chiều rộng, bao gồm các phần
chính được mô tả từ Điều 4.1.1 đến 4.1.5 và được minh hoạ ở sơ đồ C.
4.1.1. Cán vợt là phần của vợt mà VĐV cầm tay vào.
4.1.2 Khu vực đan lưới là phần của vợt mà VĐV dùng để đánh cầu.
4.1.3 Đầu vợt giới hạn khu vực đan dây.
4.1.4 Thân vợt nối đầu vợt với cán vợt( theo Điều 4.1.5).
4.1.5 Cổ vợt ( nếu có ) nối thân vợt với đầu vợt.
4.2 Khu vực đan lưới:
4.2.1 Phải bằng phẳng và gồm một kiểu mẫu các dây đan xen kẽ hoặc cột lại tại những nơi chúng
giao nhau. Kiểu đan dây nói chung phải đồng nhất, và đặc biệt không được thưa hơn bất cứ nơi
nào khác.
4.2.2. Khu vực đan lưới không vượt quá 280mm tổng chiều dài và 220mm tổng chiều rộng. Tuy
nhiên các dây có thể kéo dài vào một khoảng được xem là cổ vợt, miễn là:
4.2.2.1. Chiều rộng của khoảng đan lưới nối dài này không vượt quá 35mm, và
4.2.2.2. Tổng chiều dài của khu vực đan lưới không vượt quá 330mm.
4.3. Vợt:
4.3.1. Không được gắn thêm vào vợt vật dụng khác làm cho nhô ra, ngoại trừ những vật chỉ dùng
đặc biệt để giới hạn hoặc ngăn ngừa trầy mòn hay chấn động, hoặc để phân tán trọng lượng hay
để làm chắc chắn cán vợt bằng dây buộc vào tay VĐV, mà phải hợp lý về kích thước và vị trí cho
những mục đích nêu trên; và
4.3.2. Không được gắn vào vật gì mà có thể giúp cho VĐV thay đổi cụ thể hình dạng của vợt.
Điều 5. TRANG THIẾT BỊ HỢP LỆ
Liên đoàn Cầu lông Thế giới sẽ quyết định bất cứ vấn đề nào về tính hợp lệ so với quy định của
bất cứ loại vợt, cầu, trang thiết bị hoặc bất cứ loại nguyên mẫu nào được sử dụng trong thi đấu
cầu lông. Quyết định này có thể được thực hiện theo sáng kiến của Liên đoàn, hay theo cách áp
dụng của bất cứ bên nào có lợi ích quan tâm chính đáng, bao gồm VĐV, nhân viên kỹ thuật, nhà
sản xuất trang thiết bị, hoặc Liên đoàn thành viên, hay thành viên liên quan.
Điều 6. TUNG ĐỒNG XU BẮT THĂM
6.1. Trước khi trận đấu bắt đầu, việc tung đồng xu bắt thăm cho hai bên thi đấu được thực hiện và
bên được thăm sẽ tuỳ chọn theo Điều 6.1.1 hoặc 6.1.2.
6.1.1. Giao cầu trước hoặc nhận cầu trước;
6.1.2. Bắt đầu trận đấu ở bên này hay bên kia của sân.
6.2. Bên không được thăm sẽ được thăm sẽ nhận lựa chọn còn lại.
Điều 7. HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM
7.1. Một trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức ba ván thắng hai, trừ khi có sắp xếp cách khác (phụ lục
2 và 3: thi đấu 1 ván 21 điểm; hoặc thi đấu ba ván 15 điểm cho các nội dung đôi + đơn nam và ba
ván 11 điểm cho nội dung đơn nữ).
7.2. Bên nào ghi được 21 điểm trước sẽ thắng ván đó, ngoại trừ trường hợp ghi ở Điều 7.4 và 7.5.
7.3. Bên thắng một pha cầu sẽ ghi môt điểm vào điểm số của mình. Một bên sẽ thắng pha cầu
nếu: bên đối phương phạm một “Lỗi” hoặc cầu ngoài cuộc vì đã chạm vào bên trong mặt sân của
họ.
7.4. Nếu tỷ số là 20 đều, bên nào ghi trước 2 điểm cách biệt sẽ thắng ván đó.
7.5. Nếu tỷ số là 29 đều, bên nào ghi điểm thứ 30 sẽ thắng ván đó.
7.6. Bên thắng ván sẽ giao cầu trước ở ván kế tiếp.
Điều 8. ĐỔI SÂN
8.1. Các VĐV sẽ đổi sân:
8.1.1. Khi kết thúc ván đầu tiên;
8.1.2. Khi kết thúc ván hai, nếu có thi đấu ván thứ ba; và
8.1.3. Trong ván thứ ba, khi một bên ghi được 11 điểm trước.
8.2. Nếu việc đổi sân chưa được thực hiện như nêu ở Điều 8.1, thì các VĐV sẽ đổi sân ngay khi
lỗi này được phát hiện và khi cầu không còn trong cuộc. Tỷ số ván đấu hiện có vẫn giữ nguyên.
Điều 9. GIAO CẦU
9.1. Trong một quả giao cầu đúng:
9.1.1. Không có bên nào gây trì hoãn bất hợp lệ cho quả giao cầu một khi: cả bên giao cầu và bên
nhận cầu đều sẵn sàng cho quả giao cầu. Khi hoàn tất việc chuyển động của đầu vợt về phía sau
của người giao cầu, bất cứ trì hoãn nào cho việc bắt đầu quả giao cầu (Điều 9.2) sẽ bị xem là gây
trì hoãn bất hợp lệ;
9.1.2. Người giao cầu và người nhận cầu đứng trong phạm vi ô giao cầu đối diện chéo nhau mà
không chạm đường biên của các ô giao cầu này;
9.1.3. Một phần của cả hai bàn chân người giao cầu và người nhận cầu phải còn tiếp xúc với mặt
sân ở một vị trí cố định từ khi bắt đầu quả giao cầu (Điều 9.2) cho đến khi quả cầu được đánh đi.
9.1.4. Vợt của người giao cầu phải đánh tiếp xúc đầu tiên vào đế cầu;
9.1.5. Toàn bộ quả cầu phải dưới thắt lưng của người giao cầu tại thời điểm nó được mặt vợt của
người giao cầu đánh đi. Thắt lưng được xác định là một đường tưởng tượng xung quanh cơ thể
ngang với phần xương sườn dưới cùng của người giao cầu;
9.1.6.Tại thời điểm đánh quả cầu, thân vợt của người giao cầu phải luôn hướng xuống dưới;
9.1.7. Vợt của người giao cầu phải chuyển động liên tục về phía trước từ lúc bắt đầu quả giao cầu
cho đến khi quả cầu được đánh đi (Điều 9.3);
9.1.8. Đường bay của quả cầu sẽ đi theo hướng lên từ vợt của người giao cầu vượt qua trên lưới,
mà nếu không bị cản lại nó sẽ rơi vào ô của người nhận giao cầu (có nghĩa là trên và trong các
đường giới hạn ô giao cầu đó); và
9.1.9. Khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu phải đánh trúng quả cầu.
9.2. Khi các VĐV đã vào vị trí sẵn sàng, chuyển động đầu tiên của đầu vợt về phía trước của
người giao cầu là lúc bắt đầu quả giao cầu.
9.3. Khi đã bắt đầu (Điều 9.2), quả giao cầu được thực hiện khi nó được mặt vợt người giao cầu
đánh đi, hoặc khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu đánh không trúng quả giao
cầu.
9.4. Người giao cầu sẽ không giao cầu khi người nhận cầu chưa sẵn sàng. Tuy nhiên người nhận
cầu được xem là đã sẵn sàng nếu có ý định đánh trả quả cầu.
9.5. Trong đánh đôi, khi thực hiện quả giao cầu, các đồng đội có thể đứng ở bất cứ vị trí nào bên
trong phần sân của bên mình, miễn là không che mắt người giao cầu và người nhận cầu của đối
phưong.
Điều 10. THI ĐẤU ĐƠN
10.1. Ô giao cầu và ô nhận cầu:
10.1.1. Các VĐV sẽ giao cầu và nhận cầu từ trong ô giao cầu bên phải tương ứng của mình khi
người giao cầu chưa ghi điểm hoặ ghi được điểm chẵn trong ván đó.
10.1.2. Các VĐV sẽ giao cầu và nhận cầu từ trong ô giao cầu bên trái tương ứng của mình khi
người giao cầu ghi được điểm lẻ trong ván đó.
10.2. Trình tự trận đấu và vị trí trên sân:
Trong pha cầu, quả cầu sẽ được đánh luân phiên bởi người giao cầu và người nhận cầu, từ bất kỳ
vị trí nào phía bên phần sân của VĐV đó cho đến khi cầu không còn trong cuộc (Điều 15).
10.3. Ghi điểm và giao cầu:
10.3.1. Nếu người giao cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), người giao cầu sẽ ghi cho mình một điểm.
Người giao cầu sẽ tiếp tục giao cầu từ ô giao cầu còn lại.
10.3.2. Nếu người nhận cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), người nhận cầu sẽ ghi cho mình 1 điểm.
Người nhận cầu lúc này trở thành người giao nhận cầu mới.
Điều 11. THI ĐẤU ĐÔI
11.1. Ô giao cầu và ô nhận cầu:
11.1.1. Một VĐV bên giao cầu sẽ giao cầu từ ô giao cầu bên phải khi bên họ chưa ghi điểm hoặc
ghi được điểm chẵn trong ván đó.
11.1.2. Một VĐV bên giao cầu sẽ giao cầu từ ô giao cầu bên trái khi họ ghi được điểm lẻ trong ván
đó.
11.1.3. VĐV có quả giao cầu lần cuối trước đó của bên giao cầu sẽ giữ nguyên vị trí đứng mà từ ô
đó VĐV này đã thực hiện lần giao cầu cuối cho bên mình. Mô hình ngược lại sẽ được áp dụng cho
đồng đội của người nhận cầu.
11.1.4. VĐV của bên nhận cầu đang đứng trong ô giao cầu chéo đối diện sẽ là người nhận cầu.
11.1.5. VĐV sẽ không thay đổi vị trí đứng tương ứng của mình cho đến khi họ thắng một điểm mà
bên của họ đang nắm quyền giao cầu.
11.1.6. Bất kỳ lượt giao cầu nào cũng được thực hiện từ ô giao cầu tương ứng với số điểm mà
bên giao cầu đó có, ngoại trừ các trường hợp nêu ở Điều 12.
11.2. Thứ tự đánh cầu và vị trí trên sân:
Sau khi quả giao cầu được đánh trả, cầu được đánh luân phiên bởi một trong hai VĐV của bên
giao cầu và một trong hai VĐV của bên nhận cầu cho đến khi cầu không còn trong cuộc (Điều 15).
11.3. Ghi điểm và giao cầu:
11.3.1. Nếu bên giao cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), họ sẽ ghi cho mình một điểm. Người giao cầu
tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.
11.3.2. Nếu bên nhận cầu thắng pha cầu (Điều 7.3), họ sẽ ghi cho mình một điểm. Bên nhận cầu
lúc này trở thành bên giao cầu mới
11.4. Trình tự giao cầu:
Trong bất kỳ ván nào, quyền giao cầu cũng được chuyển tuần tự:
11.4.1. Từ người giao cầu đầu tiên khi bắt đầu ván đấu ở ô giao cầu bên phải,
11.4.2. Đến đồng đội của người nhận cầu đầu tiên. Lúc này quả giao cầu được thực hiện từ ô giao
cầu bên trái,
11.4.3. Sang đồng đội của người giao cầu đầu tiên,
11.4.4. Đến người nhận cầu đầu tiên,
11.4.5. Trở lại người giao cầu đầu tiên, và cứ tiếp tục như thế…
11.5. Không VĐV nào được giao cầu sai phiên, nhận cầu sai phiên, hoặc nhận hai quả giao cầu
liên tiếp trong cùng một ván đấu, ngoại trừ các trường hợp nêu ở Điều 12.
11.6. Bất kỳ VĐV nào của bên thắng ván cũng có thể giao cầu đầu tiên ở ván tiếp theo, và bất kỳ
VĐV nào của bên thua ván cũng có thể nhận cầu đầu tiên ở ván tiếp theo.
Điều 12. LỖI Ô GIAO CẦU
12.1 Lỗi ô giao cầu xảy ra khi một VĐV:
12.1.1. Đã giao cầu hoặc nhận cầu sai phiên; hay
12.1.2. Đã giao hoặc nhận cầu sai ô giao cầu.
12.2. Nếu một lỗi ô giao cầu được phát hiện, lỗi đó phải được sửa và điểm số hiện có vẫn giữ
nguyên.
Điều 13. LỖI
Sẽ là “Lỗi”:
13.1. Nếu giao cầu không đúng luật (Điều 9.1);
13.2. Nếu khi giao cầu, quả cầu:
13.2.1. Bị mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới;
13.2.2. Ssau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới; hoặc
13.2.3. Được đánh bởi đồng đội người giao cầu.
13.3. Nếu trong cuộc, quả cầu:
13.3.1. Rơi ở ngoài các đường biên giới hạn của sân (có nghĩa là không ở trên hay không ở trong
các đường biên giới hạn đó);
13.3.2. Bay xuyên qua lưới hoặc dưới lưới;
13.3.3. Không qua lưới;
13.3.4. Chạm trần nhà hoặc vách;
13.3.5. Chạm vào người hoặc quần áo của VĐV;
13.3.6. Chạm vào bất kỳ người nào hay vật nào khác bên ngoài sân;
(Khi cần thiết do cấu trúc nơi thi đấu, thẩm quyền cầu lông địa phương có thể, dựa vào quyền phủ
quyết của Liên đoàn thành viên của mình, áp dụng luật địa phương cho trường hợp cầu chạm
chướng ngại vật)
13.3.7. Bị mắc và dính trên vợt khi thực hiện một cú đánh;
13.3.8. Được đánh hai lần liên tiếp bởi cùng một VĐV với hai cú đánh. Tuy nhiên, bằng một cú
đánh, quả cầu chạm vào đầu vợt và khu vực đan lưới của vợt thì không coi là một “Lỗi”;
13.3.9. Được đánh liên tục bởi một VĐV và một VĐV đồng đội; hoặc
13.3.10. Chạm vào vợt mà không bay vào phần sân của đối phương;
13.4. Nếu, khi quả cầu trong cuộc, một VĐV:
13.4.1. Chạm vào lưới, các vật chống đỡ lưới bằng vợt, thân mình hay quần áo;
13.4.2. Xâm phạm sân đối phương bằng vợt hay thân mình, ngoại trừ trường hợp người đánh có
thể theo quả cầu bằng vợt của mình trong quá trình một cú đánh sau điểm tiếp xúc đầu tiên với
quả cầu ở bên lưới của phần sân người đánh;
13.4.3. Xâm phạm sân của đối phương bên dưới lưới bằng vợt hay thân mình mà làm cho đối
phương bị cản trở hay mất tập trung; hoặc
13.4.4. Cản trở đối phương, nghĩa là ngăn không cho đối phương thực hiện một cú đánh hợp lệ tại
vị trí quả cầu bay qua gần lưới;
13.4.5. Làm đối phương mất tập trung bằng bất cứ hành động nào như la hét hay bằng cử chỉ;
13.5. Nếu một VĐV vi phạm những lỗi hiển nhiên, lặp lại, hoặc nhiều lần theo Điều 16.
Điều 14. GIAO CẦU LẠI
14.1 “Giao cầu lại” do Trọng tài chính hô, hoặc do một VĐV hô (nếu không có Trọng tài chính) để
ngừng thi đấu.
14.2. Sẽ là “giao cầu lại” nếu:
14.2.1. Người giao cầu giao trước khi người nhận cầu sẵn sàng (Điều 9.5);
14.2.2. Trong khi giao cầu, cả người giao cầu và người nhận cầu cùng phạm lỗi;
14.2.3. Sau khi quả giao cầu được đánh trả, quả cầu bị:
14.2.3.1. Mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới, hoặc
14.2.3.2. Sau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới;
14.2.4. Khi cầu trong cuộc, quả cầu bị tung ra, đế cầu tách rời hoàn toàn khỏi phần còn lại của quả
cầu;
14.2.5. Theo nhận định của Trọng tài chính, trận đấu bị gián đoạn hoặc một VĐV của bên đối
phương bị mất tập trung bởi Huấn luyện viên của bên kia;
14.2.6. Nếu một Trọng tài biên không nhìn thấy và Trọng tài chính không thể đưa ra quyết đinh;
hoặc
14.2.7. Trường hợp bất ngờ không thể lường trước xảy ra.
14.3, Khi một quả “Giao cầu lại” xảy ra, pha đấu từ lần giao cầu vừa rồi sẽ không tính, và VĐV nào
vừa giao cầu sẽ giao cầu lại.
Điều 15. CẦU KHÔNG TRONG CUỘC
Một quả cầu là không trong cuộc khi:
15.1. Cầu chạm vào lưới hay cột lưới và bắt đầu rơi xuống mặt sân phía bên này lưới của người
đánh;
15.2. Chạm mặt sân; hoặc
15.3. Xảy ra một “Lỗi” hay một quả “Giao cầu lại”
Điều 16. THI ĐẤU LIÊN TỤC, LỖI TÁC PHONG ĐẠO ĐỨC VÀ CÁC HÌNH PHẠT
16.1.Thi đấu phải liên tục từ quả giao cầu đầu tiên cho đến khi trận đấu kết thúc, ngoại trừ như
cho phép ở các Điều 16.2 và 16.3.
16.2. Các quãng nghỉ:
16.2.1. Không quá 60 giây trong một ván khi một bên ghi được 11 điểm; và
16.2.2. Không quá 120 giây giữa ván đầu tiên và ván thứ hai, giữa ván thứ hai và ván thứ ba đượi
phép trong tất cả các trận đấu.
(Đối với trận đấu có truyền hình, trước khi trận đấu diễn ra, Tổng trọng tài có thể quyết định các
quãng nghỉ nêu ở Điều 16.2 là bắt buộc và có độ dài cố định cho phù hợp).
16.3. Ngừng thi đấu:
16.3.1. Khi tình thế bắt buộc không nằm trong kiểm soát của VĐV, Trọng tài chính có thể cho
ngừng thi đấu trong một khoảng thời gian xét thấy cần thiết.
16.3.2. Trong những trường hợp đặc biệt, Tổng trọng tài sẽ chỉ thị Trọng tài chính cho ngừng thi
đấu.
16.3.3. Nếu trận đấu được ngừng, tỷ số hiện có vẫn giữ nguyên và trận đấu vẫn tiếp tục trở lại từ
tỷ số đó.
16.4. Trì hoãn trong thi đấu:
16.4.1. Không được phép trì hoãn trong mọi trường hợp để giúp VĐV phục hồi thể lực hoặc nhận
sự chỉ đạo.
16.4.2. Trọng tài chính là người duy nhất quyết định về mọi sự trì hoãn trong trận đấu.
16.5. Chỉ đạo và rời sân
16.5.1. Trong một trận đấu, chỉ khi cầu không trong cuộc (Điều 15), thì một VĐV mới được phép
nhận chỉ đạo.
16.5.2. Trong một trận đấu, không một vận động viên nào được phép rời sân nếu chưa có sự đồng
ý của Trọng tài chính ngoại trừ trong các quãng nghỉ như nêu ở điều 16.2.
16.6. Một VĐV không được phép:
16.6.1 Cố tình gây trì hoãn hoặc ngưng thi đấu;
16.6.2. Cố tình sửa đổi hoặc phá hỏng quả cầu để thay đổi tốc độ hoặc đường bay của quả cầu;
16.6.3. Có tác phong thái độ gây xúc phạm; hoặc
16.6.4. Phạm lỗi tác phong đạo đức mà không có ghi trong Luật cầu lông.
16.7. Xử lý vi phạm:
16.7.1. Trọng tài chính sẽ áp dụng Luật đối với bắt cứ vi phạm nào về các Điều 16.4, 16.5.hay 16.6
bằng cách:
16.7.1.1. Cảnh cáo bên vi phạm;
16.7.1.2. Phạt lỗi bên vi phạm nếu trước đó đã cảnh cáo. Một bên vi phạm hai lỗi như vậy được
xem là một vi phạm liên tục; hoặc
16.7.2. Trong trường hợp vi phạm hiển nhiên. Các vi phạm liên tục, hoặc vi phạm vào Điều 16.2,
Trọng tài chính sẽ phạt lỗi bên vi phạm và báo cáo ngay với Tổng trọng tài, người có quyền truất
quyền thi đấu của bên vi phạm.
Điều 17. CÁC NHÂN VIÊN VÀ NHỮNG KHIẾU NẠI
17.1. Tổng trọng tài là người chịu trách nhiệm toàn diện cho một giải thi đấu hay một nội dung thi
đấu là một phần trong đó.
17.2. Trọng tài chính, khi được bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về trận đấu, sân và khu vực xung
quanh. Trọng tài chính sẽ báo cáo cho Tổng trọng tài.
17.3. Trọng tài giao cầu sẽ bắt các lỗi giao cầu của người giao cầu nếu có xảy ra (Điều 9.1).
17.4. Trọng tài biên sẽ báo cho trọng tài chính quả cầu “Trong” hay “ Ngoài” đường biên của người
đó phụ trách.
17.5. Quyết định của một nhân viên sẽ là quyết định sau cùng về mọi yếu tố nhận định xảy ra mà
nhân viên đó có trách nhiệm, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc
chắn rằng Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tai chính sẽ phủ quyết Trọng tài biên.
17.6. Một trọng tài chính sẽ:
17.6.1. Thi hành và duy trì Luật cầu lông, và đặc biệt hô kịp thời “Lỗi” hoặc “Giao cầu lại’ nếu có
tình huống xảy ra;
17.6.2. Đưa ra quyết định về bất cứ khiếu nại nào liên quan đến điểm tranh chấp, nếu khiếu nại đó
được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được giao;
17.6.3. Đảm bảo cho các VĐV và khán giả được thông tin đầy đủ về diễn biến của trận đấu;
17.6.4. Bổ nhiệm hay thay đổi các Trọng tài biên hoặc Trọng tài giao cầu khi có hội ý với Tổng
trọng tài;
17.6.5. Ở vị trí trên sân thiếu nhân viên phụ trách, thì bố trí để thi hành các trách nhiệm này;
17.6.6. Ở vị trí mà nhân viên được bổ nhiệm bị che mắt, thi thực hiện các trách nhiệm của nhân
viên này, hoặc cho “Giao cầu lại”;
17.6.7. Ghi nhận và báo cáo với Tổng trọng tài về tất cả các vấn đề có liên quan đến Điều 16; và
17.6.8. Trình cho Tổng trọng tài tất cả các khiếu nại chưa giải quyết thoả đáng về Luật mà thôi.
(Những khiếu nại như thế phải được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được đánh, hoặc
nếu ở cuối trận đấu, thì phải thực hiện trước khi bên khiếu nại rời sân).
Phần 2.
PHỤ LỤC
Bảng phụ lục này liệt kê từ vựng tiêu chuẩn cho các Trọng tài chính sử dụng để điều khiển trận
đấu:
1. TUYÊN BỐ - GIỚI THIỆU
1.1. “Kính thưa quý vị”
1.1.1. ”Bên phải của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc
gia…)”, hoặc
1.1.2. “Bên phải của tôi: (tên các VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên các VĐV…),
(tên quốc gia…)”
1.1.3. “Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi:
“(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, hoặc
1.1.4. “Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi:
“(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên các VĐV…)”
1.2.1. “(Tên VĐV…) giao cầu”; hoặc
1.2.2. “( Tên quốc gia/ đội…) giao cầu ;
1.3.1. “(Tên VĐV…) giao cầu cho (tên VĐV…)”;
1.3.2. “(Tên VĐV…) cho (Tên VĐV…)”
Sử dụng theo thứ tự trong bảng dưới đây, tuỳ trường hợp
Nội dung Đơn Đôi
Cá nhân 1.1.1., 1.2.1 1.1.2, 1.3.1
Đồng đội 1.1.3, 1.2.2 1.1.4, 1.2.2, 1.3.2
2. BẮT ĐẦU TRẬN ĐẤU VÀ THÔNG BÁO ĐIỂM
2.1. “Không đều; Bắt đầu”
2.2. “Đổi giao cầu”
2.3. “Tạm nghỉ (một phút)”
2.4. “Sân số (…) còn 20 giây”
2.5. “Điểm cuối của ván thứ (…)”, ví dụ “Điểm cuối của ván thứ nhất 20 – 6”; “Điểm cuối của ván
thứ hai 29 – 28”.
2.6. “Điểm cuối của trận đấu”, ví dụ “Điểm cuối của trận đấu 20 – 17”; “Điểm cuối của trận đấu 29
– 28”.
2.7. “Điểm đều cho ván”, ví dụ “Điểm cho ván 29 - đều”
2.8. “(Tên VĐV …, hoặc tên quốc gia/đội …, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ
nhất; (Tỷ số…)”
2.9. “Sân số (…) - Tạm nghỉ 2 phút”;
2.10. “Ván thứ hai”
2.11. “Điểm đều cho trận”, ví dụ “Điểm cho trận 29 - đều”
2.12. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ hai;
(Tỷ số…)”
2.13. “Hoà một đều”
2.14. “Ván cuối”
3. GIAO TIẾP TỔNG QUÁT
3.1. “Bạn chọn sân bên nào?”
3.2. “Bạn đã sẵn sàng chưa?”
3.3. “Bạn đã đánh không trúng cầu khi giao cầu”
3.4. “Người nhận cầu chưa sẵn sàng”
3.5. “Bạn đã có ý định đánh trả quả giao cầu”
3.6. “Bạn không được tác động đến Trọng tài biên”
3.7. “Mời lại đây”
3.8. “Quả cầu tốt chứ?”
3.9. “Thử quả cầu”
3.10. “Đổi cầu”
3.11. “Không đổi cầu”
3.12. “Giao cầu lại”
3.13. “Đổi sân”
3.14. “Bạn chưa đổi sân”
3.15. “Bạn đứng giao cầu sai ô”
3.16. “Bạn giao cầu sai phiên”
3.17. “Bạn nhận cầu sai phiên”
3.18. “Bạn không được can thiệp vào tốc độ quả cầu”
3.19. “Quả cầu đã chạm bạn”
3.20. “Bạn đã chạm lưới”
3.21. “Bạn đứng sai ô giao cầu”
3.22. “Bạn đã gây mất tập trung cho đối phương”
3.23. “Huấn luyện viên của bạn đã gây cho đối phương mất tập trung”
3.24. “Bạn đã đánh cầu hai lần”
3.25. “Bạn đã đánh dính quả cầu”
3.26. “Bạn đã xâm nhập sân đối phương”
3.27. “Bạn đã cản trở đối phương”
3.28. “Bạn xin rút lui chứ?”
3.29. “Lỗi người nhận cầu”
3.30. “Lỗi người giao cầu” (hô ngay theo sau khẩu hiệu và thủ hiệu của Trọng tài giao cầu).
3.31. “Trì hoãn khi giao cầu, phải tiếp tục thi đấu”
3.32. “Tạm ngừng thi đấu”
3.33. “(Tên VĐV…); Cảnh báo lỗi mất tác phong”
3.34. “(Tên VĐV…); Phạt lỗi mất tác phong”
3.35. “Lỗi”
3.36. “Ngoài”
3.37. “Thủ hiệu của Trọng tài biên”
3.38. “Sửa lỗi – TRONG”
3.40. “Sửa lỗi – NGOÀI”
3.41. “Lau sân”
4. CUỐI TRẬN ĐẤU
4.1. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng trận đấu; (Tỷ
số…)”.
4.2. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Xin rút lui”.
4.3. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Bị truất quyền thi đấu”.
5. GHI ĐIỂM
0. Không
1. Một
2. Hai
3. Ba
4. Bốn
5. Năm
6. Sáu
7. Bảy
8. Tám
9. Chín
10. Mười
11. Mười một
12. Mười hai
13. Mười ba
14. Mười bốn
15. Mười lăm
16. Mười sáu
17. Mười bảy
18. Mười tám
19. Mười chín
20. Hai mươi
21. Hai mươi mốt
22. Hai mươihai
23. Hai mươi ba
24. Hai mươi tư
25. Hai mươi lăm
26. Hai mươi sáu
27. Hai mươi bảy
28. Hai mươi tám
29. Hai mươi chín
30. Ba mươi.
Phần 3.
NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
1. GIỚI THIỆU
1.1. Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật do IBF phát hành với mong muốn tiêu chuẩn hoá
việc điều khiển trận đấu ở tất cả các quốc gia và phù hợp với các quy luật của IBF.
1.2. Mục đích của những đề nghị này là để cố vấn các Trọng tài chính điều khiển trận đấu một
cách chắc chắn và công bằng mà không gò bó, trong khi vẫn đảm bảo đúng luật của trận đấu.
Những đề nghị này cũng hướng dẫn các Trọng tài giao cầu và Trọng tài biên các thực hiện những
nhiệm vụ của họ.
1.3. Tất cả các nhân viên kỹ thuật phải nhớ rằng trận đấu là dành cho các VĐV.
2. CÁC NHÂN VIÊN VÀ NHỮNG QUYẾT ĐỊNH
2.1. Trọng tài chính sẽ báo cáo và hoạt động dưới quyền của Tổng trọng tài (Điều 17.2), (hoặc một
nhân viên có trách nhiệm nếu không có Tổng trọng tài).
2.2. Trọng tài giao cầu thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm
bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
2.3. Các Trọng tài biên thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm
bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
2.4. Quyết định của một nhân viên là chung quyết về mọi phương diện nhận định thuộc trách
nhiệm của người đó, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc chắn rằng
Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tài chính sẽ phủ quyết quyết định của Trọng tài
biên (Điều 17.5). Nếu, theo nhận định của Trọng tài chính, một Trọng tài biên cần được thay thế,
Trọng tài chính sẽ xin ý kiến Tổng trọng tài (Điều 17.6.4 & Đề nghị 2.3).
2.5. Khi một nhân viên khác không nhìn thấy, Trọng tài chính sẽ quyết định. Khi không thể có quyết
định nào cả thì cho “Giao cầu lại”.
2.6. Trọng tài chính chịu trách nhiệm về sân và khu vực quan sát chung quanh. Quyền hạn của
Trọng tài chính sẽ sẽ bắt đầu từ lúc bước vào sân trước trận đấu cho đến khi rời sau khi trận đấu
kết thúc (Điều 17.2).
3. NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI CHÍNH
3.1 Trước trận đấu, Trọng tài chính phải:
3.1.1. Nhận biên bản thi đấu từ Tổng trọng tài ;
3.1.2. Đảm bảo các thiết bị ghi điểm đều hoạt động tốt;
3.1.3. Kiểm tra các cột lưới được đặt giữa sân và trên đường biên sân đôi (Điều 15);
3.1.4. Kiểm tra chiều cao của lưới và đảm bảo không có khoảng trống nào giữa 2 cột lưới và lưới;
3.1.5. Phải chắc chắn xem có Luật phụ nào liên quan đến quả cầu chạm chướng ngại vật hay
không;
3.1.6. Đảm bảo rằng Trọng tài giao cầu và các Trọng tài biên ngồi đúng vị trí và nắm rõ nhiệm vụ
của họ (Mục 5 và 6)
3.1.7. Đảm bảo đủ số lượng cầu thủ đã thử (Điều 3) để sẵn sàng cho trận đấu, tránh bị trì hoãn
trong trận đấu;
(Thông thường, nếu có bổ nhiệm Trọng tài giao cầu, Trọng tài chính sẽ chuyển giao trách nhiệm
trong các Đề nghị 3.1.2 – 3.1.3 – 3.1.4 & 3.1.7, cho Trọng tài giao cầu).
3.1.8. Kiểm tra trang phục của VĐV phải phù hợp với các Điều lệ liên quan đến màu sắc, kiểu
dáng, từ ngữ và quảng cáo, và đảm bảo mọi vi phạm phải được giải quyết. Bất cứ quyết định nào
về trang phhục vi phạm Điều lệ (hoặc gấn như thế) đều phải được báo cáo với Tổng trọng tài hoặc
nhân viên có trách nhiệm trước khi trận đấu diễn ra; nếu không, thì phải báo cáo ngay sau trận
đấu;
3.1.9. Đảm bảo thực hiện bắt thăm công bằng, và rằng cả bên được thăm cũng như bên không
được thăm thực hiện đúng quyền lựa chọn của mình (Điều 6), cần ghi chú việc lựa chọn phía sân
thi đấu của các đội.
3.1.10. Trong trường hợp đánh đôi, cần ghi chú tên của các VĐV bắt đầu ở ô giao cầu bên phải.
Và mỗi đầu ván cũng phải thực hiện ghi chú tương tự. (Làm như vậy để kịp thời theo dõi, kiểm tra
các VĐV đứng đúng ô giao cầu của mình).
3.2. Để bắt đầu trận đấu, Trọng tài chính thông báo trận đấu bằng việc sử dụng những ngôn từ
thích hợp theo mẫu dưới đây và chỉ tay về bên phải hoặc bên trái cho phù hợp với ngôn từ thông
báo.
Ví dụ: W, X, Y, Z là tên của các VĐV, và A, B, C, D là tên quốc gia mà họ đại diện.
* THI ĐẤU ĐƠN
* Nội dung cá nhân:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “X, A”, và bên trái tôi “Y, B” - “X” giao cầu; không đều; bắt đầu”.
* Nội dung đồng đội:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X”, và bên trái tôi “B” đại diện bởi “Y” – “A” giao
cầu; không đều; bắt đầu.
* THI ĐẤU ĐÔI
* Nội dung cá nhân:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi “X,A” và “Y, B”, và bên trái tôi “W, C” và “Z, D” – “X” giao cầu cho
“W”; không đều; bắt đầu”.
Nếu cả 2 VĐV của đôi cùng một quốc gia thì hô tên của 2 VĐV đó trước rồi đến tên quốc gia của
họ ngay theo sau.
* Nội dung đồng đội:
“Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X” và “Y”, và bên trái tôi “C” đại diện bởi “W” và “Z”
– “A” giao cầu; “X” giao cho “Z” không đều; bắt đầu.
Tiếng hô “Bắt đầu” là thông báo cho các VĐV biết bắt đầu thi đấu.
3.3. Trong trận đấu:
3.3.1. Trọng tài chính phải:
3.3.1.1. Sử dụng ngôn ngữ chuẩn trong Phụ lục của Luật cầu lông;
3.3.1.2. Ghi điểm trước rồi hô tỷ số. Luôn hô tỷ số của người giao cầu trước;
3.3.1.3. Trong quả giao cầu, nếu có Trọng tài giao cầu, thì tập trung chủ yếu vào người nhận giao
cầu. Trọng tài chính cũng có thể hô lỗi giao cầu nếu thấy cần thiết;
3.3.1.4. Nếu có thể, cần theo dõi điểm số của các thiết bị ghi điểm; và
3.3.1.5. Đưa bàn tay phải lên cao khỏi đầu nếu cần sự trựo giúp của Tổng trọng tài.
3.3.2. Khi một bên thua một pha cầu và vì thế mất quyền giao cầu (Điều 10.3.2 & 11.3.2, hô “Đổi
giao cầu”
Tiếp theo hô điểm cho người giao cầu mới hoặc bên giao cầu mới trước; nếu cần thiết, đồng thời
đưa tay thích hợp phía bên giao cầu và chỉ tay về phía họ cũng như ô giao cầu đúng của họ.
3.3.3. “Bắt đầu” chỉ được hô bởi Trọng tài chính:
3.3.3.1. Để báo rằng một trận đấu, một ván đấu bắt đầu, hoặc một ván tiếp tục thi đấu sau khi đổi
sân;
3.3.3.2. Để báo tiếp tục thi đấu sau khi nghỉ; hoặc
3.3.3.3. Để báo rằng Trọng tài chính đang chỉ thị cho các VĐV tiếp tục thi đấu.
3.3.4. “Lỗi” phải được Trọng tài chính hô khi có xảy ra lỗi, ngoại trừ các trường hợp sau:
3.3.4.1. Một “lỗi” của người giao cầu (Điều 9.1) được hô bởi Trọng tài giao cầu theo Điều 13.1, và
phải được xác nhận lại bởi Trọng tài chính bằng cách hô “Lỗi giao cầu”.
Trọng tài chính sẽ các định một “Lỗi” của người nhận cầu bằng cách hô “Lỗi người nhận cầu”;
3.3.4.2. Một “Lỗi” xảy ra theo Điều 13.3.1, mà Trọng tài biên hô hoặc ra thủ hiệu (Đề nghị 6.2); và
3.3.4.3. Những “Lỗi” xảy ra theo các Điều 13.2.1 – 13.2.2 – 13.3.2 hoặc 13.3.3 mà chỉ phải hô nếu
cần làm rõ ràng cho các VĐV và khán giả biết.
3.3.5. * Trong mỗi ván đấu, khi bên dẫn trước lên 11 điểm, Trọng tài chính sẽ hô “Đổi giao cầu”
(nếu bên giành quyền giao cầu mới ghi 11 điểm trước), hoặc hô tỷ số (nếu bên đang giao cầu ghi
11 điểm trước) ngay sau khi kết thúc pha cầu để ghi điểm thứ 11, đồng thời ngay lập tức hô “Tạm
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)