Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Lý thuyết - bài tập kim loại

Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
0
- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ví dụ: Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2

3. Hợp kim
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc
hỗn hợp kim loại và phi kim.
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
+ Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng
chảy chúng không tan vào nhau.
+ Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn
chất trong hỗn hợp tan vào nhau
+ Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi nung
nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp.
Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại. Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất
hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu,
nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
a. Sự ăn mòn kim loại:
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự
ăn mòn kim loại. Căn cứ vào cơ chế của sự ăn mòn, ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại
chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
* Ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hoá học:
− Không phát sinh dòng điện.
− Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:
− Những thiết bị của lò đốt.
− Những chi tiết của động cơ đốt trong.
− Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ:
3Fe + 4H
2
O
 →
0
t
Fe
3
O
4
+ 4H
2

Cu + Cl
2

 →
0
t
CuCl
2
Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại
chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng:
M
0

– ne -> M
+n
* Ăn mòn điện hoá:
Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo
nên dòng điện.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
Những kim loại dùng trong đời sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loại khác
hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO
2
, NO
2
,
SO
2
,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H
+
, O
2
, CO
2
, NO
2
,…tạo
thành môi trường điện li.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt
động hơn là cực âm, Cu là cực dương.
− Ở cực âm (Fe): Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn.
Fe – 2e -> Fe
2+
Ion Fe
2+
tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e. Các e
dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điện tích
âm giữa thanh sắt và đồng).
− Ở cực dương(Cu): Xảy ra quá trình khử ion H
+
và O
2

2H
+
+ 2e -> H
2
O
2
+ H
2
O + 4e -> 4OH
-
Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:
Fe
2+
+ 2OH
-
-> Fe(OH)
2
4Fe(OH)
2

+O
2
+ 2H
2
O

-> 4Fe(OH)
3
2
H O−
→
xFeO.
yFe
2
O
3
. mH
2
O
Bản chất của sự ăn mòn điện hóa: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa
khử xảy ra trên bề mặt các điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương
xảy ra quá trình khử các ion H
+
, H
2
O
Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau : có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi
kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe
3
C). Trong đó kim loại có tính khử mạnh
sẽ là cực âm. Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
b. Cách chống ăn mòn kim loại:
+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim
loại:
− Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
− Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo
vệ.
+ Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trường
không khí, môi trường hoá chất.
+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên
thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn.
+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử
mạnh hơn. Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong
nước biển) 1 tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một
thời gian người ta thay tấm kẽm khác.
5. Hợp chất của kim loại
a. Oxit M
x
O
y
+ Đều là tinh thể.
+ Tác dụng với H
2
O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và
một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H
2
O.
Na
2
O + H
2
O -> 2NaOH
CrO
3
+ H
2
O -> H
2
CrO
4
Mn
2
O
7
+ H
2
O -> 2HMnO
4
+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
+ Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.
CaO + CO
2
-> CaCO
3
+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
Al
2
O
3
+ 2NaOH -> 2NaAlO
2
+ H
2
O
Mn
2
O
7
+ 2KOH -> 2KMnO
4
+ H
2
O
b. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H
2
O. Hiđroxit có thể có tính
bazơ hoặc axit.
+ Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng
tạo thành oxit:
2M(OH)
n

 →
0
t
M
2
O
n
+ nH
2
O
+ Tính tan trong H
2
O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)
2
và một số
hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H
2
O. Ví dụ: H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
,
H
2
MnO
4
, HMnO
4
.
+ Tính axit - bazơ:
Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,
…), một số là axit (H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
, HMnO
4
).
+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá
hoặc hiđroxit của kim loại yếu.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O -> 4Fe(OH)
3


2Ni(OH)
3
+ 6HCl -> 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 6H
2
O
c. Muối
*Tính tan của muối:
− Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước.
− Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO
4
, BaSO
4,
PbSO
4
, Ag
2
SO
4
.
− Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl
2
, CuCl, Hg
2
Cl
2
, …
− Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và
amoni.
− Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axit
của kim loại kiềm).
*Tính oxi hoá - khử của muối:
− Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.
FeCl
2
+ 3/2Cl
2
-> FeCl
3
− Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính
oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:
AgCl -> Ag + 1/2Cl
2
B. Bài tập
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. 2. Lý thuyết
Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính dễ bị oxi hóa B. Tính khử C. Tính dễ mất electron tạo ion dương D. a, b, c đều đúng
Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:
A. Tăng B. Giảm C. không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăng
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO
4
?
A. Mg, Al, Ag B. Fe, Mg, Zn C. Ba, Zn, Hg D. Na, Hg, Ni
Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ thường.
A. Mg, Al, K B. Ag, Mg, Al, Zn C. K, Na, Cu D. Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 6. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.
A. Na − K − Cs − Rb − Li. B. Cs − Rb − K − Na − Li.
C. Li − Na − K − Rb − Cs. D. K − Li − Na − Rb − Cs.
Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO
3
M(NO
3
)
3
+ N
2
+ H
2
O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :
A. 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B. 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C. 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D. 5 , 12 , 5 , 1 , 6
Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, MgCl
2
, AlCl
3
, FeCl
2
, FeCl
3
.
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư) B. Ba (dư) C. dd NaOH (dư) D. dd BaCl
2
Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO
4
và CuSO
4
. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại
và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO
4
hết, FeSO
4
dư, Mg hết B. CuSO
4
hết, FeSO
4
chưa phản ứng, Mg hếtC. CuSO
4

hết, FeSO
4
hết, Mg hết D. CuSO
4
dư, FeSO
4
dư, Mg hết
Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối
lượng Ag ban đầu?
A. Cu(NO
3
)
2
B.

Fe(NO
3
)
3
C.

AgNO
3
D.

Fe(NO
3
)
2
Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?
A. Ag > Cu > Fe > Al B. Ag < Cu < Fe < Al C. Fe > Cu > Ag > Al D. Al > Fe > Cu >Ag
Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B. Có kết tủa Cu màu đỏ
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D. Có khí bay ra
Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

A. Fe B. Cu C. Al D. Zn
Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :
A). Ag < Fe
2+
< Cu < Fe B). Ag > Fe
2+
> Cu > Fe
C). Fe < Cu < Ag < Fe
2+
D). Cu > Ag > Fe
2+
> Fe
Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Trong dung dịch A
có chứa những chất nào?
A. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
B. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
và HNO
3

C. Mg(NO
3
)
2
và HNO
3
dư D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O, hệ số cân bằng của phản ứng lần
lượt là:
A). 8, 6, 8, 3, 15 B). 8, 6, 8, 6, 15 C). 8, 6, 8, 3, 1D). 8, 30, 8, 3, 15
Câu 17: Cho các phản ứng:
X + HCl B + H
2

B + NaOH vừa đủ C ↓ + ……
C + KOH dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ C ↓ + …….
X là kim loại :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Zn hoặc Al B. Zn C. Al D. Fe
I. 2. Bài toán
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H
2
SO
4
0,3M. dd
sau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M. Kim loại ban đầu là:
A. Zn B. Ca C. Mg D. Ba
Câu 19: Một thanh Al có khối lượng 4,05g được nhúng vào 500ml dd AgNO
3
1M, sau một thời gian lấy
ra, thanh Al có khối lượng 33,75g. Khối lượng Ag đã bám vào thanh Al là bao nhiêu gam:
A. 64,8 B. 32,4 C. 10,8 D. 8,1
Câu 20: A là dd CuSO
4
. Để chuyển toàn bộ lượng SO
4
2-
trong 20 g dd A thành hợp chất kết tủa, cần 26
ml dd BaCl
2
0,02 M.Tính nồng độ % của dd A ?
A). 0, 20 % B).0, 25 % C). 0,416 M D). 0,512 M
Câu 21: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thì thu được 4,48 lít NO(đktc). Vậy
kim loại M là :
A). Cu B). Mg C). Fe D). Zn
Câu 22: Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là:
A. 5,6 gam B, 0,056gam C. 0,56gam D. phương án khác.
Câu 23: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H
2
(đktc). Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,17 gam B. 17,1 gam C. 3,42gam D. 34,2 gam
Câu 24: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N
2
O và
NO (đktc). Tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 18,5. Tìm giá trị của a?
A. 1,98 gam B. 1,89gam C. 18,9 gam D. 19,8gam
Câu 25: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch axit tăng 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 5,4 – 2,4gam B. 2,7 – 1,2gam C. 5,8 – 3,6 gam D. 1,2 – 2,4 gam
Câu 26: Mg + H
2
SO

 MgSO
4
+ H
2
S + H
2
O
Hệ số phương trình lần lượt là:
a/ 4, 5, 4, 1, 5 b/ 4, 5, 4, 1, 4 c/ 1, 2, 1, 1, 1 d/ 1, 2, 1, 1, 2
DÃY ĐIỆN HÓA KL
Câu 1. Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 2. Những phản ứng nào sau đây không đúng:
1. Fe + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
2. Fe + Cl
2
FeCl
2
3. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
4. 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
Fe
2
(CO
3
)
3
↓ + 6NaCl
5. Zn + 2FeCl
3
ZnCl
2
+ 2FeCl
2
6. 3Fe dư + 8HNO
3
loãng 3Fe(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
A. 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 4 , 5 D. 2, 5, 6
Câu 3. Trường hợp nào sau đây phản ứng không xảy ra :
A. Cu + Ag
+
B. Ag
+
+ Fe
2+
C. Ni + Mg
2+
D. Fe + Fe
3+
.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
A- Al, Mg, Ca, K B- K, Ca, Mg, Al C- Al, Mg, K, Ca D- Ca, K, Mg, Al
Câu 5: Cho 4 ion Al
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pt
2+
. Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb
2+
A. Chỉ có Cu
2+
B. Chỉ có Cu
2+
, Pt
2+
C. ch ỉ có Al
3+
D. Chỉ có Al
3+
, Zn
2+
Câu 6: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Cu + 2Ag
+


Cu
2+
+ 2Ag
Châ
́
t bị khử la
̀
: A. Cu B. Ag
+
C. Cu
2+
D. Ag
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 7: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Fe + Cu
2+


Fe
2+
+ Cu
Châ
́
t bị oxi hóa : A. Fe B. Fe
2+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 8: Trong các phản ứng sau:
1) Cu + 2H
+

Cu
2+
+ H
2
2) Cu + Hg
2+

Cu
2+
+ Hg 3) Zn + Cu
2+

Zn
2+
+ Cu
Phản ứng nào xảy ra theo chiều thuận ?
A.Chỉ có 2, 3 B.Chỉ có 1 C.Chỉ có 2 D.Chỉ có 3
Câu 9: Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo thứ tự:
A. Fe
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Mn
2+
B. Zn
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, Cu
2+
C. Mn
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Cu
2+
D. Fe
2+
, Zn
2+
, Mn
2+
, Cu
2
+
Câu 10: Có các ion kim loại: Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
. Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)
A. Tăng B. Giảm C. Vừa tăng vừa giảm D. Vừa giảm vừa tăng
Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO
3
, ZnSO
4
, Cu(NO
3
)
2
. Mn sẽ khử được ion
A. Ag
+
, Cu
2+
B. Ag
+
, Zn
2+
C. Zn
2+
,Cu
2+
D. Ag
+
, Zn
2+
, Cu
2+
Câu 12: Có dd FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phương
pháp hóa học đơn giản:
A. Dùng Zn để khử ion Cu
2+
trong dd thành Cu không tan.
B. Dùng Al để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
C. Dùng Mg để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
D. Dùng Fe để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO
4
, NaCl, CuSO
4
, AlCl
3
, ZnCl
2
,
Pb(NO
3
)
2
. Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?
a/ MgSO
4
, CuSO
4
b/ AlCl
3
, Pb(NO
3
)
2
c/ ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
d/ CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 14: Có một dung dịch FeSO
4
bị lẫn tạp chất CuSO
4
, muốn thu được dd FeSO
4
tinh chất phải dùng:
a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc .
Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl
3

 →
CuCl
2
+ 2FeCl
2
(1)
Fe + CuCl
2

 →
FeCl
2
+ Cu (2)
Kết luận nào dưới đây đúng
a/ Tính oxi hoá của Cu
2+
>Fe
3+
>Fe
2+
b/ Tính oxi hoá của Fe
3
>Cu
2+
>Fe
2+
c/ Tính khử của Cu>Fe
2+
>Fe d/ Tính khử của Fe
2+
>Fe>Cu
Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :
a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl
3
b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO
3
)
3
c/ Ag có thể khử Cu
2+
thành Cu d/ Fe
3+
có thể oxi hóa Ag
+
thành Ag
Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:
a/ FeCl
3
b/ AgNO
3
c/ a,b đúng d/ a,b đều sai
Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :
a/ Ag + Cu
2+
b/ Fe + Fe
2+
c/ Fe
3+
+ Cu d/ a,b đúng
Câu 19: Kim loại nào khó bị oxi hóa nhất
a/ K b/ Au c/ Na d/ Pt
Câu 20: Ion kim loại nào có tính oxi hóa yếu nhất
a/ Ba
2+
b/ K
+
c/ Fe
3+
d/ Cu
2+
Câu 21: Cho các dung dịch : X
1
: dung dịch HCl X
2
: dung dịch KNO
3
X
3
: dung dịch HCl + KNO
3
X
4
: dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
. Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu:
a/ X
1
,X
4
,X
2
b/ X
3
,X
4
c/ X
1
,X
2
,X
3
,X
4
d/ X
2
,X
3
Câu 22: Các hỗn hợp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch :
a/ Fe(NO
3
)
3
và AgNO
3
b/ Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
c/ Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
d/ Tất cả đều sai.
ĂN MÒN KL
1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly.
B. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau.
C. Các điện cực phải là những chất khác nhau.
D. Cả 3 điều kiện trên.
2/ Những khí nào sau đây trong khí quyển là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại ?
A. Khí oxi B. Khí cacbonic C. Khí nitơ D. Khí Argon
3/ Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hóa khử C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng hóa hợp
4/ Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?
A. Zn B. Fe C. Na D. Ca
5/ Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?
A. Sự phát sinh dòng điện B. Quá trình oxi hóa khử
C. Kim loại mất electron tạo ra ion dương D. Sự phá hủy kim loại
6/ Kết luận nào sau đây không đúng ?
A- Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn
mòn hoá học.
B- Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ.
C- Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá.
D- Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để
trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước.
7/ Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào ?
A. Chỉ có Mg B. Chỉ có Zn C. Chỉ có Mg, Zn D. Chỉ có Cu, Pb
8/ Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất. Đó là nguyên nhân dẫn đến:
A. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa.
B. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học.
C. Các vật dụng trên dễ bị sét gỉ khi tiếp xúc với dung dịch điện li.
D. A, C đều đúng.
9/ Hãy chọn câu đúng. Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra:
A. Sự oxi hóa ở cực dương B. Sự oxi hóa ở 2 cực
C. Sự khử ở cực âm D. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
10/ Để bảo vệ nồi hơi (supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót kim loại nào sau đây vào
mặt trong của nồi hơi:
a/ Cr b/ Zn c/ Mn d/ a,b,c đều đúng
11/ Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:
a/ Al – Fe b/ Cr – Fe c/ Cu – Fe d/ Zn – Fe
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007
Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A. Na, Ba, K. B. Ba, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Fe, K.
Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO
3
và dung dịch MgCl
2
. B. dung dịch NaOH và Al
2
O
3
.
C. K
2
O và H
2
O. D. dung dịch AgNO
3
và dung dịch KCl.
Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. Na
2
CO
3
. B. MgCl
2
. C. NaCl. D. KHSO
4
.
Câu 5: Cho phản ứng:
a Fe + b HNO
3
→ c Fe(NO
3
)
3
+ d NO + e H
2
O.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 6: Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(OH)
2
, FeO. B. FeO, Fe
2
O
3
. C. Fe(NO
3
)
2
, FeCl
3
. D. Fe
2
O
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Câu 7: Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy có
A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. bọt khí bay ra.
Câu 8: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. NaOH, Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
. B. NaOH, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
.
C. Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, NaOH. D. Mg(OH)
2
, NaOH, Al(OH)
3
.
Câu 9: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Fe, Mg, Al. B. Al, Mg, Fe. C. Fe, Al, Mg. D. Mg, Fe, Al
Câu 10: Vàng là kim loại quý hiếm, tuy nhiên vàng bị hoà tan trong dung dịch
A. NaOH. B. NaCN. C. HNO
3
đặc, nóng. D. H
2
SO
4
đặc, nóng.
Câu 11: Cation M
+
có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s
2
2p
6

A. Na
+
. B. Li
+
. C. Rb
+
. D. K
+
.
Câu 12: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. phenol lỏng. B. dầu hỏa. C. nước. D. rượu etylic.
Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
A. Sn. B. Zn. C. Cu. D. Pb.
Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch K
2
CrO
4
thì màu của dung dịch chuyển từ
A. màu vàng sang màu da cam. B. không màu sang màu da cam.
C. không màu sang màu vàng. D. màu da cam sang màu vàng.
Câu 16: Chất hoà tan CaCO
3

A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
CHO. C. CH
3
COOH. D. C
6
H
5
OH
Câu 17: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
A. R
2
O
3
. B. R
2
O. C. RO. D. RO
2
.
Câu 18: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na
+
, K
+
. B. HCO
3
-
, Cl
-
. C. Ca
2+
, Mg
2+
. D. SO
4
2-
, Cl
-
.
Câu 19: Chất không có tính chất lưỡng tính là
A. Al(OH)
3
. B. NaHCO
3
. C. Al
2
O
3
. D. AlCl
3
.
Câu 20: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng manhetit. B. quặng boxit. C. quặng đôlômit. D. quặng pirit.
Câu 21: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B. bị oxi hoá. C. nhận proton. D. cho proton.
Câu 22: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được
A. NaOH. B. Na. C. Cl
2
. D. HCl
Câu 23: Oxit dễ bị H
2
khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
A. CaO. B. Na
2
O. C. K
2
O. D. CuO.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được
dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. 18,9 gam. B. 23,0 gam. C. 20,8 gam. D. 25,2 gam.
Câu 25:: Khối luợng K
2
Cr
2
O
7
cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO
4
trong dung dịch có H
2
SO
4
loãng làm môi
trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)
A. 29,4 gam B. 29,6 gam C. 59,2 gam. D. 24,9 gam.
Câu 26: Oxit lưỡng tính là
A. MgO. B. CaO. C. Cr
2
O
3
. D. CrO.
Câu 27: Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 100 ml.
Câu 28: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít
khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 29: Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng thu được
dung dịch X và V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
Câu 30: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư). Sau phản ứng
thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho
H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 3,4 gam. B. 4,4 gam. C. 5,6 gam. D. 6,4 gam.
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2008
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.
Câu 2: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.
Câu 3: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO
4
và ZnCl
2
. B. CuSO
4
và HCl. C. ZnCl
2
và FeCl
3
. D. HCl và AlCl
3
.
Câu 4: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A. CuSO
4
và HCl. B. CuSO
4
và ZnCl
2
. C. HCl và CaCl
2
. D. MgCl
2
và FeCl
3
.
Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO
3
)
2

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A. Pb(NO
3
)
2
. B. Cu(NO
3
)
2
. C. Fe(NO
3
)
2
. D. Ni(NO
3
)
2
.
Câu 7: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại
trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO
3
. B. HNO
3
. C. Cu(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
.
Câu 8: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A. HCl. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. KOH.
Câu 9: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO
3
)
2
giải phóng kim loại Cu là
A. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag. D. Fe và Ag.
Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. Fe + Cu(NO
3
)
2
. B. Cu + AgNO
3
. C. Zn + Fe(NO
3
)
2
. D. Ag + Cu(NO
3
)
2
.
Câu 11: Dung dịch FeSO
4
và dung dịch CuSO
4
đều tác dụng được với
A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Zn.
Câu 12: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
A. FeSO
4
. B. AgNO
3
. C. KNO
3
. D. HCl.
Câu 13: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K.
Câu 14: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca.
Câu 15: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A. NaCl loãng. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. NaOH loãng.
Câu 16: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung
dịch
A. HCl. B. AlCl
3
. C. AgNO
3
. D. CuSO
4
Câu 17: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu. D. Fe và Cu.
Câu 18: Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin Zn - Cu là
A. Zn → Zn
2+
+ 2e. B. Cu → Cu
2+
+ 2e. C. Cu
2+
+ 2e → Cu. D. Zn
2+
+ 2e → Zn.
Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.
Câu 20: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO
3
thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A. NaOH, CO
2
, H
2
. B. Na
2
O, CO
2
, H
2
O.
C. Na
2
CO
3
, CO
2
, H
2
O. D. NaOH, CO
2
, H
2
O.
Câu 21: Để phân biệt hai dung dịch KNO
3
và Zn(NO
3
)
2
đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng
dung dịch
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl
2
.
Câu 22: Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 23: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
A. Ca(NO
3
)
2
. B. NaCl. C. HCl. D. Na
2
CO
3
Câu 24: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl. B. NaHSO
4
. C. Ca(OH)
2
. D. HCl.
Câu 25: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl
2

A. nhiệt phân CaCl
2
. B. dùng Na khử Ca
2+
trong dung dịch CaCl
2
.
C. điện phân dung dịch CaCl
2
. D. điện phân CaCl
2
nóng chảy.
Câu 26: Chất phản ứng được với dung dịch H
2
SO
4
tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na
2
CO
3
. C. BaCl
2
. D. NaCl.
Câu 27: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 28: Cho phản ứng: aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A. 5. B. 4. C. 7. D. 6.
Câu 29: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A. H
2
SO
4
đặc, nguội. B. Cu(NO
3
)
2
. C. HCl. D. NaOH.
Câu 30: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Al
2
O
3
. B. MgO. C. KOH. D. CuO.
Câu 31: Để phân biệt dung dịch AlCl
3
và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. H
2
SO
4
. D. NaNO
3
.
Câu 32: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
A. Mg(NO
3
)
2
. B. Ca(NO
3
)
2
. C. KNO
3
. D. Cu(NO
3
)
2
.
Câu 33: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
A. Fe. B. Fe
2
O
3
. C. FeCl
2
. D. FeO.
Câu 34: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO
3
. B. FeCl
3
. C. BaCl
2
. D. K
2
SO
4
.
Câu 35: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét