Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Giải pháp hoàn thiện thị trường thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng :
1. Tiện ích dành cho khách hàng :
Ngày nay thẻ tín dụng đã trở thành một phơng tiện thanh toán hiệu quả
an toàn và chính xác, hơn hẳn so với các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt khác. Nó cho phép ngời sử dụng có thể mua hàng hoá, dịch vụ tại
bất cứ một điểm chấp nhận thẻ hoặc một ngân hàng thanh toán nào. Số lợng
các cơ sở chấp nhận thẻ ngày càng có xu hớng tăng lên do đó phạm vi lu
hành thẻ càng đợc mở rộng . Điều này cho phép thẻ thay thế tiền mặt ở mọi
nơi mọi lúc .
Với sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân
hàng, công nghệ sản xuất thẻ đã đến trình độ cao cộng với các biện pháp
chống làm giả mạo nh mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử
đã giúp cho thẻ rất khó làm giả .
Một điểm lợi lớn mà thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng là một dịch
vụ chi tiêu trớc trả tiền sau. Các ngân hàng phát hành thẻ cấp một hạn mức
tín dụng và chủ thẻ đợc phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đó mà không
phải trả tiền ngay. Theo qui định của các ngân hàng, chủ thẻ có thể sử dụng
hạn mức tín dụng và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng một phần nhất định
khoản tiền đã sữ dụng khi đến hạn. Đặc biệt chủ thẻ có thể sử dụng khoản tín
dụng đó không chịu lãi trong thời hạn 10 - 45 ngày và nếu chủ thẻ trả nợ toàn
bộ số d sao kê, chủ thẻ sẽ không phải trả một khoản lãi nào cho ngân hàng.
Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít khách hàng thanh toán các khoản theo sao
kê . Phần lớn họ chỉ thanh toán 1 khoản lớn hơn hoặc bằng số tiền tối thiểu
mà ngân hàng qui định và chấp nhận trả lại cho số d còn lại. Hơn thế chi phí
thực tế vào việc sử dụng thẻ không phải là lớn. Ngoài khoản lệ phí bắt buộc
thờng niên mà chủ thẻ phải nộp (200.000VND cho thẻ vàng và 100.000
VND cho thẻ chuẩn ) hầu nh toàn bộ các khoản giao dịch phát sinh của chủ
thẻ sẽ không bị tính lãi nếu đợc thanh toán theo đúng sao kê. Hơn nữa sử
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
5
Luận văn tốt nghiệp
dụng thẻ sẻ giúp các chủ thẻ luôn kiểm soát và tự tính toán đợc các khoản
phí và lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch .
2.Tiện ích dành cho các điểm tiếp nhận thẻ:
Các điểm tiếp nhận thẻ là nơi cung ứng hàng hoá và dịch vụ chấp nhận
việc thanh toán bằng thẻ. Song song với các ngân hàng, các điểm tiếp nhận
thẻ cũng phát triển ngày một nhiều. Việc thanh toán thẻ của ngân hàng sẽ
không thực hiện đợc nếu thiếu sự góp mặt của các điểm tiếp nhận thẻ . Có thể
nói, mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và các điểm tiếp nhận thẻ là mối
quan hệ 2 chiều. Các điểm tiếp nhận thẻ là khách hàng của ngân hàng, hàng
hoá mà họ đợc ngân hàng cung cấp khi tham gia vào mạng lới thanh toán thẻ
là dịch vụ bán hàng qua ngân hàng . Thông qua dịch vụ này, lợi ích của
các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ là mở rộng thị trờng và doanh số. Các chủ thẻ sẽ
tìm đến các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá vá dịch vụ. Điều này thoả
mãn đợc mục tiêu của các điểm chấp nhận thẻ là tối đa hoá lợng hàng hoá ,
dịch vụ cung cấp đợc vì mỗi điểm tiếp nhận thẻ là một cơ sở kinh doanh.
Ngân hàng thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận là phí tính
theo % trên giá trị giao dịch thẻ. Tuyệt đại doanh số thanh toán thẻ ở Việt
Nam đều là doanh số thanh toán thẻ của khách nớc ngoài. Nó nh một biện
pháp xuất khẩu tại chỗ và là cơ hội để các điểm tiếp nhận thẻ mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của mình ra thị trờng nớc ngoài.

3. Lợi ích đối với nền kinh tế:
Thẻ tín dụng giúp tăng cờng hoạt động lu thông tiền tệ trong nền kinh
tế, tăng cờng vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau,
tạo điều kiện cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán trong dân c
và của cả nền kinh tế. Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, kiểm soát các
hoạt động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tiêu cực và tăng cờng tính chủ
đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
6
Luận văn tốt nghiệp
kinh tế tài chính quốc gia. Việc tăng tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt
trong lu thông sẽ làm giảm tỷ trọng của số lợng tiền mặt trong lu thông, từ đó
làm giảm những chi phí cần thiết lu thông trong xã hội (in ấn, bảo quản tiền
mặt, kiểm đếm ). Hơn nữa, việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các
tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận
lợi cho việc hội nhập với nền kinh tế thế giới
III. Tác động của thẻ tín dụng đối với hoạt động ngân hàng :
1. Tác động đến lợi nhuận :
Là sản phẩm do ngân hàng cung ứng, thẻ tín dụng mang lại nhiều
nguồn thu khác nhau. Trớc tiên phải kể đến khoản phí thờng niên mà chủ thẻ
phải trả theo hợp đồng sử dụng thẻ, thẻ vàng là 200.000 VND , thẻ chuẩn là
100.000VND .Đây là số tiền không nhỏ đối với chủ thẻ nhng với ngân hàng
phát hành mà số lợng phát hành đáng kể thì khoản thu sẽ lên đến con số triệu
.
Các khoản giao dịch rút tiền mặt mang lại một khoản thu quan trọng
cho ngân hàng. Trong tổng doanh số hoạt động thẻ bình quân qua các năm có
đên khoảng 97- 98% là doanh số rút tiền mặt . Phí rút tiền mặt ( tại ngân
hàng hay tại các máy rút tiền tự động ATM ) lên tới 4% cho ngân hàng phát
hành ( lớn hơn lãi suất cho vay dài hạn , vì ngân hàng không khuyến khích
rút tiền mặt ra khỏi ngân hàng ) Ngoài ra chủ thẻ cũng phải chịu lãi ngày, từ
ngày giao dịch phát sinh cho đến ngày sao kê. Đến hạn thanh toán nếu chủ
thẻ thanh toán toàn bộ d nợ cuối kỳ đúng hạn, chủ thẻ sẽ đợc miễn lãi cho
các giao dịch tiền mặt từ ngày sao kê đến ngày chủ thẻ trả nợ theo hạn .Nếu
chủ thẻ không trả hoặc trả một phần d nợ, ngân hàng sẽ tiếp tục tính lãi đối
với giao dịch rút tiền mặt cha đợc thanh toán kể từ ngày sao kê và khoản lãi
này sẽ đợc thể hiện trên sao kê kỳ kế tiếp .
Với giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm tiếp nhận thẻ,
theo nguyên tắc chủ thẻ sẽ không phải trả phí cho ngân hàng. Ngân hàng vẫn
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
7
Luận văn tốt nghiệp
duy trì đợc nguồn thu cố định của mình thông qua khoản phí do cơ sở chấp
nhận thẻ trả . Đây là khoản phí liên quan tới việc thanh toán thẻ tín dụng
theo % tính trên trị giá giao dịch thẻ . Khoản phí này là 3% cho mọi giao
dịch. Hơn nữa ngân hàng vẫn thu đợc một khoản lãi nếu khách hảng chỉ
thanh toán một phần số d khi đến ngày sao kê .
Nguồn thu của ngân hàng còn đến từ khoản phí chậm trả trên số d
thanh toán tối thiểu. Hàng tháng ứng với mỗi sao kê, ngân hàng buộc khách
hàng phải thanh toán một số tiền tối thiểu. Nếu khách hàng chỉ trả một phần
số tiền này, phần d nợ tối thiểu còn lại sẽ phải chịu phí chậm trả lên tới 3%.
Đối với các ngân hàng đại lý, khi thực hiện thanh toán hộ cho ngân
hàng phát hành sẽ đợc hởng một phần chiết khấu thơng mại ( tỷ lệ do tổ chức
thẻ qui định ) khi tiến hành đòi tiền với ngân hàng phát hành thẻ. Trên 95%
doanh số sử dụng thẻ tín dụng ở Việt nam đều là các thẻ tín dụng do các
ngân hàng nớc ngoài phát hành .Bởi vậy, các ngân hàng ở Việt Nam đều thu
đợc một khoản phí không nhỏ khi làm đại lý thanh toán cho các loại thẻ này.
Ngoài các khoản thu kể trên, ngân hàng còn có các khoản thu khác nh-
:
+ Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời: phát sinh khi chủ thẻ muốn
nâng hạn mức tín dụng.
+Phí tra soát: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình.
+ Phí cấp lại thẻ: (do mất cắp , thất lạc ) và đổi thẻ ( theo yêu cầu của chủ
thẻ)
+ Phí đa thẻ mất cắp thất lạc lên danh sách thẻ cấm lu hành.
2. Tác động đến công tác thanh toán :
Theo nhận xét và đánh giá của một số chuyên gia nớc ngoài, Việt nam
là một quốc gia đang sử dụng quá nhiều tiền mặt. Toàn bộ hệ thống ngân
hàng trong nớc hiện nay có khoảng 60.000 ngời thì có khoảng 6500 ngời làm
các cộng việc : in tiền , huỷ tiền, phân loại tiền, thủ quỹ chiếm 13% tổng số
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
8
Luận văn tốt nghiệp
nhân viên ngân hàng. Tình trạng sử dụng quá lớn tiền mặt trong nền kinh tế ở
nớc ta hiện nay đang làm cho chúng ta mỗi năm mất đi tới hơn 1 tỷ đô la.
Thẻ ra đời mang lại một bớc nhảy vọt trong thanh toán, tạo điều kiện thanh
toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, có hiệu quả chính xác tin cậy
và tiết kiệm thời gian .
Qui mô của thị trờng thẻ tăng lên kéo theo số lợng gia tăng của các
điểm tiếp nhận thẻ. Các ngân hàng luôn phải trang bị những phơng tiện máy
móc hiện đại nhất, đó cũng là tiền đề và là bớc đột phá để các hình thức
thanh toán tận dụng đợc những thành tựu cộng nghệ mới. Hiện nay, tất cả các
ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ đều sử dụng hệ thống kết nối trực tiếp
ON LINE khi giao dịch với tổ chức thẻ quốc tế .
3.Tác động tới công tác huy động vốn quĩ :
Quá trình nghiên cứu qui trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
cho thấy một điều là thẻ tín dụng làm tăng trởng lợng vốn huy động cuả
ngân hàng.
Sơ đồ 1 : Tác động của thẻ tín dụng tới công tác huy động vốn quỹ.

(3)Cung ứng hàng hoá dịch vụ

(1) Cấp thẻ TD cho KH

Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
9
Chủ thẻ
Điểm tiếp nhân thẻ
Ngân hàng phát hành
thanh toán
(5) Ghi có TK tiền
gửi của CSCNT tăng
số d tiền gửi
(2) Thanh toán bằng
thẻ tín dụng
(4) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(6) Thanh
toán nợ
cho Ngân
hàng
Luận văn tốt nghiệp
*Bớc1:Ngân hàng phát hành cấp thẻ tín dụng cho chủ thẻ sau khi hồ
sơ xin sử dụng thẻ của chủ thẻ đợc chấp nhận.
*Bớc2: Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá, dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thẻ.
*Bớc3:Các cơ sở chấp nhận thẻ cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho chủ
thẻ.
*Bớc4:.Các cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân
hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán.
*Bớc5: Ngân hàng phát hành (NHTT) ghi có tài khoản tiền gửi của
CSCNT và ghi nợ TK thẻ tín dụng của chủ thẻ. Để thuận tiện cho việc thanh
toán, các CSCNT đều có TK tiền gửi ở ngân hàng thanh toán, do vậy ở bớc 5
số d tiền gửi đã tăng lên.
*Bớc 6: Chủ thẻ thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng. Ngân hàng
ghi nợ TK vốn quỹ tiền mặt, ghi có TK thẻ tín dụng của chủ thẻ. Làm tăng
số d vốn quỹ tiền mặt của ngân hàng.
Trong qui trình thanh toán thẻ tín dụng, để thuận tiện trong thanh toán,
các cơ sở chấp nhận thẻ khi ký hợp đồng tiếp nhận thẻ thờng mở tài khoản tại
ngân hàng thanh toán. Mỗi khi có giao dịch phát sinh, các cơ sở chấp nhận
thẻ gửi hoá đơn thanh toán (in theo mẫu) lên ngân hàng. Ngân hàng sẽ làm
căn cứ để ghi có vào tài khoản tiền gửii của điểm tiếp nhận thẻ.Điều đó làm
cho số d tài khoản tiền gửi tăng lên và làm tăng trởng ngân quĩ.
Sự gia tăng vốn quĩ đợc nhân lên gấp đôi khi chủ thẻ thanh toán nợ cho
ngân hàng. Mỗi khoản giao dịch là một khoản vay. Tại ngày đáo hạn theo sao
kê, khi chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng sẽ làm tăng quĩ tiền mặt thực tế. ở
đây ta xét giới hạn trong trờng hợp ngân hàng thanh toán cũng là ngân hàng
phát hành.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
10
Luận văn tốt nghiệp
Với doanh số thanh toán hàng năm lên đến hàng trăm tỷ USD, chắc
chắn có một phần không nhỏ vốn đọng lại trong toàn bộ hệ thống các ngân
hàng tham gia phát hành,thanh toán thẻ tín dụng. Điều này chứng tỏ rằng:
bản thân việc phát triển thẻ tín dụng cũng đem lại tác động tích cực đến lợng
vốn huy động của ngân hàng.
4. Tác động tới công tác tín dụng :
Tín dụng thẻ rất an toàn so với các hình thức tín dụng khác. Nó thờng
đợc phát hành dựa trên cơ sở thế chấp hoặc dựa trên theo dõi thu nhập định
kỳ của khách hàng . Ngân hàng có thể can thiệp ngừng các giao dịch thẻ
ngay lập tức nếu có nguy cơ rủi ro phát sinh, do đó có thể hạn chế tối đa mức
thiệt hại .
Một u điểm lớn nữa của tín dụng thẻ với hoạt động ngân hàng là nó
góp phần quan trọng tạo ra những khách hàng kinh doanh lâu dài. Hợp đồng
thẻ tín dụng khi đợc ký kết sẽ gắn ngân hàng và khách hàng trong một quan
hệ giao dịch lâu dài. Bên cạnh đó, quan hệ giữa ngân hàng và các điểm tiếp
nhận thẻ cũng đợc gắn kết tơng tự bằng các giao dịch kinh tế. Việc tạo lập
những quan hệ về tín dụng, thanh toán trong môi trờng kinh doanh đầy biến
động là một lợi ích mà kinh doanh thẻ mang lại.
IV. Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ tín dụng:
1. Cơ chế phát hành:
a.Các hình thức phát hành:
Thẻ tín dụng ra đời gắn liền với 2 hình thức phát hành.
Hình thức phát hành thẻ đầu tiên là phát hành đơn lẻ. Các ngân hàng
phát hành thẻ riêng của mình và thơng lợng với các cửa hàng chấp nhận hình
thức này. Sau đó các cửa hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng
để ngân hàng đòi tiền của chủ thẻ. Phạm vi sử dụng thẻ chỉ bó hẹp trong
những điểm tiếp nhận thẻ ký hợp đồng với ngân hàng phát hành. Hình thức
này làm tăng chi phí và khó khăn trong việc mở rộng các điểm tiếp nhận thẻ.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
11
Luận văn tốt nghiệp
Hình thức phát hành thẻ đầu tiên đã đợc khắc phục vào cuối những
năm 60 khi xuất hiện 2 tổ chức Visa International và Mastercard Intertional ở
Mỹ. Phạm vi sử dụng 2 loại thẻ này mang tính toàn cầu. Hai tổ chức này có
tới 50.000 thành viên đợc uỷ quyền thanh toán và phátt hành thẻ với biểu t-
ợng chung của tổ chức. Hình thức này đem lại chi phí phát hành thấp, khả
năng lu hành thẻ rộng rãi đem lại nhiều tiện ích.cho khách hàng.
b. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành :
Việc phát hành thẻ tín dụng phải căn cứ vào luật pháp nớc sở tại, các
qui định và luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế, qui chế về thẻ
tín dụng do Tổng giám đốc ngân hàng đó qui định.
Thẻ tín dụng đợc phát hành dựa trên nguyên tắc tín dụng có bảo đảm.
Để có quyền sử dụng thẻ, khách hàng phải đáp ứng đợc các yêu cầu về tín
chất, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác. Vì hình thức thẻ tín dụng nằm
trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nên nguồn vốn phát hành
chủ yếu vốn huy động ngắn hạn.
c. Thủ tục phát hành :
Việc phát hành thẻ tuân theo các bớc sau :
* Bớc 1 : Khách hàng gửi đơn và các hồ sơ cần thiết yêu cầu đợc sử
dụng thẻ tín dụng đến ngân hàng.
* Bớc 2 : Khi nhận đợc hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng,
bộ phận phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định chấp nhận
hoặc từ chối phát hành Với những hồ sơ đợc chấp nhận, gửi thông báo quyết
định chấp nhận phát hành cùng với hợp đồng sử dụng thẻ cho khách hàng tới
trung tâm phát hành thẻ đồng thời xác định các hạn mức cho khách hàng.
* Bớc 3 : Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ tín dụng cho
khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ. Sau khi in xong thẻ và xác
định số PIN, thẻ đợc trao cho bộ phận phát hành thẻ để trao thẻ cho khách
hàng đảm bảo an toàn bí mật.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
12
Luận văn tốt nghiệp
2. Cơ chế thanh toán:
Việc thanh toán thẻ tín dụng phải tuân theo các qui định của luật pháp,
luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ quốc tế và các qui định của các ngân hàng
tham gia phát hành, thanh toán thẻ tín dụng.
a. Các chủ thể tham gia vào qui trình thanh toán thẻ tín
dụng:
- Ngân hàng phát hành: là ngân hàng cung cấp tín dụng cho khách
hàng dới hình thức thẻ tín dụng, tham gia vào quá trình thanh toán với t cách
là chủ nợ và có trách nhiệm thanh toán lại cho ngân hàng thanh toán và các
điểm chấp nhận thẻ.
- Ngân hàng thanh toán : là hội viên của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế
nhng chỉ tham gia thanh toán. Ngân hàng này chịu trách nhiệm thanh toán
tiền cho các điểm tiếp nhận thẻ đã ký hợp đồng với mình và đáp ứng yêu cầu
rút tiền mặt của chủ thẻ.
-Ngân hàng đại lý của ngân hàng thanh toán: là ngân hàng thực hiện
các dịch vụ thanh toán nh nhờ thu, ứng tiền cho chủ thẻ thông qua hợp
đồng đại lý ký kết với ngân hàng thanh toán.
- Chủ thẻ: là ngời đợc ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ tín
dụng.
- Ngời chịu trách nhiệm thanh toán: ngời có trách nhiệm thanh toán số
d đến hạn trên sao kê của thẻ tín dụng.
- Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): là các đơn vị cung ứng hàng hoá,
dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng thẻ có ký hợp đồng với ngân hàng phát
hành, thanh toán.
- Tổ chức thẻ tín dụng quốc tế : là hiệp hội các thành viên phát hành và
thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đồng thời là trung tâm xử lý cấp phép và
thanh toán cho các thành viên.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
13
Luận văn tốt nghiệp
b. Qui trình thanh toán :
sơ đồ 2 : Khái quát quá trình thanh toán, thu nợ thẻ tín dụng
(10) Chủ thẻ thanh toán cho NH phát hành

(6) Báo có cho NHTT
*Bớc 1: Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá hoặc rút tiền
mặt tại cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý thanh toán.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
Chủ thẻ
(2) Cung cấp hỗn hợp
dịch vụ rút tiền mặt
(1)- Mua hàng
hoá dịch vụ
hoặc rút tiền
bằng thẻ tín
dụng
Cơ sở chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
thanh toán
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ
Quốc tế
(5 )Lập gửi
chứng từ
nhờ thu
Ngân hàng PH
(4) Báo có
cho
merchant
hoặc
NHĐLTT
(7) Báo
nợ ngân
hàng phát
hành
(8)Thanh toán theo báo
nợ của tổ chức thẻ Quốc tế
(3) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(
(9) Gửi sao kê cho chủ thẻ
yêu cầu thanh toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét