Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phục vụ cho các yêu cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều đợc thể hiện bằng th-
ớc đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất trong xây dựng cơ bản là hao phí biểu hiện bằng tiền của lao
động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất ,thi công và bàn giao sản
phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định . Vì Vậy chi phí sản xuất có một ý nghĩa
rất quan trọng gắn liền với sản xuất của đơn vị nói riêng và toàn doanh nghiệp nói
chung. Song trog doanh nghiệp cần có sự phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. chi phí là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động vật hoá cần thiết cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ
kinh doanh. Nh Vậy, chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài
sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ quá khứ
không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn
thuần các loại vật t, tài sản, thiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục
đích gì. Nh Vậy, có nhiều khoản chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không đợc coi là chi phí sản xuất nh khoản chi trả về vi phạm hợp
dồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức .
1.2. Giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt : Mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá
thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí trớc có
liên quan tới khối lợng sản phẩm xây lắp. Nh Vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là
toàn bộ chi phí tính bằng tiền của các chi phí đã chi ra để hoàn thành khối lợng sản
phẩm xây lắp theo qui định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn trong quá trình thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản
phẩm nhiêù nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm
xây lắp còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản của
doanh nghiệp
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là sự
biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã đa ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, về mặt lợng mà xét thì chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau.
Điều đó thể hiện qua sơ đồ sau :
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản
sản phẩm xây lắp = dở dang + phát sinh trong - xuất dở dang
hoàn thành đầu kỳ kỳ cuối kỳ
Nh Vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kỳ nhất định thì giá thanhf sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn
liền với việc sản xuất và hoàn thành một khôí lợng công việc xây lắp nhất định đợc
nghiệm thu, bàn giao và thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi
phí cho khối lợng cuối kì, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất,
những chi phí đã chi ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau. Nhng nó lại bao gồm chi phí
chu kỳ kỳ trớc chuyển sang, những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha
phát sinh và những chi phí của kỳ tróc chuyển sang phân bố cho kỳ này.
Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất chỉ thống nhất trong trờng hợp
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành một công trình, hạng mục
công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc tính giá trị khối lợng xây lắp
định kỳ và chu kỳ bằng nhau.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ và thực hiện các định mức chi phí, tính toán đ-
ợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp để từ đó
quản lý tốt giá thành và phấn đấu giảm giá thành mỗi doanh nghiệp đều cần phải tiến
hành phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và theo nhiều tiêu
thức phân loại. Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí và mục đích quản lý chi phí mà
chúng ta lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho thích hợp
Thông thờng, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc phân loại theo các tiêu
thức sau :
a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Để phục vụ cho việc tổng hợp, quản lý chi phí theo nội dung kính tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể địa điểm phát sinh, chi phí đợc
phân theo yếu tố. Tách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức
vốn lu động cũng việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Đối với đơn vị xây
lắp gồm các chi yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên liệu, thiết bị thay thế,
thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công : Là toàn bộ các khoản tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội của công nhân viên trong doanh nghiệp, các khoản phụ cấp - Chi
phí khấu hao TSCĐ : bao gồm toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch mua ngoài : bao gồm số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại
dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh : điện, nớc, điện thoại, điện báo
vv
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng rất
lớn trong công tác kế toán nh trong công tác quản lý chi phí sản xuất. Qua đó cho
biết kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong sản xuất kinh
doanh để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự án chi phí, lập dự toán chi
phí sản xuất cho kỳ sau và cung cấp tài liệu cho thu nhậtp quốc dân.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong
sản xuất để chi ra những khoản mục chi phí khác nhau. Mỗi khoản mục chi phí chỉ
bao gổm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân biệt chi phí có
nội dung kinh tế nh thế nào. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc chia thành :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nguyên liệu sử dung trực tiếp cho sản phẩm sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vật chuyển vật liệu trong
thi công, công nhân cuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng .
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm : Tiền khấu hao máy móc thiết
bị, tiền thuê công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nguyên liệu và động lực
dùng cho máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung : Là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản
xuất của đội, chi phí liên quan đến nhiều công trình. Chi phí này bào gồm : Chi phí
tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo tiền lơng, khách hàng tài sản cố
định dùng chung cho đội, chi phí vật liệu, dc dùng cho quản lý đội
Cách phân loại này cho ta biết đợc địa điểm sử dụng chi phí , công dụng của
từng chi phí và mức phân bổ của từng loại giúp cho việc xác định chỉ tiêu giá thành
đợc nhanh chúng kịp thời .
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quá trình sản xuất .
Theo cách phân loại này chi phs sx đợc chia làm 2 loại
- Chi phí trực tiếp : là những khoản chi hí có liên quan trực tiếp tới quá trình
sản xuất và tạo ra sản phẩm . Những chi phí này có thể tập hợp cho từng HMCT,
công trình độc lập nh NVL, tiền lơng trực tiếp , khấu hao máy móc thiết bị sử dụng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí gián tiếp : là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản
lý do đó không tác động trực tiếp cho tngf đối tợng cụ thể . Kết cấu của chi phí gián
tiếp cũng tơng tự nh chi phí trực tiếp nhng những khoản này chi ra cho hoạt đông
quản lý của DN xây lắp .
-Mỗi loại chi phí trên tác dụng khác nha đến khối lợng và chất lợng công trình
vên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích , định rõ chi phí trực tiếp , chi phí
gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của chi phí và tìm biện
pháp không ngừng làm giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
cuả DN.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá , giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ ,
nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Trong xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm th-
ờng đợc phân loại theo tiêu thức sau :
Phân theo thời điểm tính và cơ sở số liêu để tính giá thành
- Giá thành dự toán ( Zdt ): Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một
khối lợng sản phẩm xây lắp . Giá dự toán đợc xác định trên cơ cở các định mức theo
thiết kế đợc duyệt và khung giá qui định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng
vùng lãnh thổ , từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức .
Trong đó : giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng , lắp ráp các cấu
kiện , lắp đặt máy móc thiết bị bao gồm các chi phí VL, chi phí nhân công , chi
phí máy thi công ,chi phí sản xuất cộng thêm lợi nhuận định mức .
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nớc qui định để tích luỹ cho XH do ngành
xây dựng tạo ra .
- Giá thành kế hoạch ( Zkh ) : Là giá thành xác định xuất phát từ những đều
kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công , các định mức ,dơn
giá áp dụng trong đơn vị .
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thành KH cho phép ta xem xét thấy đợc chính xác những chi phí phát sinh
trong giai đoạn KH cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ giá thành dự
toán . Zkh đợc xem là mục tiêu phấn đáu của doanh nghiệp , là cơ sở đánh giá tình
hình thực hiện KH của DN.
- Giá thành thực tế (Ztt) : Là chỉ tiêu giá thành dợc xác định theo số liệu hao
phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, v-
ợt định mức và các chi phí khác. Đây là chỉ tiêu tổng gợp phản ánh kết quả phấn đấu
của doanh nghiệp việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành đồng thời là cơ sở cho các nhà
quản lý ra quyết định xây dựng kế hoạch giá thành cho thời kỳ tiếp theo .
Để đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sx của DN xây lắp ta cần phải so
sánh các loại giá trên với nhau.Vì giá thành dự toán mang tính chất XH nên việc so
sánh giữa giá thành dự toánvà giá thành thực tế cho phép ta đánh giá trình đọ quả lý
của DN xây lắp trong mối quan hệ với các xí nghiệp xây lăp khác . Bên cạnh đó cũng
cho hung ta đánh giá dợc sự tiến bộ hay yếu kém của DN xây lắp trong điêu kiện cụ
thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quả lý của bản thân DN . Trong việc so sánh
này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh đợc, tsc là phải dợc thực hiện trên
một đối tợng tính giá . về nguyên tăc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên
phải đảm bảo : Zdt >= Zkh >= Ztt
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch
giá thành.
* Phân theo phạm vi tính giá thành
- Giá thành hoàn chỉnh : phản ánh toàn bộ chi pí liên quan đến một công trình,
hạng mục công trình hoàn thành. Hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến
khi kết thúc hoàn thành bàn giao cho khách hàng.
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế của vốn
đầu t cho một công trình ,hạng mục công trình nhng lại không đáp ứng dợc kịp thời
các số liệu cần thiết cho việc quản lý sx & giá thành trong suốt quá trình thi công
công trình. Do Vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý sx kịp thời , đòi hỏi phải xác định đ-
ợc giá thành khối lợng xay lắp hoàn thành qui ớc
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc : là giá thành của các khối l-
ợng xây lắp mà khối lợng đó phải thoả mãn các điều kiện sau :
+ Phải nằm trong thiết kế & bảo đảm chất lợng kỹ thuật
+ Phải xác định cụ thể chủ đầu t nghiệm thu & chấp nhận thanh toán.
+ Phải đạt đợc điêm dừng kỹ thuật hợp lý
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phản ánh kịp thời chi phí cho
đối tợng xây lắp trong quá trình thi công ,Từ đó giúp đất nớc nắm bắt kịp thời ,chính
xác các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp, chính
xác giáthành toàn bộ công trình , hạng mục công trình.
Ngoài ra , trong XDCB còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau :
- Giá đấu thầu xây lắp : là một loại giá thành xây lăp tính toán giá thành
của mình. Nếu thấy giá thành của mình thấp hơn giá thành do chủ ĐT đa ra thì sẽ
tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình .
Về nguyên tắc : giá đấu thầu xây lắp chỉ đợc bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự
toán .Nh Vậy, chủ ĐT mới tới tiết kiệm đợc vốn, hạ thấp các chi phí lao động XH .
- Giá hợp đồng công tác xây lắp : là một loại giá thành dự toán công tác xây
lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và DN xây lắp sau khi đã thoả
thuận giao thâù . Đây cũng là giá thành của DN xây lắp thắng thầu và đợc chủ đầu t
thoả thuận ký hợp đồng giao thầu .
Về nguyên tắc : giá thành hợp đồng công tác xây lắp chỉ nhỏ hơn hay bằng giá
đấu thầu công tác xây lắp .
Việc áp dụng hai loại giá thành nêu trên là yếu tố quan trọng trong việc hoàn
thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng . Nó thể hiện quan hệ tiền hàng tạo ra sự
mềm dẻo nhất định trong mối quan hệ giữa chủ đầu t và DN xây lắp, trong việc định
giá thành sản phẩm xây lắp cũng nh chủ động trong kinh doanh, thích hợp với cơ chế
thị trờng cạnh tranh lành mạnh.
III. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đúng đắn , phù hợp với đặc
điểm , tình hình SXKD và phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của DN có
tác dụng tích cực trong việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất.Vì Vậy xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa vào những nội dung cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của DN.
- Qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm phát sinh chi phí , mục đích , công dụng của chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của DN.
Đối với các DN xây lắp , do đặc điểm về sản xuất nh có công trình sản xuất
phức tạp , loại hình sản xuất đơn chiếc , mỗi công trình , hạng mục công trình có
thiết kế và dự toán riêng , cấu tạo vật chất khác nhau, tổ chức sản xuất thờng phân
chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công nên đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất
là các công trình, HMCT, nhóm HMCT, đơn đặt hàng.
1.2. phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Do tính chất, đặc điểm sản phẩm trong XDCB nên có thể khái quát ba phơng
pháp tập hợp chi phí sản xuất nh sau:
-Phơng pháp tập hợp chi phí theo hạng mục công trình: chi phí phát sinh liên
quan đến công trình, HMCT nào thì tập hơpj cho công trình, HMCT đó.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí phát sinh
hàng tháng sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt
hàng hoàn thành, tổng chi phí sản xuất phát sinh tập hợp theo đơn đặt hàng đó kể từ
lúc khởi công đến khi hoàn thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phong pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: cácc chi phí sản
xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Trong từng đơn vị đó chi phí
sản xuất lại đợc tập hợp theo từng đối tựơng nh công trình, HMCT, nhóm HMCT
Cuối tháng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với
dự toán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ.
Khi công trình , hạng mục công trình hoàn thành , phải tính riêng giá
thành từng công trình , hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trực tiếp, phơng
pháp cộng chi phí , tỷ lệ.
2. Đối tợng và phơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp.
2.1.Đối tợng tính gía thành sản phẩm .
Đối tợng tính gía thành là sản phẩm , bán sản phẩm , lao vụ hoàn thành đòi hỏi
phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị.
Trong DNXDCB do tính chất và đặc điểm sản xuất riêng biệt, sản phẩm mang
tính chất đơn chiếc , có thiết kế riêng và dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành là
công trình , hạng mục công trình, các khối lợng công việc có tính toán dự toán riêng
hoàn thành.
2.2. Phơng pháp tính gía thành sản phẩm
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính gía thành sản phẩm xây lắp
Về cơ bản có bốn phơng pháp tính gía thành sản phẩm .
*phơng pháp tính giá thành giản đơn (hay phơng pháp tực tiếp ).
Phơng pháp này áp dụng với trờng hợp tính giá thành phù hợp với đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất ,kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo . Nếu sản phẩm dở
dang khong có hoặc có quá ít và không cần đánh giá . thì tổng chi phí đã tập hợp đợc
trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá thành là tổng giá thành của sản phẩm tơng ứng
hoặc trong từng kỳ :
Công thức: z=c.
Trong đó:z:gía thành sản phẩm xây lắp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
C:tổng chi phí sản phẩm đã tập hợp đợc theo đối tợng.
Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập trung hteo công trình ,giá thành thực tế
phải tính riêng cho từng hạng mục chơng trình ,kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản
xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã qui định cho từng hạng mục chơng
trình để tính giá thành cho hạng mục công trình đó .
Giá thành thực tế của hmct(zi)
Zi=di*h.
Trong đó h là tỷ lệ phân bố giá thành thực tế công trình .
Di: giá dự toán của hmct thứ i .
H=
100*
di
C
Nếu cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn dịnh ,cần tổ chức đánh
giá dở dang . khi đó công thức tính giá thành sẽ là :
Z=C+Dđk-Dck.
Trong đó Dđk :giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ .
Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .
*. Phong pháp tổng cộng chi phí :
phơng pháp này đợc áp dụng với việc xây lắp các công trình lớn ,phức tạp .
trong quá trình có thể chia ra cho các đối tợng tập hợp chi phí là trình độ sản xuất ,
đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng :
Công thức Z=Dđk +C1+C2+ +Cn-Dck.
Trong đó C1,C2, Cn:là chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hmct.
*.phơng pháp tính giá theo đơn đặt hàng .
Doanh nghiệp có thể ký mới bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công cùng
nhiều công việc khác nhau không cần hạch toán riêng từng công việc . trong tròng
hợp này đối tợng tập hợp chi phí vag đối tợng tính giá thành đều là đơn đặt hàng .
toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho toàn đơn đặt hàng từ khi khởi công đế khi hoàn
thànhchính là giá thành của đơn đặt hàng đó . tuy nhiên , để phục vụ cho quản trị
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét