Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là mọi t liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng
thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ
phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn
đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là một tài sản cố định:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và
nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện chức năng hoạt
động chính của nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi
phải quản lý riêng từng bộ phận tài ản thì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là
một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Các loại tài sản cố định hữu hình:
1, Nhà cửa, vật kiến trúc: tà tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc hình
thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào,
tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đ-
ờng sắt, cầu tàu, cầu cảng
2, Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
3, Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải
gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống
và các phơng tiện, thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện,
đờng ống nớc, băng tải
4, Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy
hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
5, Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vờn
cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ,
thảm cây xanh súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn
ngựa, trâu bò
6, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác cha
liệt kê vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hình cho tới
khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của tài
sản cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lãi tiền
vay đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử
dụng; thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Đối với tài sản cố định loại đầu t xây dựng thì nguyên giá là giá thực tế của
công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều lệ quản
lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc
bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc cho sản
phẩm, vờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý,
hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vờn cây từ lúc hình thành cho tới khi
đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).
Đối với tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến thì nguyên giá
tài sản cố định loại đợc cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trị còn lại trên sổ
kết toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trạng; chi phí
sửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu
có) mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng.
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc trong Doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị
điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản
cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế
toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá,
số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản
ánh vào số kế toán. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển tài khoản
giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng
nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa thì nguyên giá bao gồm: giá trị
theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trạng, sửa
chữa tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí
trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử
dụng.
1.2.1(2) Tài sản cố định vô hình.
Khái niệm: Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp nh chi phí thành lập Doanh
nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản
quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình (Theo Q/định 166/1999
BTC)
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đợc coi là tài sản cố định và nếu
không hình thành tài sản cố định vô hình thì đợc coi là tài sản cố định vô
hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trên
thì đợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
(gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền
bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trớc bạ (nếu có)
nhng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất).
Trờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm
thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ,
không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp
Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã đợc những ngời tham gia
thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai
sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm
dò lập dự án đầu t thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án, họp
thành lập nếu các chi phí này đợc những ngời tham gia thành lập Doanh
nghiệp xem xét, đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi
trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp.
3, Chi phí nghiên cứu phát triển.
Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực heịen các công
việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn nhằm đem
lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua
bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực
tế Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí
cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của
Nhà nớc) đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác
giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ
chức và các cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp.
5, Chi phí về lợi thế kinh doanh.
Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm (chênh lệch
phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế). Ngoài
giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lu động),
khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp khác.
Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và
uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động, về tài
điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó
Trên thực tế phần vốn đầu t cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu t
của Doanh nghiệp có chiều hớng gia tăng. Nhng việc đánh giá các tài sản
bất động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá
cả trên thị trờng của chúng một cách tơng đối khách quan, trong khi đó đối
với tài sản cố định vô hình thờng khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ
quan. Số lợng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.
Nh vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình
thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phơng thức quản lý thích hợp.
1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
1.2.2 (1) Tài sản cố định đang sử dụng
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố
định đã đa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì
hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
1.2.2 (2) Tài sản cố định cha sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách
quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng
thiết kế cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
1.2.2 (3) Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Đây là những tài sản đã h hỏng, không sử dụng đợc hoặc còn sử dụng đợc
nhng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết. Nh vậy có thể thấy
rằng cách phân loại này giúp ngời quản lý tổng quát tình hình và tài năng sử
dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
1.2.3 (1) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố
định do Doanh nghiệp sử dụng hằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
mình.
1.2.3 (2) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh
quốc phòng: là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho
các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp.
1.2.3 (3) Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: là những
tài sản cố định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất
giữ hộ Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanh nghiệp
tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theo từng
nhóm cho phù hợp.
1.2.4. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cách phân loại này giúp ngời sử dụng tài sản cố định phân biệt tài sản cố
định nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, tài sản cố định
nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm thanh
toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữa 2 bên.
Tài sản cố định sẽ đợc phân ra là:
1.2.4 (1) Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có, tự
bổ sung, nguồn do Nhà nớc đi vay, do liên doanh, liên kết.
1.2.4 (2) Tài sản cố định đi thuê:
Trong loại này bao gồm 2 loại:
Tài sản cố định thuê hoạt động: tài sản cố định này đợc thuê tính theo thời
gian sử dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điều kiện và không mang
tính chất thuê vốn.
Tài sản cố định thuê tài chính: đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê tài
chính của đơn vị.
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính và
phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho công tác
hạch toán tài sản cố định biết đợc hiệu quả sử dụng. đối với những tài sản cố
định chờ xử lý phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản cố định.
1.2.5. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:
1.2.5 (1) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
1.2.5 (2) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
1.2.5 (3) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn
vị.
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 11
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.5 (4) Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham
gia.
1.2.6. Phân loại tài sản cố định theo cách khác.
Toàn bộ tài sản cố định đợc phân thành các loại sau:
1.2.6 (1) Tài sản cố định cố định tài chính: là các khoản đầu t dài hạn, đầu t
vào chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác. Các loại tài sản này đợc
Doanh nghiệp mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và các mục đích
khác nh chiếm u thế quản lý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanh nghiệp.
1.2.6 (2) Tài sản cố định phi tài chính: bao gồm các tài sản cố định cố định
khác phục vụ cho lợi ích của Doanh nghiệp nhng không đợc chuyển nhợng
trên thị trờng tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng để thuận lợi cho việc hạch toán ngời ta thờng
phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t.
Theo cách phân loại này, tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc chia làm 4
loại sau:
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định tài chính
1.3. Đánh giá tài sản cố định
Ngoài việc phân loại tài sản cố định phân tích kết cấu, đánh giá tài sản cố
định, là một công việc hết sức quan trọng. Thực chất, việc đánh giá tài sản
cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Tài sản cố định đợc đánh
giá ban đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Trong mọi trờng
hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do
vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về giá trị tài sản cố
định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Tuy nhiên, tuỳ theo từng laọi tài sản cố định cụ thể từng cách thức hình
thành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau.
1.3 (1) Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây
dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử tr-
ớc khi dùng. Tơng ứng với mỗi loại đợc hình thành từ những nguồn khác
nhau ta có thể xác định đợc nguyên giá của chúng nh đã đề cập đến trong
phần 1.2.1.1 và 1.2.1.2
Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra để mua sắm
hoặc xây dựng tài sản cố định, là cơ sở đẻ tính khấu hao và lập bảng cân đối
tài sản cố định. Những hạn chế của nó là ở chỗ: không phản ánh đợc trạng
thái kỹ thuật của tài sản cố định. Mặt khác giá ban đầu này thờng xuyên biến
động nên định kỳ phát triển phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố
định theo mặt bằng giá cả thị trờng.
1.3 (2) Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị tài sản cố định hiện có của
Doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực chất là
xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình
sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng
tài sản cố định. Giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định dựa trên cơ sở
nguyên giá và giá trị hao mòn.
1.3 (3) Đánh giá lại tài sản cố định.
Ngoài việc đánh giá của tài sản cố định, lần đầu nh đã nêu trên, do tiến bộ
khoa học kỹ thuật, do sự biến động về giá cả nên tài sản cố định cũng đợc
đánh giá lại. Giá trị đánh giá lại (giá trị khôi phục của tài sản cố định) đợc
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 13
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xác định trên cơ sở nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm hệ số trợt giá và
hao mòn vô hình (nếu có) cụ thể:
NGL = NGO x HT + HMVH
NGL : Giá trị đánh giá lại
NGO : Giá trị đánh giá lần đầu
HT : Hệ số trợt giá
HMVH : Hệ số hao mòn vô hình
Tất nhiên quá trình đánh giá lại tài sản cố định trên đây chỉ áp dụng đối với
tài sản cố định của Doanh nghiệp. Khi đó, giá trị còn lại của tài sản cố định
sau khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại và hệ số hao
mòn của tài sản cố định đó:
GcL = NGL x (1 - eq \f (MkH;NGO) )
Với GcL là giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lại
MkH là mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến thời điểm đánh giá lại.
1.4 Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu
dài của Doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản
mục đầu t nh vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc
quản lý và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại thể thì ngời ta có thể chia ra
làm 2 loại nguồn tài trợ chính.
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh nghiệp
nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở
hữu của Doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từ bên
ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình nh vốn vay, phát hành
trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động.
Hà Mai Dung Lớp K7- QT1 14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét