Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

300899

Lời nói đầu
TCVN xxx:2010 được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng nguyên vẹn tiêu chuẩn quốc tế CISPR
20:2006 ”Sound and television broadcast receivers- Immunity characteristics – Limits and methods of
measurement ”.
TCVN xxx:2010 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
5
6
Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn
nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
Sound and television broadcast receivers and associated equipment – Immunity
characteristics – Limits and methods of measurement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn về yêu cầu miễn nhiễm này áp dụng cho máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị
kết hợp, được sử dụng trong môi trường dân dụng, thương mại và công nghiệp nhẹ.
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo và giới hạn được xác định cho máy thu thanh, thu hình
quảng bá và thiết bị kết hợp về đặc tính miễn nhiễm của thiết bị này với tín hiệu nhiễu.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho đặc tính miễn nhiễm của khối đặt ngoài trời của hệ thống thu vệ
tinh nối trực tiếp với tòa nhà (DTH), đối với từng phần tiếp nhận riêng.
CHÚ THÍCH 1- Các hệ thống thu cho tập thể, cụ thể là các đầu phân phối cáp (Truyền hình dùng anten chung, CATV) và
hệ thống thu chung (truyền hình dùng anten chủ, MATV) được xét trong IEC 60723-2.
CHÚ THÍCH 2- Các máy thu quảng bá dùng cho tín hiệu số được xét trong Phụ lục I và Phụ lục J.
Yêu cầu miễn nhiễm được quy định trong khoảng tần số từ 0 Hz đến 400 GHz. Các phép thử tần
số vô tuyến ngoài phạm vi dải tần quy định hoặc liên quan đến các hiện tượng khác các hiện tượng
quy định trong tiêu chuẩn này, không được yêu cầu.
Mục đích của tiêu chuẩn này là để xác định yêu cầu về phép thử miễn nhiễm cho thiết bị trong
phạm vi được xét, đối với các nguồn nhiễu liên tục và đột biến, nhiễu dẫn và nhiễu phát xạ, bao
gồm cả hiện tượng phóng tĩnh điện.
Các yêu cầu đo thử này thể hiện các yêu cầu về miễn nhiễm điện từ cơ bản.
Các yêu cầu đo thử được quy định cho mỗi cổng (cổng vỏ hoặc đầu nối) được xét.
CHÚ THÍCH 3 – Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về an toàn điện cho thiết bị như bảo vệ chống sốc điện, vận
hành không an toàn, phối hợp cách điện hay các phép thử chất điện môi có liên quan.
CHÚ THÍCH 4 – Trong các trường hợp đặc biệt, sẽ có tình huống mức nhiễu vượt quá các mức quy định trong tiêu chuẩn
này, ví dụ khi có máy phát cầm tay được sử dụng gần thiết bị. Trong các trường hợp như vậy, cần phải áp dụng các biện
pháp hạn chế nhiễu.
7
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN xxx:2010
TCVN xxx:2010
Những môi trường được bao hàm trong tiêu chuẩn này là khu vực nhà ở, thương mại và công
nghiệp nhẹ. Danh sách sau đây, mặc dù không bao hàm toàn bộ, nhưng cũng đưa ra sự chỉ dẫn về
những khu vực được xét đến:
- khu vực dân cư, ví dụ nhà riêng, căn hộ chung cư, v.v…;
- đại lý bán lẻ, ví dụ cửa hàng, siêu thị, v.v…;
- khu thương mại, ví dụ các văn phòng, ngân hàng, v.v…;
- khu vực giải trí công cộng, ví dụ rạp chiếu phim, quán bar, sàn nhảy, v.v…;
- khu vực ngoài trời, ví dụ trạm xăng, bãi đỗ xe, khu vui chơi và trung tâm thể thao, v.v…;
- khu vực công nghiệp nhẹ, ví dụ nhà xưởng, phòng thí nghiệm, trung tâm dịch vụ, v.v…;
- ô tô và tàu thuyền.
Khu vực đặc trưng bởi nguồn điện được cấp trực tiếp từ nguồn điện hạ áp của điện lưới công cộng,
được coi là thuộc môi trường nhà ở, thương mại và công nghiệp nhẹ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Với những tài liệu viện ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Với những tài liệu không ghi rõ ngày tháng, áp
dụng lần phiên bản mới nhất (bao gồm tất cả các sửa đổi).
CISPR 16-1-3, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus andmethods -
Part 1-3: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillaryequipment - Disturbance
power
IEC 60050(161), International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 161:
Electromagneticcompatibility
IEC 60268-1:1985, Sound system equipment – Part 1: General
IEC 61000-4-2, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-2: Testing and
measurementtechniques – Electrostatic discharge immunity test. Basic EMC Publication
IEC 61000-4-3, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-3: Testing and
measurementtechniques – Radiated, radio-frequency, electromagnetic field immunity test. Basic
EMC Publication
IEC 61000-4-4, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-4: Testing and
measurementtechniques – Electrical fast transient/burst immunity test. Basic EMC Publication
IEC 61672-1:2002, Electroacoustics – Sound level meters – Part 1: Specifications
ETS 300 158:1992, Satellite Earth Stations and Systems (SES) – Television Receive Only (TVRO-
FSS) Satellite Earth Stations operating in the 11/12 GHz FSS bands
8
TCVN xxx:2010
ETS 300 249:1993, Satellite Earth Stations and Systems (SES) – Television Receive-Only (TVRO)
equipment used in the Broadcasting Satellite Service (BSS)
ITU-R BS.468-4, Measurement of audio-frequency noise voltage level in sound broadcasting
ITU-R BT.471-1:1986, Nomenclature and description of colour bar signals
ITU-R BT.500-10, Methodology for the subjective assessment of the quality of television pictures
ITU-T J.61, Transmission performance of television circuits designed for use in international
connections
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các định nghĩa trong IEC 60050 (161) cũng như các định nghĩa
dưới đây, được áp dụng.
Bảng 1 đưa ra sự khái quát về các thiết bị mà tiêu chuẩn này áp dụng. Thuật ngữ và chữ viết tắt ở
bảng 1 cũng được sử dụng trong các bảng khác.
Bảng 1- Khái quát các loại máy thu và thiết bị kết hợp, bao gồm các phần của thiết bị đa
chức năng
Thiết bị
Nhằm sử dụng với nguồn điện lưới
hoặc xách tay với nguồn điện bên
ngoài nối với thiết bị
Cấp nguồn
bằng pin,
không có thiết
bị nối với
nguồn bên
ngoài (xách
tay)
Máy thu thanh trên
xe
Có thiết bị nối với
anten bên ngoài
Không có thiết
bị nối với
anten bên
ngoài
Máy thu
thanh quảng
bá (ra đi ô)
(bao gồm các
máy thu vệ
tinh)
FM Anten thu thanh FM
Cạc chuyển kênh
FM PC
Thu thanh FM
Radio xách tay
Máy thu thanh FM
trên xe
LW, MW, SW (AM) Anten thu thanh AM
Cạc chuyển kênh
AM PC
Thu thanh AM Máy thu thanh AM
trên xe
Máy thu hình quảng bá (TV) (bao gồm
các máy thu vệ tinh)
Anten TV
Cạc chuyển kênh
TV PC
TV TV xách tay TV trên xe
Thiết bị kết
hợp
Thiết bị đọc
đĩa hình/ băng
video (ghi
và/hoặc phát
lại)
Có bộ
chuyển
kênh
Anten chuyển kênh
video phụ trợ
Chuyển kênh
video phụ trợ
Video phụ trợ
xách tay
Không có
bộ chuyển
kênh
Video phụ trợ
9
TCVN xxx:2010
Thiết bị đọc đĩa/băng
audio
Audio phụ trợ
Audio phụ trợ
xách tay
Thiết bị kết hợp khác, ví
dụ bộ khuếch đại âm
thanh, bộ giải mã, đàn
organ điện tử
Các thiết bị kết hợp khác
Các thiết bị kết
hợp xách tay
khác, ví dụ
thiết bị hồng
ngoại
3.1.1
Máy thu thanh (sound receivers)
Thiết bị dùng để thu tín hiệu quảng bá âm thanh và các dịch vụ tương tự đối với việc truyền phát
mặt đất qua vệ tinh, cáp; các máy thu thanh này có thể là máy thu số với tín hiệu đầu vào là tín hiệu
số, hoặc là máy thu có bộ xử lý số cho tín hiệu vào là tương tự hoặc số.
3.1.2
Máy thu hình (television receivers)
Thiết bị dùng để thu tín hiệu quảng bá truyền hình và các dịch vụ tương tự đối với việc truyền phát
mặt đất qua vệ tinh, cáp; các máy thu hình này có thể là máy thu số với tín hiệu đầu vào là tín hiệu
số, hoặc là máy thu có bộ xử lý số cho tín hiệu vào là tương tự hoặc số.
CHÚ THÍCH 1 – Các khối module là một phần của hệ thống thu thanh hoặc thu hình, như bộ chuyển kênh, biến đổi tần
số, bộ điều chế, v.v., được coi là máy thu thanh hoặc máy thu hình tương ứng.
CHÚ THÍCH 2 – Các bộ chuyển kênh có thể được cung cấp với tầng thu vệ tinh quảng bá và với các bộ điều chế, giải
mã, và bộ chia, bộ chuyển đổi D/A, bộ mã hóa (ví dụ NTSC, PAL, hoặc SECAM), v.v…
CHÚ THÍCH 3 – Các bộ biến đổi tần số có thể được cung cấp với tầng thu vệ tinh quảng bá và các thiết bị có thể chuyển
đổi tín hiệu sang các băng tần khác.
CHÚ THÍCH 4 – Các máy thu, bộ chỉnh kênh, hoặc bộ biến đổi tần số có thể điều chỉnh tần số được hoặc chỉ có thể nhận
một tần số cố định.
3.1.3
Thiết bị kết hợp (associated equipment)
Thiết bị dùng để nối trực tiếp với máy thu thanh hoặc thu hình, hoặc dùng để phát ra hoặc tái tạo
thông tin âm thanh hoặc hình ảnh; ngoại trừ thiết bị công nghệ thông tin, mặc dù thiết bị này cũng
dùng để nối với một máy thu hình quảng bá.
CHÚ THÍCH – Thiết bị công nghệ thông tin được định nghĩa theo CISPR 22.
3.1.4
Thiết bị đa chức năng (multifunction equipment)
10
TCVN xxx:2010
Thiết bị trong đó cùng một khối có thể cung cấp được hai hoặc nhiều chức năng, ví dụ chức năng
thu hình, chức năng thu thanh, đồng hồ số, ghi băng hoặc nghe đĩa,v.v…
3.1.5
Tín hiệu nhiễu (disturbance signal)
Tín hiệu không mong muốn, có thể làm suy giảm chất lượng thu thanh hoặc gây ra sai lệch hoạt
động bên trong thiết bị, các tín hiệu không mong muốn đặc trưng là các tín hiệu nhiễu mô phỏng,
được tạo ra trong điều kiện phòng thí nghiệm.
3.1.6
Miễn nhiễm (immunity)
Khả năng duy trì một đặc tính cụ thể khi thiết bị chịu ảnh hưởng của các tín hiệu nhiễu (không
mong muốn) ở mức độ xác định.
CHÚ THÍCH – Trong tiêu chuẩn này, đặc tính cụ thể là:
- tỉ số tín hiệu/nhiễu cụ thể, và/hoặc:
- không lớn hơn mức độ suy giảm có thể nhận biết của hình ảnh khi tín hiệu mong muốn và không mong muốn cùng
xuất hiện đồng thời.
3.1.7
Miễn nhiễm đầu vào (input immunity)
Khả năng miễn nhiễm khỏi các điện áp của tín hiệu không mong muốn xuất hiện tại cực đầu vào
của anten.
3.1.8
Miễn nhiễm khỏi điện áp dẫn (immunity from conducted voltages)
Khả năng miễn nhiễm khỏi điện áp của tín hiệu không mong muốn tại các cực của thiết bị đối với
đầu vào audio và đầu vào nguồn, và đầu ra audio.
3.1.9
Miễn nhiễm khỏi dòng dẫn (immunity from conducted currents)
Khả năng miễn nhiễm khỏi dòng tín hiệu không mong muốn (mode chung) xuất hiện trên cáp nối
với thiết bị.
3.1.10
Miễn nhiễm khỏi trường phát xạ (immunity from radiated fields)
Khả năng miễn nhiễm khỏi trường điện từ không mong muốn xuất hiện ở thiết bị.
3.1.11
Hiệu ứng màn chắn (screening effectiveness)
11
TCVN xxx:2010
Đặc tính của một đầu nối đồng trục để làm suy giảm việc truyền điện áp bên trong ra trường bên
ngoài và ngược lại.
3.1.12
Cổng (port)
Là một giao diện cụ thể của một thiết bị xác định với môi trường điện từ bên ngoài (xem hình 1).
3.1.13
Cổng vỏ (enclosure port)
Là ranh giới vật lý của thiết bị, qua đó trường điện từ có thể bức xạ hoặc tác động vào thiết bị.
Hình 1 – Ví dụ về cổng thiết bị
3.2 Từ viết tắt
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
AC/DC
AFC
AM
Alternate Current/Direct Current
Automatic Frequency Control
Amplitude Modulation
Dòng xoay chiều/một chiều
Điều khiển tần số tự động
Điều chế biên độ
Thiết bị được thử
Cổng vào/ra RF
Cổng điều khiển
Cổng vào antenna
Cổng vào/ ra âm thanh
Cổng vào /ra hình
Cổng ra loa, tai nghe
Cổng vào nguồn AC/DC
Cổng vỏ
12
TCVN xxx:2010
BSS
CATV
CD
DTH
e.m.
e.m.f.
ESD
EUT
FM
FSS
GSM
ITU-R
LW, MW và SW
MATV
PC
RF
r.m.s.
TEM
Broadcast Satellite System
Community Antenna Television
Compact Disc
Direct To Home (satellite receiving
systems)
Electromagnetic (field)
Electro-motive-force
Electrostatic Discharge
Equipment Under Test
Frequency Modulation
Fixed Satellite System
Global System for Mobile
Communications
International Telecommunication
Union – Radiocommunications
Long Wave, Medium Wave and Short
Wave
Master Antenna Television
Personal Computer
Radio Frequency
Root-mean-square
Transverse Electromagnetic (cell)
Hệ thống Vệ tinh quảng bá
Truyền hình ănten công cộng
Đĩa compact
Trực tiếp đến nhà (hệ thống
thu vệ tinh)
Trường điện từ
Sức điện động
Phóng tĩnh điện
Thiết bị được thử
Điều chế tần số
Hệ thống anten cố định
Hệ thống thông tin di động
toàn cầu
Liên minh viễn thông quốc tế -
Thông tin vô tuyến
Sóng dài, sóng trung và sóng
ngắn
Truyền hình dùng anten chủ
Máy tính cá nhân
Tần số radio
Bình phương trung bình
Điện từ trường ngang
4 Các yêu cầu về miễn nhiễm
4.1 Tiêu chí chất lượng
4.1.1 Tiêu chí chất lượng A
Thiết bị phải tiếp tục hoạt động bình thường trong khi thực hiện phép thử.
Không được phép có sự thay đổi trạng thái hoạt động thực tế (ví dụ thay đổi kênh) do việc thực
hiện phép thử.
Thiết bị đa chức năng phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng đối với từng chức năng.
13
TCVN xxx:2010
Cần đánh giá các chức năng hình ảnh và âm thanh.
Thiết bị được coi là hoạt động bình thường nếu các tiêu chí trong 4.1.1.1 và/ hoặc 4.1.1.2 được
thỏa mãn.
4.1.1.1 Đánh giá chất lượng âm thanh
Trừ khi có quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này, tiêu chí tuân thủ yêu cầu là tỉ số tín hiệu âm thanh
mong muốn so với tín hiệu âm thanh không mong muốn là ≥ 40 dB với mức tín hiệu âm thanh
mong muốn là 50 mW, hoặc với mức khác theo quy định của nhà sản xuất.
Nếu tỉ số S/N nhỏ hơn 43 dB, tiêu chí chất lượng cho việc đánh giá chất lượng âm thanh là tỉ số
S/N thực tế trừ đi 3.
Trong trường hợp này, ngay từ khi bắt đầu đánh giá chất lượng âm thanh, tỉ số S/N được đo và ghi
lại trong báo cáo đo thử để làm giá trị tham chiếu.
Đối với các máy thu tín hiệu AM, tiêu chí này là ≥ 26 dB tại 50 mW.
Đối với máy thu thanh AM hoặc FM trên xe ô tô và cạc thu tín hiệu quảng bá cho máy tính, tiêu chí
này là ≥ 26 dB tại 500 mW.
4.1.1.2 Đánh giá chất lượng hình ảnh
Khi đánh giá nhiễu hình ảnh, tín hiệu thử mong muốn tạo ra một hình ảnh tiêu chuẩn (trong trường
hợp thiết bị đọc băng hình, tín hiệu chuẩn được tạo ra trên màn hình của TV thử), và tín hiệu không
mong muốn sẽ tạo ra sự suy giảm của hình ảnh này. Sự suy giảm này có thể ở một số dạng, như
hiện tượng xếp chồng hình ảnh, nhiễu đồng bộ, méo hình, mất sự tương phản hình, mất màu,
v.v…
Tiêu chí tuân thủ yêu cầu ở đây đơn giản là sự suy giảm có thể nhận biết thấy bằng việc quan sát
hình ảnh. Màn hình được quan sát ở điều kiện quan sát bình thường (độ sáng từ 15 lx đến 20 lx),
tại cự ly quan sát bằng 6 lần chiều cao của màn hình.
Chất lượng hình ảnh cũng có thể được đánh giá bằng cách dùng các phương pháp đo, một trong
các phương pháp đo này được mô tả ở phụ lục K.
Trong trường hợp thiết bị đọc bằng video, tiêu chí phép thử có liên quan đến hình ảnh, được đánh
giá trên TV dùng để thử, được nối với đầu ra video của thiết bị.
4.1.2 Tiêu chí chất lượng B
Thiết bị phải tiếp tục hoạt động bình thường sau khi thực hiện phép thử.
Không được phép có hiện tượng mất chức năng hoạt động sau khi thực hiện phép thử khi thiết bị
được sử dụng theo đúng chức năng. Được phép có sai hỏng có thể tự động khôi phục nhưng gây
ra trễ tạm thời trong xử lý. Không được phép có sự thay đổi trạng thái hoạt động thực tế, ví dụ thay
14

Xem chi tiết: 300899


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét