Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành

250.000 lợt ngời năm 1990 đã tăng đến 2,14 triệu lợt ngời năm 2000, tăng trên
8 lần. Khách Du lịch nội địa tăng từ gần 1 triệu lợt ngời lên hơn 11 triệu lợt ng-
ời, gấp hơn 11 lần. Thu nhập xã hội từ Du lịch năm 1990 là 2.940 tỷ đồng, đến
năm 2000 đạt gần 18.000 tỷ đồng tăng gấp khoảng 7 lần. Trong 2002 Du lịch n-
ớc ta tiếp tục đà tăng trởng ở mức cao: ớc tính lợng khách Quốc tế đến Việt
Nam đạt trên 2.600.000 lợt ngời, tăng 11% so với năm trớc. Trong đó, số khách
đến bằng đờng hàng không là 1.514.500 lợt ngời chiếm 58,3% tổng số lợt
khách đến, tăng 17%; bằng đờng biển là 307.380 lợt ngời, chiếm 11,8% tổng số
khách đến, tăng 7,9%; bằng đờng bộ là 778.120 lợt ngời, chiếm 29,9% tổng số
khách đến, tăng 3,6% so với 2001.
Du lịch phát triển tạo nhiều việc làm cho xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế
khác phát triển, bộ mặt đô thị đợc đổi mới. Cũng chính bởi sự phát triển của
ngành Du lịch Và sự ra đời ồ ạt của các Doanh nghiệp Du lịch nên đã tạo ra sự
cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các Doanh nhgiệp Du lịch với nhau. Để tạo
rra đựơc chỗ đứng và có vị trí vững chắc trên thị trờng Du lịch. Công ty
ĐTTM&DVTL đã phải tích cực phấn đấu trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình từ khâu nghiên cứu thị trờng đến khâu cuối cùng là tạo ra sản
phẩm ( các chơng trình tour ) và lấy ý kiến đóng góp (phản hồi ) từ phía khách
hàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.Mục tiêu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng nh cơ hội
và thách thức của Công ty, từ đó đa ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh
doanh lữ hành của Công ty và tăng cờng hiệu quả kinh doanh Du lịch, đáp ứng
nhiêm vụ của Đảng, của Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội và Sở Du Lịch
giao cho, mang lại lợi nhuận cho Công ty, tăng thu nhập cho nhân viên.
3. Nhiệm vụ:
-Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh lữ hành.
-Phân tích thực trạng và đánh giá đợc hoạt động kinh doanh tại Công ty
5
-Đề xuất các giải pháp cho Công ty xác định đợc phơng hớng, đờng lối
cụ thể để đạt đợc mục tiêu đề ra.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Khi nghiên cứu đề tài này, ngời viết luôn coi trọng một quy luật triết học
(Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý) trong quá trình vận dụng những lý luận
khoa học kinh doanh lữ hành vào khảo sát trong phạm vi thực trạng tình hình
kinh doanh lữ hành ở Công ty Đầu T Thơng Mại Và Dịch Vụ Thắng Lợi. Đồng
thời, các phơng pháp lôgíc hình thức, lôgíc biện chứng, phân tích, tổng hợp, so
sánh và thống kê cũng đã đợc sử dụng để xử lý những thông tin thu đợc, loại bỏ
những thông tin nhiễu.
5 Kết cấu cấu của luận văn
Luận văn đợc kết cấu làm ba chơng
Chơng I : Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành
Chơng II :Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Chơng III:Phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty Đầu T Thơng Mại Và Dịch Vụ Thắng Lợi
Chuyên đề này đợc bắt đầu và hoàn thành nhờ sự hớng dẫn của thầy giáo đáng
kính Nguyễn Đình Hoà và sự giúp đỡ vô t của nhiều anh, chị ở các phòng ban
thuộc Công ty, song do trình độ có hạn, nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót,
em rất mong đợc sự chỉ giáo của các thầy cô
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn các thầy, cô.
NộI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ Sở Lý LUậN Về KINH DOANH Lữ HàNH
I. Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành
1. Định nghĩa Công ty lữ hành.
ở Việt Nam, doanh nghiệp lữ hành đợc định nghĩa: Doanh nghiệp lữ hành là
đơn vị có t cách pháp nhân, hoạch toán độc lập đợc thành lập nhằm mục đích
6
sinh lợi bằng giao dịch , kí kết các hợp đồng du lịch và các tổ chức thực hiện
chơng trình Du lịch đã bán cho khách du lịch
( Thông t hớng dẫn thực hiện Nghị định 09/CP của Chính phủ về tổ chức và
quản lý các doanh nghiệp du lịch TCDL Số 715/TCDL ngày 9/7/1994 )
Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: có trách nhiệm xây dựng các chơng trình Du
lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách hàng để trực tiếp thu hút
khách đến Việt Nam và đa công dân Việt Nam đi du lịch nớc ngoài, thực hiện
các chơng trình Du lịch đã kí kết hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho lữ
khách nội địa.
Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức
thực hiện các chơng trình Du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ ch-
ơng trình Du lịch cho khách nớc ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
đa vào Việt Nam.
2 Vai trò của các Công ty lữ hành:
Các Công ty lữ hành thực hiện các hoạt động sau đây:
-Tổ chức các hoạt động trung gian: bán và tiêu thụ sản phẩm của nhà
cung cấp dịch vụDu lịch. Hệ thống các điểm bán, các đại lý Du lịch tạo thành
mạng lới phân phối sản phẩm của các nhà cung cấp Du lịch. Trên cơ sở đó, rút
ngắn hoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách Du lịch với các cơ sở kinh doanh Du
lịch.
-Tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói. Các chơng trình này nhằm
liên kết các sản phẩm Du lịch nh vận chuyển, lu trú, tham quan, vui chơi giải
trí, thành sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng đợc nhu cầu của khách.
Các chơng trình Du lịch trọn gói sẽ xoá bỏ tất cả những khó khăn lo ngại của
khách Du lịch, tạo cho họ sự an tâm, tin tởng vào thành công của chuyến Du
lịch.
Các Công ty lữ hành lớn, với hệ thống cở vật chất, kỹ thuật phong phú từ
các công ty hàng không đến các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm
7
bảo phục vụ tất cả các nhu cầu Du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu
cuối cùng. Những tập đoàn lữ hành, Du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ góp
phần quyết định xu hớng tiêu dùng trên thị trờng hiện tại và trong tơng lai.
Sơ đồ: VAI TRò CủA CáC CÔNG TY Lữ HàNH DU LịCH TRONG MốI
QUAN Hệ CUNG CầU
Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành Du lịch phụ thuộc vào các yếu tố sau
đây:
-Phạm vi địa lý, nội dung và đặc điểm của các lĩnh vực hoạt động của công
ty. Đây là các yếu tố cơ bản mang tính chất quyết định.
-Khả năng về tài chính, nhân lực của công ty
-Các yếu tố khác thuộc về môi trờng kinh doanh, tiến bộ khoa học, kỹ thuật
Các công ty lữ hành Du lịch ở Việt Nam và ở phần lớn các nớc đang phát triển
chủ yếu là các công ty lữ hành nhận khách với các mục tiêu chủ yếu là đón
nhận và tiến hành phục vụ khách Du lịch từ các quốc gia phát triển
8
Kinh doanh lưu trú, ăn uống
(khách sạn nhà hàng)
Kinh doanh vận chuyển
( hàng không, ô tô )
Khách du
lịch
Tài nguyên du lịch
( Thiên nhiên, nhân tạo )
Các cơ quan du lịch vùng,
quốc gia
Các Công
ty lữ
hành du
lịch
3. Sơ đồ: CƠ CấU Tổ CHứC CủA CáC CÔNG TY Lữ HàNH DU LịCH
Nguồn: Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành
3.1. hội đồng quản trị
Thờng chỉ tồn tại ở các doanh nghiệp cổ phần. Đây là các bộ phận quyết định
những vấn đề quan trọng nhất của Công ty nh chiến luợc, chính sách
3.2 Giám đốc
Là ngời trực tiếp điều hành công việc, chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản
trị về kết quả kinh doanh của công ty
3.3 Các bộ phận đặc trng và quan trọng nhất của công ty lữ hành
Là các bộ phận Du lịch, bao gồm ba phòng: thị trờng, điều hành, hớng dẫn.
Các phòng ban này đảm nhận phần lớn các khâu chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh của Công ty lữ hành
Đây là ba bộ phận có mối quan hệ khăng khít, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt
chẽ, cơ chế hoạt động rõ ràng hợp lý. Quy mô của phòng ban phụ thuộc vào quy
mô và nội dung tính chất các hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, dù ở quy mô
9
Giám đốc
Các bộ phận
nghiệp vụ
du lịch
Các bộ phận
hỗ trợ và phát
triển
Thị tr-
ờng
Marke
t-ing
Điều
hành
Hớng
dẫn
Hệ
thống
các chi
nhánh
Đội
xe
Tổ
chức
hành
chính
Khách
sạn
Hội đồng quản trị
Tài
chính
kế
toán
Các bộ phận
tổng hợp
Kinh
doanh
Khác
nào thì nội dung tính chất của công việc của các phòng ban về cơ bản vẫn nh
trên đây. Điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi, quy mô và hình thức tổ chức của
các bộ phận này. Vì vậy, nói đến Công ty lữ hành là nói đến Marketing, điều
hành và hớng dẫn
3.4 Khối các bộ phận tổng hợp
Thực hiện các chức năng nh tại tất cả các doanh nghiệp khác theo đúng tên
gọi của chúng. Bao gồm: Phòng tài chính-kế toán và phòng tổ chức hành chính
3.5 Các bộ phận hỗ trợ và phát triển :
Đợc coi nh là các phơng tiện phát triển của các doanh nghiệp lữ hành. Các
bộ phận này, vừa thoả mãn nhu cầu tổng hợp của Công ty (về khách sạn, vận
chuyển ) vừa đảm bảo mở rộng phạm vi lĩnh vực kinh doanh. Các bộ phận này
thể hiện quá trình liên kết ngang của Công ty
Các chi nhánh đại diện của Công ty thờng đợc thành lập tại các điểm Du lịch
hoặc các nguồn Du lịch chủ yếu. Tính độc lập của các chi nhánh tuỳ thuộc vào
khả năng của chúng. Các chi nhánh thờng thực hiện những vai trò sau đây:
(1) Là đầu mối tổ chức thu hút khách ( nếu là chi nhánh tại các nguồn khách )
hoặc đầu mối triển khai các hoạt động nhằm thực hiện các yêu cầu chơng trình
Du lịch của Công ty tại các điểm Du lịch (nếu là chi nhánh tại các điểm Du
lịch ).
(2) Thực hiện các hoạt động khuếch trơng cho Công ty tại địa bàn.
(3)Thu thập thông tin, báo cáo kịp thời mọi thay đổi cho ban lãnh đạo Công ty
(4)Trong những điều kiện nhất định có thể phát triển thành những Công ty con
thuộc Công ty mẹ ( Công ty lữ hành )
4. Hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành Du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
sự đa dạng phong phú của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành. Căn cứ
tính chất và nội dung có thể chia các sản phẩm của Công ty lữ hành thành ba
nhóm
10
4.1 Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý cung cấp. Trong hoạt động
này các đại lý Du lịch thực hiện bán sản phẩm của các nhà sản xuất tới khách
Du lịch. Các đại lý Du lịch không tổ chức sản xuất các sản phẩm của bản thân
đại lý, mà chỉ hoạt động nh một đại lý bán hoặc một điểm bán sản phẩm của
nhà sản xuất dịch vụ. Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:
.Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay.
.Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các phơng tiện khác: tàu thuỷ, đờng sắt, ô
tô,
.Môi giới cho thuê xe ô tô.
.Môi giới và bán bảo hiểm
.Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình Du lịch
.Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn,
.Các dịch vụ môi giới trung gian khác
4.2 Các chơng trình Du lịch trọn gói.
Hoạt động Du lịch trọn gói mang tính chất đặc trng cho hoạt động lữ hành
Du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng
lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh bán cho khách Du lịch với một mức giá gộp.
Khi tổ chức các chơng trình Du lịch trọn gói, Các Công ty lữ hành có trách
nhiệm đối với khách Du lịch cũng nh các nhà sản xuất ở một mức độ cao hơn
nhiều so với hoạt động trung gian .
4.3 Các hoạt động kinh đoanh lữ hành tổng hợp
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi hoạt
động của mình trở thành ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm Du lịch. Vì lẽ
đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hết trên các lĩnh vực liên
quan đến Du lịch.
. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng:
.Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí
Kinh doanh vận chuyển Du lịch:hàng không, đờng thuỷ
11
.Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách Du lịch
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong Du lịch.
Trong tơng lai hoạt động lữ hành Du lịch ngày càng phát triển, hệ thống sản
phẩm của các Công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
5. Nội dung hoạt động kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của Công ty lữ hành là kinh doanh các chơng trình Du lịch
trọn gói.
5.1 Định nghĩa chơng trình Du lịch
Theo cuốn Từ điển quản lý Du lịch khách sạn và nhà hàng) :chơng trình Du
lịch trọn gói (inclusive Tour) là các chuyến Du lịch trọn gói, giá của chơng
trình bao gồm: vận chuyển, khách sạn, ăn uống và giá này rẻ hơn so với giá
mua riêng lẻ từng dịch vụ.
Theo quy định của tổng cục Du lịch Việt Nam trong quy chế quản lý lữ hành:
chơng trình Du lịch (Tour program ) là lịch trình của chuyến Du lịch bao gồm
lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lu trú, loại phơng tiện vận
chuyển, giá bán chơng trình, các dịch vụ miễn phí
Theo tập thể giáo viên khoa Du lịch khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân:
các chơng trình Du lịch trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó ngời ta
tổ chức các chuyến đi Du lịch với mức giá đã đợc xác định trớc. Nội dung của
chơng trình thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lu
trú, ăn uống, vui chơi giải trí đến thăm quan Mức giá của chơng trình bao
gồm hầu hết các dịch vụ hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện Du lịch.
5.2 Quy trình xây dựng- bán thực hiện chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động chủ yếu của Công ty lữ hành là kinh doanh du lịch. Quá trình kinh
doanh một chơng trình du lịch bao gồm các giai đoạn sau:
5.2.1 Xây dựng chơng trình du lịch.
Chơng trình du lịch đợc xây dựng theo quy trình gồm các bớc sau:
-Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng ( khách du lịch )
12
-Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức độ
cạnh tranh trên thị trờng.
-Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trờng.
-Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình Du lịch
-Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
-Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu, bắt
buộc của chơng trình.
- Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình với
những hoạt động tham quan giải trí.
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những quy định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình Du lịch trọn gói cũng phải
trải qua lần lợt tất cả các bớc trên đây.
5.2.2 Giá thành chơng trình du lịch.
Bao gồm:
*Giá thành chơng trình: Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm toàn bộ
những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện
các chơng trình du lịch.
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại chi phí cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao ngồm chi phí của tất cả các
loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc quy định cho từng khách,
đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng trực tiếp của khách
du lịch.
+Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm chi phí của tất cả các loại hàng
hoávà dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ thuộc
một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí mà
13
mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc cho từng
thành viên một cách riêng rẽ.
*Giá bán chơng trình.
Không có một nguyên tắc nào gọi là nguyên tắc chuẩn mực để tính giá thành
khi xác định giá chơng trình. Tuy nhiên khi tính giá chơng trình, ngời ta thờng
dựa vào các yếu tố sau :
-Dựa vào những con số ròng, tính giá chơng trình, ngời ta thờng dựa vào các
yếu tố sau :
-Dựa vào những con số ròng, không phải con số gộp để tránh tính lãi ròng hai
lần, tránh đội giá sản phẩm lên cao làm khó bán sản phẩm.
+Giá ròng = Giá gộp - % hoa hồng cho đại lý.
- Dựa vào con số khách đăng ký ít nhất chứ không phải nhiều nhất.
- Phần lớn thu nhập là từ khoản bổ sung chứ không phải từ tiền hoa hồng.
+ Giá bán chơng trình=Giá thành +Khoản bổ sung
-Khoản bổ xung từ 10% - 40%, nếu chơng trình độc đáo không có đối
thủ cạnh tranh thì giá sẽ cao.
-Giá phổ biến trên thị trờng,
-Mục tiêu của Công ty.
-Vai trò khả năng của Công ty trên thị trờng .
5.2.3 Tổ chức bán chơng trình.
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán
chơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm.
Chiêu thị (promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing-mix nhằm hỗ trợ
cho việc bán hàng. Muốn chiêu thị đạt kết quả phải có tính liên tục, tập trung và
phối hợp. Trong du lịch, chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu:
-Thông tin trực tiếp.
- Quan hệ xã hội .
- Quảng cáo
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét