- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám
sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,
đổi mới nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình
hình quản lý nhợng bán TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ mở các sổ, thẻ kế toán
cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại. TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêu
cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang thiết bị, huy động bảo quản,
sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
4. Cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tác đánh giá.
4.1. Phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. Do
vậy để tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì phân loại TSCĐ là rất cần
thiết. Toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo cách phân loại
TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật.
- TSCĐ HH: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài.
- TSCĐ VH: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:
- TSCĐ HH đợc phân chia thành các loại sau:
+ Nhà cửa, vật, kiến trúc và các tài sản đợc hình thành thông qua thi công
xây dựng cơ bản.
+ Máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có kết cấu riêng biệt hoặc là một tổ hợp gồm nhiều kết cấu hợp thành.
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
5
+ Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị, tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh nh máy vi tính, dụng cụ đo lờng.
+ Vờn cây lâu năm, súc vậy làm việc cho sản phẩm.
+ Những TSCĐ HH sau: tranh, ảnh nghệ thuật, sách, báo, kỹ thuật.
- TSCĐ VH đợc chia thành.
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí về doanh nghiệp nh chi phí thành lập, chi phí hoạt động mà doanh
nghiệp đã bỏ ra VD: Chi phí thẩm định dự án.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là những chi phí tiến hành nghiên cứu
nghiệm thu dự án sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi ích cơ bản của doanh
nghiệp.
+ Lợi thế thơng mại: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra ngoài.
4.2. Đánh giá TSCĐ.
Nguyên tắc đánh giá: nguyên tắc đánh giá TSCĐ là đánh giá theo nguyên
giá.
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong trờng hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ.
- Nâng cấp TSCĐ.
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện
hành.
- Xác định nguyên giá TSCĐ.
+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( bao gồm cả mới và cũ): nguyên giá TSCĐ
mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại hoặc
giảm giá đợc hởngvà cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế đợc
hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng ( phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử ,thuế trớc bạ, chi phí sửa chữ tân trang trớc khi dùng ).
6
Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả
chậm, nguyên giá TSCĐ đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch
toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán.
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế
của TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo quy
định của chuẩn mực kế toán "thuê tài sản".
+TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi.
-Xác định giá trị hao mòn của TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham
gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật
trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - giá trị đã hao mòn luỹ kế
Nguyên giá và giá trị hao mòn (số đã trích khấu hao )đợc lấy theo số liệu kế
toán hoặc tính bằng giá trị thực tếcòn lại theo thời giá
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ đ-
ợc điều chỉnh theo công thức sau:
TSCĐcủacũNG
củaTSCĐ
giálạiđánhGía
x
lạigiáđánhkhi
trướcTSCSĐcủa
lạicòntrịGía
=
lạigiáđánhđã
khisauTSCĐcủa
lạicòntrịGía
Cũng có thể giá trị còn lại sau khi đánh giá lại TSCĐ đợc xác định bằng giá
trị thực tếcòn lại theo thời giábiên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ
II. Thủ tục tăng giảm TSCĐ, chứng từ kế toán và kế toán
chi tiết TSCĐ.
1. Thủ tục tăng giảm TSCĐ.
7
Khi có TSCĐ tăng thêm doanh nghiệp phải lập ban kiểm nhận TSCĐ. Ban
này có nhiệm vụ nghiệm thu TSCĐ và lập biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản đợc
lập cho từng đối tợng TSCĐ. Đối với những tài sản cùng loại giao nhận cùng lúc
thì có thể lập chung 1 biên bản sau đó sao cho mỗi đối tợng một bản để lập hồ sơ.
2. Chứng từ thực hiện.
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ).
- Thẻ TSCĐ - (Mẫu số 01 - TSCĐ).
- Biên bản thanh lý TSCĐ - (Mẫu số 03)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - (Mẫu số 04 - TSCĐ).
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ - (Mẫu số 05 - TSCĐ).
Trong 5 mẫu số về TSCĐ ở trên thì các mẫu sổ 01, 02, 03 là bắt buộc phải
theo đúng Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ
Tài chính, còn 2 mẫu sổ 04 và 05 chỉ là hớng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp
có thể tự sắp xếp cấu tạo cho phù hợp.
Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tùy theo
từng trờng hợp. Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ
phát sinh có liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ còn phải dựa trên cơ sở các bộ hồ
sơ gồm: "Hồ sơ kỹ thuật" do bộ phận kỹ thuật lập, "Hồ sơ kế toán" do bộ phận kế
toán lập để quản lý nguyên giá, sử dụng vào đâu và trích khấu hao nh thế nào.
8
Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ
3. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ.
3.1. Đánh số TSCĐ.
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những
nguyên tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ
(gọi là đối tợng ghi TSCĐ). Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng
hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không
thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành tại đơn vị.
3.2. Tổ chức kế toán chi tiết.
Kế toán chi tiết TSCĐ là mở sổ chi tiết theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ
và theo từng bộ phận sử dụng (kế toán chi tiết sử dụng hai loại thớc đo giá trị và
hiện vật).
Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến mỗi đối t-
ợng ghi TSCĐ lập hồ sơ TSCĐ. Mỗi đối tợng ghi TSCĐ đợc lập riêng một hồ sơ.
Căn cứ vào hồ sơ này kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết cho các đối tợng ghi:
Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
9
Nghiệp vụ
TSCĐ
Thủ trưởng kế
toán trưởng
Thủ trưởng kế
toán trưởng
Hội đồng
(Ban)
Hội đồng
(Ban)
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
TSCĐ
Lưu hồ sơ
kế toán
Lưu hồ sơ
kế toán
Ra quyết định
về TSCĐ
Ra quyết định
về TSCĐ
Lập thẻ, hủy thẻ
bảng tính khấu
hao ghi sổ kế toán
Lập thẻ, hủy thẻ
bảng tính khấu
hao ghi sổ kế toán
Giao nhận
TSCĐ (chứng
từ TSCĐ)
Giao nhận
TSCĐ (chứng
từ TSCĐ)
Chứng từ
TSCĐ (hồ
sơ giao
nhận)
Chứng từ
TSCĐ (hồ
sơ giao
nhận)
Lập thẻ
hủy thẻ
Lập thẻ
hủy thẻ
Sổ chi
tiết
Sổ chi
tiết
Tổnghợp
tăng giảm
TSCĐ
Tổnghợp
tăng giảm
TSCĐ
Báo cáo
kế toán
Báo cáo
kế toán
III. Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ là quá trình hình thành, lựa chọn và cung
cấp thông tin về sự tăng giảm, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết kế
một hệ thống chứng từ, tài sản, sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Mục đích của công tác hạch toán TSCĐ là nhằm đảm bảo
tính khoa học và hiệu quả của việc hạch toán nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ
TSCĐ trên cơ sở các thông tin về TSCĐ đợc cung cấp chính xác, kịp thời đầy đủ.
1. Tài khoản sử dụng.
Để tổ chức kế toán TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
1.1. Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của
toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. TK này có số d Nợ.
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc.
TK 2113: Máy móc thiết bị.
TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.
1.2. Tài khoản 213 - Tài Tản cố định vô hình.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. Tài khoản này có số d Nợ.
Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2131: Quyền sử dụng đất.
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp.
10
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế.
TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển.
TK 2135: Chi phí về lợi thế thơng mại.
TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
1.3. Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
Tài khoản này có số d có dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrong
quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của
các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và
TSCĐ vô hình.
Tài khoản 214 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
2. Hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ HH.
2.1. Hạch toán kế toán tăng TSCĐ HH.
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển từ đơn vị khác hoặc đợc tặng biếu
ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
- Mua sắm TSCĐ hữu hình (kể cả mua mới hoặc mua lại) dùng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ (hóa đơn phiếu chi)
kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản bán giao
nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ kế toán theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Nợ TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
Có TK 111 - TM.
Có TK 112 - TGNH.
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán.
11
TK 341 - Vay dài hạn.
Trờng hợp TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch
vụ không thuộc diện chịu thuê GTGT ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (tổng giá thanh toán).
Có TK 111, 112, 331, 341
Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ doanh
nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm gửi phát triển kinh doanh.
Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh.
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đa vào sử
dụng.
Căn cứ giá trị thực tế của công trình (phần giá trị tăng TSCĐ do kết quả
đầu t đã hoàn thành) ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 241 - XDCB (dở dang).
Nếu đánh giá lại giá trị công trình hoàn thành theo Nghị định 177-CP thì
căn cứ vào kết quả đánh giá công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, phần chênh
lệch tăng giá trị TSCĐ đầu t hoàn thành ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác,
căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao để ghi tăng TSCĐ hữu
hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh.
- Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:
12
căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí liên
quan (nếu có), kế toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
* Kế toán tăng tài sản cố định vô hình.
- TSCĐ vô hình tăng do mua.
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111 - TM.
Có TK 112 - TGNH.
Có TK 141 - TƯ.
Có TK 331 - Phải trả ngời bán.
Đồng thời chuyển nguồn vốn doanh nghiệp thuộc các nguồn vốn CSH khác.
- Tăng TSCĐ VH là lợi thế thơng mại.
Nợ TK 211 - TSCĐ HH.
Nợ TK 213 - TSCĐ VH.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112.
- TSCĐ VH tăng là chi phí thành lập doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng TK 241 (1) để phản ánh toàn bộ các chi phí khi kết thúc quá
trình đầu t, ghi tăng TSCĐ VH.
- Tập hợp chi phí:
Nợ TK 241 (1) - XDCB dở dang.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 141, 331.
- Kết thúc đầu t:
Nợ TK 213 - TSCĐ VH.
Có TK 241 - XDCB dở dang.
Đồng thời chuyển nguồn nếu có.
13
2.2. Hạch toán kế toán giảm TSCĐ HH.
* Trờng hợp nhợng bán TSCĐ.
- Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu tiền nhợng bán TSCĐ số tiền
đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Nợ TK 111 - TM.
Nợ TK 112 - TGNH.
Nợ TK 131 - PTCKH.
Có TK 711 thu nhập khác
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí
và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 211 - TSCĐ HH.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ (nếu có) cũng tập
hợp vào bên Nợ TK 811 - Chi phí khác
- Nếu đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng, thì số tiền thu đ-
ợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả nợ đủ vốn vay và lãi vay cho ngân hàng,
số còn lại đơn vị mới đợc quyền sử dụng cho những mục đích thích hợp.
Khi đã nợ vốn vay ngân hàng ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
Nợ TK 341 - Vay dài hạn.
Có TK 111 - TM.
Có TK 112 - TGNH.
* Trờng hợp giảm TSCĐ do thanh lý.
- Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán phản
ánh tình hình thanh lý TSCĐ nh sau:
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 - Chi phí khác.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét