Trung bình cứ 20 thiên thạch trong vũ trụ rơi vào trái đất thì có 1 thiên thạch sắt. Thiên thạch sắt
thường chứa tới 90% sắt. Thiên thạch sắt lớn nhất đã biết có khối lượng 60 tấn
2. Hợp chất sắt
a- Tính chất vật lí của một số hợp chất sắt
*Hợp chất sắt II
+ FeO là chất rắn màu đen, không tan trong nước, t
0
nóng chảy
= 1360
0
C, cấu trúc tinh thể kiểu lập
phương tương tự NaCl.
+ Fe(OH)
2
là chất kết tủa màu trắng, trong không khí Fe(OH)
2
chuyển thành màu lục, sau đó chuyển
sang màu đỏ nâu nguyên nhân là do:
Fe(OH)
2
→
Fe(OH)
2
.Fe(OH)
3
sau đó
→
Fe(OH)
3
.
+ FeCl
2
khan màu trắng , FeCl
2
.6H
2
O màu lục nhạt, FeSO
4
.7H
2
O màu lục.
* Hợp chất sắt III
+ Fe
2
O
3
là chất rắn không tan trong nước, màu nâu-đỏ.
+ Fe(OH)
3
là chất kết tủa màu nâu-đỏ.
+ FeF
3
.3H
2
O màu đỏ, FeCl
3
màu nâu đỏ, FeCl
3
.6H
2
O màu nâu vàng, FeBr
3
màu đỏ thẫm,Fe
2
(SO
4
) màu
trắng, Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O màu tím, Fe(SCN)
3
màu đỏ máu
b- Tính chất hoá học
Hợp chất sắt II
Tính khử
(Fe
2+
→
Fe
3+
+ 1e)
Ví du: 3FeO + 10HNO
3
→
3Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 5H
2
O
2FeO + 4H
2
SO
4(đặc nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
2FeCl
2
+ Cl
2
→
FeCl
3
3FeSO
4
+ 3AgNO
3
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe(NO
3
)
3
+ 3Ag
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+2MnSO
4
+ 8H
2
O
6FeSO
4
+ K
2
Cr
2
O
7
+ 7 H
2
SO
4
→
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H
2
O
2FeSO
4
+ 2NaNO
2
+ 2H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Na
2
SO
4
+ 2NO
↑
+ 2H
2
O
FeO và Fe(OH)
2
có tính bazơ
Ví du: FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4(loãng)
→
FeSO
4
+ 2H
2
O
Hợp chất sắt III
Tính oxi hoá
(Fe
3+
+ 1e
→
Fe
2+
hoặc
Fe
3+
+ 3e
→
Fe)
Ví du: 2FeCl
3
+ Fe
→
3FeCl
2
2FeCl
3
+ Cu
→
2FeCl
2
+ CuCl
2
2FeCl
3
+ 2KI
→
2FeCl
2
+ 2KCl + I
2
2FeCl
3
+ H
2
S
→
2FeCl
2
+ 2HCl + S
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
2Fe + Al
2
O
3
Fe
2
O
3
, Fe(OH)
3
có tính bazơ
Ví du: Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
c- Điều chế
* Điều chế một số hợp chất sắt II
+ Điều chế FeO
Ví du: Fe(OH)
2
0
t
→
FeO + H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO
0 0
500 600 C−
→
2FeO + CO
2
Fe + H
2
O
570
o o
t C>
→
FeO + H
2
+ Điều chế Fe(OH)
2
Ví du:
2+
2
Fe 2 ( )OH Fe OH
−
+ →
+ Điều chế muối sắt II bằng cách cho Fe, FeO, Fe(OH)
2
tác dụng với axit như HCl, H
2
SO
4(loãng)
…
Ví du: Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
2
+ 2HCl
→
FeCl
2
+ 2H
2
O
* Điều chế một số hợp chất sắt III
+ Điều chế Fe
2
O
3
Ví du: 2Fe(OH)
3
0
t
→
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
+ Điều chế Fe(OH)
3
Ví du:
3
3
3 ( )Fe OH Fe OH
+ −
+ →
+ Điều chế muối sắt III bằng cách cho Fe tác dụng với chất oxi hoá mạnh, hoặc các hợp chất sắt III tác
dụng với axit
Ví du: 2Fe+6H
2
SO
4(đặc,nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+3SO
2
↑
+6H
2
O
Fe + 4HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O
2 Fe + 3 Cl
2
→
2 FeCl
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
3. Hợp kim của sắt
a- Gang
* Khái niệm gang.
Gang là hợp kim của sắt – cacbon (2 – 5%) và một số nguyên tố: Si (1 – 4%), Mn (0,3 – 5%), P (0,1 –
2%), S (0,01 – 1%)
* Phân loại, tính chất và ứng dụng của gang.
+ Gang trắng:
Chứa rất ít cac bon, rất ít silic, chứa nhiều xementit Fe
3
C
Rất cứng và giòn dùng để luyện thép
+ Gang xám:
Chứa nhiều cac bon và silic
Kém cứng và gòn hơn gang trắng
Nóng chảy thành chất lỏng linh động và khi hoá rắn thì tăng thể tích nên được dùng để đúc
* Sản xuất gang.
+ Nguyên liệu:
Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa 30 – 95% là oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít lưu huỳnh,
photpho.
Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi chảy, tạo ra chất khử CO và tạo thành gang
Chất chảy (còn gọi là chất trợ dung) có thể là CaCO
3
hoặc SiO
2
. Nếu trong quặng sắt có lẫn CaCO
3
thì
ta dùng SiO
2
và ngược lại nếu trong quặng sắt có lẫn SiO
2
thì ta dùng CaCO
3
Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang
+ Phản ứng tạo thành chất khử:
C + O
2
→
CO
2
CO
2
+ C
→
2CO
+ Phản ứng khử oxit sắt:
Khoảng 400
0
C:
3Fe
2
O
3
+ CO
→
2Fe
3
O
4
+ CO
2
Khoảng 500-600
0
C:
Fe
3
O
4
+ CO
→
3FeO + CO
2
Khoảng 700-800
0
C:
FeO + CO
→
Fe + CO
2
+ Phản ứng tạo xỉ (xỉ có tỉ khối nhỏ, nổi trên gang)
Khoảng 1000
0
C:
CaCO
3
→
CaO + CO
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
3
* Sự tạo thành gang
Ở khoảng 1500
0
C sắt nóng chảy hoà tan một phần các bon và một lượng nhỏ Mn, Si …
⇒
gang
b- Thép
* Khái niệm thép.
Thép là hợp kim sắt – cacbon (0,01 - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Silic, mangan
* Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép.
+ Thép thường hay thép cacbon:
Thép thường có chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, phốt pho
Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng các bon. Thép cứng chứa trên 0,9%C, thép mềm chứa
không quá 0,1%C
Thép thường được dùng chủ yếu trong xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đời sống
+Thép đặc biệt:
Thép đặc biệt là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như: Si, Mn, Cr, Ni, W, V
Thép Cr - Ni rất cứng, dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép. Thép không gỉ có chứa 74%Fe,
18%Cr, 8%Ni dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp
Thép W - Mo - Cr rất cứng kể cả nhiệt độ rất cao, dùng để chế tạo lưỡi dao cất gọt kim loại
Thép Si có tính đàn hồi, dùng để chế tạo lò so, nhíp ôtô
Thép Mn rất bền, chịu được va đập, dùng để chế tạo đường day xe lửa, máy nghiền đá
* Sản xuất thép
+ Nguyên liệu
Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu
Chất chảy là CaO
Nhiên liệu là khí đốt hoặc dầu ma - dút
Khí oxi
+ Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép
Oxi hoá các nguyên tố trong gang thành oxit
C + O
2
→
CO
2
S + O
2
→
SO
2
Si + O
2
→
SiO
2
4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
Phản ứng tạo xỉ
3CaO + P
2
O
5
→
Ca
3
(PO
4
)
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
3
Ca
3
(PO
4
)
2
, CaSiO
3
nhẹ nổi trên bề mặt của thép lỏng có thể loại ra ngoài.
IV. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1. Đơn chất đồng
a- Tính chất vật lí
Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và rát mỏng (có thể rát mỏng đến 0,0025mm), dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt, độ dẫn điện của đồng giảm nhanh khi có lẫn tạp chất. Đồng có tỉ khối d = 8,98g/cm
3
và nhiệt
độ nóng chảy 1083
0
C.
b- Tính chất hoá học (kim loại đồng có tính khử yếu)
Đồng tác dụng với phi
kim
* Tác dụng với oxi.
+ Khi đốt nóng Cu phản ứng với O
2
tạo thành màng oxit CuO màu đen
bảo vệ: Cu + O
2
0
t
→
CuO
+ Tiếp tục đun nóng ở nhiệt độ 800-1000
0
C một phần Cu ở lớp bên
trong bị CuO oxi hoá thành Cu
2
O màu đỏ:
Cu + CuO
0
800 1000 C−
→
Cu
2
O
+ Trong không khí ẩm có mặt CO
2
đồng bị bao phủ dần bới lớp tinh
thể CuCO
3
.Cu(OH)
2
màu xanh.
* Tác dụng với các phi kim khác như: Cl
2
, Br
2
, S
Cu + Cl
2
→
CuCl
2
Cu + S
0
t
→
CuS
Đồng tác dụng với axit * Các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4 (loãng)
Đồng không tác dụng với các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4(l)
kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. Khi có O
2
thì đồng bị oxi
hoá thành Cu (II).
Ví dụ: 2Cu + 4HCl + O
2
→
2CuCl
2
+ 2H
2
O
* Các axit có tính oxi hoá mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4 (đặc)
Ví dụ: Cu + 2H
2
SO
4(đặc)
→
CuSO
4
+ SO
2
↑
+ 2H
2
O
Cu + 4HNO
3(đặc)
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑
+ 2H
2
O
3Cu + 8HNO
3(loãng)
→
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
Đồng tác dụng với dung
dịch muối
Đồng khử được các ion kim loại đứng sau (đứng sau đồng trong dãy
điện hoá) trong dung dịch muối.
Ví dụ: Cu + 2AgNO
3
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
c- Đồng trong tự nhiên, ứng dụng của đồng.
* Đồng trong tự nhiên.
+ Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị bền là
63
Cu (70,13%) và
65
Cu (29,87%).
+ Trong tự nhiên chỉ một lượng nhỏ Cu tồn tại ở dạng tự do còn phần lớn tồn tại ở dạng hợp chất.
Những loại quặng quan trọng của Cu là: Pirit đồng CuFeS
2
, malachit Cu(OH)
2
.CuCO
3
, chancozit Cu
2
S.
Những nước trên thế giới sản xuất nhiều Cu là Chi lê, Mỹ, Nga, Austrlia và Trung Quốc. Ở nước ta có
các mỏ đồng lớn ở Bản Phúc (Sơn La) và Sinh Quyển (Lào Cai).
* Ứng dụng của đồng.
+ Kim loại đồng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, dùng trong nghành công nghiệp điện và chế tạo các
thiết bị dẫn nhiệt
+ Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (45% Zn) có tính cứng và bền hơn Cu, dùng chế tạo các chi tiết máy,
chế tạo các thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu.
+ Đồng bạch là hợp kim Cu-Ni (25% Ni) có tính bền, đẹp, không bị ăn mòn trong nước biển, dùng
trong công nghiệp tàu thuỷ, đúc tiền …
+ Đồng thanh là hợp kim Cu-Sn, dùng chế tạo máy móc, thiết bị
+ Hợp kim Cu-Au (2/3 Au) còn gọi là vàng 9 cara, dùng đúc các đồng tiền vàng, vật trang trí…
2. Một số hợp chất của đồng
a- Tính chất vật lí
* CuO là chất rắn màu đen, không tan trong H
2
O, nhiệt độ nóng chảy bằng 1026
0
C, nếu ở nhiệt độ cao
hơn mất bớt oxi chuyển thành Cu
2
O.
* Cu(OH)
2
là chất rắn, kết tủa màu xanh lam, dễ mất nước chuyển thành CuO.
* C uSO
4
là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, khi hấp thụ nước thành CuSO
4
.5H
2
O màu xanh
trong suốt.
* CuCO
3
.Cu(OH)
2
(đồng cacbonat bazơ) là những tinh thể trong suốt màu ngọc bích. Những vật bằng
đồng để lâu ngày trong không khí ẩm có CO
2
sẽ bị phủ bên ngoài một lớp đồng cacbonat bazơ.
b- Tính chất hoá học
* Đồng II oxit: CuO
CuO có tính oxi hoá:
Ví dụ: CuO + CO
0
t
→
Cu + CO
2
↑
3CuO + 2NH
3
0
t
→
3Cu + N
2
+ 3H
2
O
3CuO + 2FeCl
2
0
t
→
2CuCl + CuCl
2
+ Fe
2
O
3
CuO có tính ba zơ
Ví dụ: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ 2H
2
O
CuO + H
2
SO
4
→
C uSO
4
+ H
2
O
CuO có khả năng tạo phức
CuO + 4NH
3
+ H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
* Đồng II hiđroxit
Cu(OH)
2
bị nhiệt phân
Cu(OH)
2
0
t
→
CuO + H
2
O
Cu(OH)
2
có tính lưỡng
tính, nhưng tính bazơ trội
hơn
+ Cu(OH)
2
tan mạnh trong dung dịch axit
Ví dụ: Cu(OH)
2
+ 2HCl
→
CuCl
2
+ 2H
2
O
+ Cu(OH)
2
tan chậm trong dung dịch NaOH 40%.
Ví dụ: Cu(OH)
2
+ 2NaOH
→
Na
2
[Cu(OH)
4
]
Cu(OH)
2
có khả năng tạo
phức
Ví dụ:
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
* Đồng II sunfat
Đồng II sunfat có tính oxi
hoá: Cu
2+
+ 1e
→
Cu
+
Cu
2+
+ 2e
→
Cu
0
Ví dụ: Fe + CuSO
4
→
FeSO
4
+ Cu
2CuSO
4
+ 4NaI
→
2CuI + I
2
+ 2Na
2
SO
4
Đồng II sunfat có khả
năng tạo phức
Ví dụ: CuSO
4
+ 6NH
3
+ 2H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
c- Điều chế.
* Đồng II oxit: CuO điều chế bằng cách nhiệt phân các chất như: Cu(OH)
2
,
Cu(NO
3
)
2
,
CuCO
3
.Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
0
t
→
CuO + H
2
O
2Cu(NO
3
)
2
0
t
→
2CuO + 4NO
2
↑
+ O
2
↑
CuCO
3
.Cu(OH)
2
0
t
→
2CuO + CO
2
↑
+ H
2
O
* Đồng II hiđroxit: Cu(OH)
2
điều chế bằng cách cho dung dịch muối đồng tác dụng với dung dịch
bazơ: Cu
2+
+ 2OH
-
→
Cu(OH)
2
* Đồng II sunfat: CuSO
4
được điều chế bằng cách hoà tan CuO, Cu(OH)
2
, CuCO
3
trong dung dịch
H
2
SO
4
:
CuO + H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ H
2
O
Cu(OH)
2
+ H
2
SO
2
→
CuSO
4
+ 2H
2
O
CuCO
3
+ H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
V. SƠ LƯỢC VỀ BẠC, VÀNG, NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC
1. Bạc
a- Tính chất vật lí.
Bạc là kim loại màu trắng, dẻo (dễ rát mỏng và kéo thành sợi), dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong các kim
loại. Bạc có nhiệt độ nóng chảy bằng 960,5
0
C và khối lượng riêng bằng 10,5 gam/cm
3
.
b- Tính chất hoá học.
Bạc có tính khử yếu: Không bị oxi hoá trong không khí, không tác dụng được với HCl, H
2
SO
4 (loãng)
nhưng tác dụng được với H
2
SO
4 (đặc)
, HNO
3
và bị đen khi tiếp xúc với không khí có mặt H
2
S.
Ví dụ:
2Ag + 2H
2
SO
4 (đặc)
→
Ag
2
SO
4
+ SO
2
↑
+ 2H
2
O
Ag + HNO
3
→
AgNO
3
+ NO
2
↑
+ H
2
O
4Ag + 2H
2
S + O
2
→
2Ag
2
S
↓
(đen)
+ 2H
2
O
c- Bạc trong tự nhiên, điều chế bạc.
* Bạc trong tự nhiên
Trong tự nhiên bạc tồn tại ở dạng tự do (kim loại tự sinh) và dạng quặng. Bạc tự do rất hiếm còn
quặng của bạc là acgentit (Ag
2
S, chứa 81% bạc thường lẫn trong các quặng đa kim khác ).
* Điều chế bạc
+ Từ các kim loại thô như: Cu, Pb và Zn có chứa bạc được luyện từ quặng sunfua có chứa Ag
2
S
Ví dụ: Để tách bạc từ chì thô:
Pb, Ag
Zn+
→
Ag
2
Zn
3
, Ag
2
Zn
5
(không tan trong chì)
0
t cao
Zn↑
→
Ag (thô).
+ Từ quặng nghèo Ag
2
S bằng phương pháp xianua.
Ag
2
S + 4NaCN
→
¬
2Na[Ag(CN)
2
] + Na
2
S
2NaCN + 2Na
2
S + 2H
2
O + O
2
→
2NaSCN + 4NaOH (làm giảm nồng độ Na
2
S và cân bằng
chuyển dịch theo chiều thuận).
2Na[Ag(CN)
2
] + Zn
→
Na
2
[Zn(CN)
4
] + 2Ag
Hoà tan Zn dư trong dung dịch H
2
SO
4
thu được Ag.
2. Vàng.
a- Tính chất vận lí.
Vàng là kim loại mềm, màu vàng, rất dẻo (có rát mỏng tới 0,0002 mm và từ 1 gam Au có thể kéo
thành sợi mảnh dài 3,5 km), có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ( kém Ag và Au). Au có khối lượng riêng d
= 19,3gam/cm
3
và nhiệt độ nóng chảy bằng 1063
0
C.
b- Tính chất hoá học
+Vàng có tính khử rất yếu: không bị oxi hoá ở bất kì nhiệt độ nào, không tan trong axit, chỉ tan trong
nước cường toan (HNO
3
/3HCl):
Au + HNO
3
+ 3 HCl
→
AuCl
3
+ 2H
2
O + NO
↑
+ Au có khả năng tan trong thuỷ ngân tạo thành hỗn hống (chất rắn màu trắng).
+ Au có khả năng tan trong xianua của kim loại kiềm, như NaCN, tạo thành ion phức [Au(CN)
2
]
-
c- Vàng trong tự nhiên, điều chế vàng.
* Vàng trong tự nhiên
Trong tự nhiên vàng tồn tại ở dạng tự do, tuy nhiên vàng có cả ở dạng hợp chất AuTe
2
nhưng rất hiếm.
Vàng ở dạng tự do thường nằm dưới dạng sa khoáng (cát có vàng) và còn ở lẫn trong quặng đồng hoặc
các quặng đa kim khác. Ở nước ta có 2 mỏ vàng đã được khai thác nhiều năm đó là mỏ Păc lang (Bắc
Cạn), mỏ Bồng miêu (Quảng Nam) và nhiều tỉnh ở miền bắc, miền trung có những điểm của vàng gốc
và vàng sa khoáng.
* Điều chế vàng
Để tách vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa khoáng, người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác
nhau như: Tuyển trọng lưc, hỗn hống hoá, xianua hoá …
3. Niken
a- Tính chất vật lí
Niken là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng d = 8,91 gam/cm
2
, nhiệt độ nóng chảy là
1455
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Niken có tính khử yếu hơn sắt: Ni không tác dụng với không khí, nước do có màng oxit bảo vệ.
Ni tan được trong dung dịch axit giải phóng H
2
và tan dễ trong HNO
3(đặc, nóng)
, …
c- Niken trong tự nhiên, điều chế niken
* Niken trong tự nhiên.
Trong tự nhiên, niken tồn tại ở dạng hợp chất, những khoáng vật của niken là: nikelin (NiAs), milerit
(NiS) và penlađit [ (Fe,Ni)
9
S
8
]. Trên thế giới những nước có giàu quặng niken là: Cuba, Canađa, Nga,
Philipin, Inđonêxia và Australia.
* Điều chế.
Nguyên liệu dùng để sản xuất niken là quặng nghèo (chứa hàm lượng niken thấp) nên quá trình chế
hoá khá phức tạp và qua nhiều giai đoạn.
4. Kẽm
a- Tính chất vật lí.
Kẽm là kim loại màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ thường, dẻo ở nhiệt độ 100 – 150
0
C, ở nhiệt độ trên
200
0
C lại giòn trở lại. Khối lượng riêng bằng 7,13g/cm
3
, t
0
N/C
= 419,5
0
C, t
0
S
= 906
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Kẽm không bị oxi hoá trong không khí và trong nước vì có màng oxit bảo vệ. Kẽm có tính khử mạnh:
Tác dụng được với nhiều phi kim, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối.
c- Kẽm trong tự nhiên, điều chế kẽm.
* Kẽm trong tự nhiên.
Trong tự nhiên kẽm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất , những khoáng vật chính của kẽm là: Sphalerit (ZnS),
calamin (ZnCO
3
). Kẽm còn có một lượng lớn trong cơ thể động vật, thực vật, trong cơ thể người kẽm
có 0,001%. Trên thế giới những nước có nhiều mỏ kẽm như: Canađa, Australia, Trung Quốc, Peru.
Nước ta có mỏ kẽm-chì ở Ngân Sơn, Chợ Điền, Tú Lệ, Lang Hít (Thái Nguyên) và Đức Bố (Quảng
Nam).
* Điều chế kẽm.
Điều chế kẽm từ quặng người ta thực hiện hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1. Đốt quặng để chuyển hoá thành kẽm oxit
2ZnS + 3O
2
0
t
→
2ZnO + 2SO
2
↑
ZnCO
3
0
t
→
ZnO + CO
2
↑
+ Giai đoạn 2. Khử ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch.
Phương pháp nhiệt luyện:
ZnO + CO
0
t
→
Zn + CO
2
↑
Phương pháp điện phân dung dịch:
ZnO + H
2
SO
4
→
ZnSO
4
+ H
2
O
ZnSO
4
+ H
2
O
→
Zn + O
2
↑
+ H
2
SO
4
Kẽm được điều chế bằng phương pháp điện phân có độ tinh khiết đến 99,96%. Hiện nay trên thế giới
có tới 80% lượng Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
5. Thiếc.
a- Tính chất vật lí.
Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dẻo, dễ cán thành lá mỏng (giấy thiếc),
0 0
/
232
n c
t C=
,
0 0
2620
s
t C=
. Thiếc trắng (bền ở trên 14
0
C), khối lượng riêng d = 7,29 g/cm
3
.
Thiếc có 2 dạng thù hình
Thiếc xám (bền ở dưới 14
0
C), khối lượng riêng d = 5,85 g/cm
3
b- Tính chất hoá học
Thiếc có tính khử yếu hơn kẽm và niken.
* Thiếc tác dụng với halogen và một số phi kim khác: Sn + 2Cl
2
→
SnCl
4
* Ở điều kiện thường thiếc không bị oxi hoá, bền với không khí và nước.
* Thiếc tan được trong dung dịch HCl, H
2
SO
4
(loãng), dung dịch HNO
3
(loãng) thành muối thiếc II.
Ví dụ: Sn + 2HCl
→
SnCl
2
+ H
2
↑
Sn + H
2
SO
4
→
SnSO
4
+ H
2
↑
3Sn + 8HNO
3(loãng)
→
3Sn(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
* Thiếc tan trong dung dịch H
2
SO
4
(đặc), dung dịch HNO
3
(đặc) tạo thành hợp chất thiếc VI.
Ví dụ: Sn + 4H
2
SO
4(đặc)
→
Sn(SO
4
)
2
+ SO
2
↑
+ 4H
2
O
Sn + 4HNO
3(đặc)
+ (n-2) H
2
O
→
SnO
2
.nH
2
O + 4NO
2
↑
* Thiếc tan được trong dung dịch kiềm đặc khi đun nóng như KOH, NaOH…
Sn + 2KOH + 2H
2
O
→
K
2
[Sn(OH)
4
] + H
2
↑
c- Thiếc trong tự nhiên, điều chế thiếc.
* Thiếc trong tự nhiên. Trong tự nhiên khoáng vật chính của thiếc là caxiterit (SnO
2
). Nước ta có các
mỏ thiếc lớn ở Cao Bằng, sau năm 1960 phát hiện thêm 2 vùng mỏ thiếc ở Tam Đảo và Quỳ Hợp
(Nghệ An). Sau đó phát hiện thêm mỏ thiếc ở Lâm Đồng.
* Điều chế thiếc.
Thiếc được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SnO
2
ở nhiệt độ cao:
SnO
2
+ 2C
0
t
→
Sn + 2CO
6. Chì.
a- Tính chất vật lí
Chì là kim loại màu trắng hơi xanh, mềm, dẻo (dễ rát mỏng và kéo thành sợi), khối lượng riêng d =
11,34gam/cm
3
,
0 0
327,4
nc
t C=
,
0 0
1745
s
t C=
.
b- Tính chất hoá học.
Chì có tính khử yếu:
* Chì tác dụng được với halogen và một số phi kim khác.
Pb + Cl
2
→
PbCl
2
* Chì không bị oxi hoá trực tiếp bởi oxi không khí vì có màng oxit PbO bảo vệ. Chì không phản ứng
với H
2
O, khi có mặt oxi không khí chì tạo thành Pb(OH)
2
không tan.
* Chì tan chậm trong dung dịch kiềm nóng như: NaOH, KOH…
Pb + 2KOH +2H
2
O
→
K
2
[Pb(OH)
4
] + H
2
↑
* Chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H
2
SO
4
loãng vì những muối PbCl
2
và muối PbSO
4
không tan, đối với dung dịch HCl đậm đặc và H
2
SO
4
đậm đặc thì Pb tan nhanh vì PbCl
2
→
H
2
PbCl
2
(tan) Và PbSO
4
→
Pb(HSO
4
)
2
(tan). Chì tan trong dung dịch HNO
3
ở bất kì nồng độ nào (HNO
3
loãng
tan nhanh, HNO
3
đặc tan chậm hơn).
c- Chì trong tự nhiên, điều chế chì.
* Chì trong tự nhiên. Trong tự nhiên quặng có chứa nhiều chì là quặng galen (PbS), ngoài ra chì còn
có nhiều trong quặng kẽm như PbCO
3
, PbSO
4.
* Điều chế. Chì được sản xuất từ quặng galen (PbS) qua hai giai đoạn:
+ Nung qặng trong không khí để chuyển quặng PbS thành PbO: 2PbS + 3O
2
0
t
→
2PbO + 2SO
2
↑
+ Khử PbO bằng than cốc ở điều kiện nhiệt độ cao: PbO + C
0
t
→
Pb + CO
↑
B - BÀI TẬP
I. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Bài số 1. Có các thế điện cực chuẩn sau:
3
0
/Cr Cr
E
+
,
2
0
/Fe Fe
E
+
,
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
,
2
0
/Cu Cu
E
+
,
0
/Ag Ag
E
+
.
Các thế điện cực chuẩn được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A.
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
0
/Ag Ag
E
+
.
B.
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
0
/Ag Ag
E
+
.
C.
0
/Ag Ag
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
3
0
/Cr Cr
E
+
.
D.
3
0
/Cr Cr
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
0
/Ag Ag
E
+
.
Bài số 2. Có các thế điện cực chuẩn sau:
3
0
/Au Au
E
+
,
2
0
/Ni Ni
E
+
,
2
0
/Zn Zn
E
+
,
2
0
/Sn Sn
E
+
,
2
0
/Pb Pb
E
+
. Các thế
điện cực chuẩn được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A.
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
3
0
/Au Au
E
+
.
B.
3
0
/Au Au
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
.
C.
3
0
/Au Au
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Zn Zn
E
+
.
D.
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
3
0
/Au Au
E
+
.
Bài số 3. Khối lượng riêng của các kim loại Cr, Fe, Cu, Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb tăng đần theo tứ thự:
A. Cr <Fe < Cu <Ag <Au <Ni < Zn < Sn< Pb.
B. Cr < Fe < Cu < Ni < Zn < Sn < Pb < Ag < Au.
C. Zn< Cr < Fe <Sn < Ni < Cu <Ag < Pb <Au .
D. Au < Pb < Ag < Cu < Ni < Sn < Fe < Cr < Zn.
Bài số 4. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại Au, Ag, Cu, Fe. tăng đần theo tứ tự:
A. Fe < Cu < Ag < Au. B. Fe < Au < Cu < Ag.
C. Au < Cu < Fe < Ag. C. Ag < Cu < Au < Fe.
Bài số 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Crom thuộc chu kì 4 nhóm VIB.
(2) Ở trạng thái cơ bản Cr có 5 electron độc thân.
(3) Số oxi hoá dương cao nhất của Cr là +6.
(4) Số oxi hoá có thể có của Cr là: +2, +3, +5, +6.
(5) Số oxi hoá phổ biến của Cr là: +2, +3, +6.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (5). C. (2), (3), (5). D. (1), (3), (5).
Bài số 6. Cấu hình electron của Cr là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
.
Bài số 7. Cấu hình electron của ion Cr
3+
là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
.
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
1
.
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
1
4s
2
.
Bài số 8. Khi cho a gam Cr phản ứng hoàn toàn với:
+ Dung dịch HCl dư thu được x gam muối.
+ Dung dịch H
2
SO
4 (loãng)
dư thu được y gam muối.
+ Khí Cl
2
dư thu được z gam muối.
Các giá trị x, y, z thoả mãn điều kiện:
A. x < y < z. B. y < x < z. C. x < z < y. D. z < x < y.
Bài số 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Cr(OH)
2
là một hiđroxit lưỡng tính.
(2) CrO là một oxit bazơ.
(3) CrCl
2
có tính oxi hoá mạnh.
(4) CrCl
2
có tính khử mạnh.
(5) Cr(OH)
2
là một bazơ và có tính khử.
(6) CrO
3
là oxit axit khi tan trong nước tạo ra axit.
Các phát biểu đúng là:
A. (2), (4), (5), (6). B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (3), (4), (5), ( 6).
Bài số 10. Trong các chất sau: Dung dịch NaOH
(đặc)
, dung dịch HCl,O
2
, H
2
. Chất có thể phản ứng với
CrO là:
A. dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, O
2
. B.dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, H
2
.
C. dd HCl, O
2
, H
2
. D. dd NaOH
(đặc)
, dd HCl, O
2
, H
2
.
Bài số 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
(2) Các hợp chất Cr
2
O
3
, Cr(OH)
3
, CrO, Cr(OH)
2
, đều có tính chất lưỡng tính.
(3) Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
(4) Các hợp chất CrO, Cr(OH)
2
tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO
3
tác dụng được với dung
dich HCl và dung dịch NaOH.
(5) Hợp chất của Cr(III) vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
(6) Hợp chất Cr(VI) vừa có tính oxi hoá mạnh vừa có tính khử mạnh.
Phất biểu đúng là:
A. (1), (2), (4), (6). B. (2), (4), (5), (6). C. (1), (3), (4), (5) D. (2), (3), (5), (6).
Bài số 12. Trong các hiện tượng sau:
(1) Thêm lượng dư KOH vào dung dịch K
2
Cr
2
O
7
thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang vàng.
(2) Thêm từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na[Cr(OH)
4
] (NaCrO
2
) thấy kết tủa lục nhạt xuất
hiện, sau đó kết tủa tan.
(3) Dùng phản ứng khử K
2
Cr
2
O
7
bằng than hoặc lưu huỳnh để điều chế Cr
2
O
3
.
(4) Dùng phản ứng của muối Cr (III) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
3
.
(5) Dùng phản ứng của muối Cr (II) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
2
.
(6) Crom tan trong dung dịch HCl dư tạo ra dung dịch CrCl
3
.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (4), (5), (6). C. (2), (3), (5), (6). D. (1), (2), (3), (5).
Bài số 13. Trong các oxit của crom theo chiều tăng dần số oxi hoá.
A. Tính axit giảm, tính bazơ tăng. B. Tính bazơ giảm, tính axit tăng.
C. Tính axit và bazơ không thay đổi. D. Tính bzơ không đổi, tính axit tăng.
Bài số 14. Cho sơ đồ phản ứng sau: (A, B, C, D, E, G là các hợp chất của crom).
K
2
CrO
4
H
+
→
A
HCl
→
B
Zn
→
C
OH
−
→
D
2 2
,O H O
→
E
0
t
→
G.
Chất G là:
A. Cr
2
O
3
. B. CrO. C. CrO
3
. D. Cr(OH)
3
.
Bài số 15. Trong môi trường axit Cr
+6
là chất oxi hoá mạnh. Khi đó Cr
+6
có khả năng:
A. Bị khử đến Cr
+2
. B. Bị khử đến Cr
0
.
C. Bị khử đến Cr
+3
. D. Bị khử đến Cr
+2
và Cr
3+
.
Bài số 16. Trong các chất sau: H
2
O, HCl, NaOH, NaCl, KI, K
2
CrO
4
. Chất có thể tác dụng với Cr
2
O
3
là:
A. H
2
O, HCl, NaOH, NaCl. B. HCl, NaOH, KI.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét