Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Hoàn thiện kiểm tra , phân tích báo cáo tài chính
v
Danh mục ký hiệu viết tắt
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
BTC Bộ Tài chính
CF Chi phí
CFBH Chi phí bán hàng
CFQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN Doanh nghiệp
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DT Doanh thu
ĐTDH Đầu t dài hạn
ĐTNH Đầu t ngắn hạn
HN Hà Nội
KTQD Kết quả kinh doanh
NV Nguồn vốn
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lu động
VN Việt Nam
vi
Danh mục bảng biểu
Biểu số 1.1. Chỉ tiêu phân loại DNVVN của một số nớc trên thế giới 39
Biểu số 2.1: Số doanh nghiệp vừa và nhỏ đến ngày 31/12/2005 phân theo quy mô vốn và loại hình
doanh nghiệp 80
Biểu số 2.2: Số doanh nghiệp vừa và nhỏ đến ngày 31/12/2005 phân theo quy mô lao động và loại hình
doanh nghiệp 83
Biểu số 3.1. Mô hình xây dựng nội dung kiểm tra BCTC gắn với các nội dung quản trị TCDN 163
Biểu số 3.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo nội dung quản trị tài chính 173
Biểu số 3.3: Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo hiệu lực thời gian quyết định quản trị 176
Biểu số 3.4: Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo loại hình quyết định quản trị 176
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Vị trí của báo cáo kế toán 17
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa các tỉ suất về khả năng sinh lời và các BCTC 68
Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với Quản trị TCDN 73
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN vừa và nhỏ ở
Việt Nam 87
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổng quát bộ máy kế toán của các DNVVN ở Việt Nam 89
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm tra báo cáo tài chính tại các DNVVN có vốn nhà nớc 102
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty THHH VECOM Tech 110
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH VECOM Tech 110
Sơ đồ 2.6: Khái quát những vấn đề tồn tại trong phân tích báo cáo tài chính trong các DNVVN ở VN
145
Sơ đồ số 3.1: Khái quát hệ thống nguyên tắc hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 154
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 160
Sơ đồ 3.3: Quy trình xây dựng chế độ kế toán gắn với mục tiêu phân tích BCTC 167
Sơ đồ 3.4: Mô hình phân tích Suất sinh lời của vốn đầu t trong các DN nhỏ 178
Sơ đồ 3.5: Tổ chức phân tích báo cáo tài chính trong mối quan hệ với kiểm tra BCTC và quản trị tài
chính DN 180
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ số 2.1: Tỉ lệ về số lợng các DN ở VN theo quy mô vốn đầu t 81
Biểu đồ số 2.2: Cơ cấu DN vừa và nhỏ ở VN theo quy mô vốn đầu t 82
Biểu đồ số 2.3: Cơ cấu số lợng DN vừa và nhỏ ở VN theo quy mô vốn và loại hình DN 83
Biểu đồ số 2.4: Tỉ trọng các loại DN phân loại theo quy mô lao động 84
1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án:
Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nớc ta đ đạt đợc nhiều thành tựu
đáng kể. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập với khu vực
và quốc tế đang ngày càng đợc đẩy mạnh. Trong giai đoạn hiện nay, để đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, việc phát triển doanh nghiệp có một ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Trong đó, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một
trong những yêu cầu tất yếu khách quan, do loại hình doanh nghiệp này có nhiều u
điểm và lợi thế để phát triển tốt trong nền kinh tế thị trờng.
Qua nhiều năm phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đ chứng minh tầm quan
trọng và đ có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế nớc nhà. Những yêu cầu
khách quan của nền kinh tế đ đem lại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ những cơ hội
lớn để phát triển và khẳng định mình, tuy nhiên đây cũng là những thách thức không
nhỏ mà các doanh nghiệp này phải vợt qua để tồn tại và phát triển. Để có thể tồn tại và
phát triển ổn định trong nền kinh tế thị trờng, đóng góp nhiều hơn cho công cuộc phát
triển kinh tế chung của đất nớc các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải quan tâm đến
việc tăng cờng hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Tăng cờng hiệu quả sản xuất - kinh
doanh đợc thể hiện dới nhiều góc độ khác nhau. Một trong những vấn đề đợc coi
trọng hàng đầu đó là tăng cờng hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
Để đạt đợc mục tiêu này, doanh nghiệp cần sử dụng kết hợp nhiều biện pháp khác
nhau. Kiểm tra và Phân tích các báo cáo tài chính là một trong những biện pháp quan
trọng mà các nhà quản lý cần thực hiện. Kết quả kiểm tra và phân tích chính xác, kịp
thời, khoa học là cơ sở quan trọng để ra các quyết định có tính chiến lợc trong quản trị
kinh doanh. Bên cạnh đó, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính cũng góp phần hỗ trợ
các cơ quan quản lý Nhà nớc trong việc quản lý vĩ mô hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc kiểm tra và phân tích các báo cáo tài chính hiện cha đợc sự quan
tâm thích đáng trong quá trình quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, hệ
thống phơng pháp và chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp này
2
cũng còn nhiều bất cập. Việc tổ chức kiểm tra (về nội dung, phơng pháp kiểm tra) các
báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thể hiện nhiều yếu kém.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đ chọn vấn đề: hoàn thiện
kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cờng quản trị tài chính
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam để làm đề tài nghiên cứu của luận án
tiến sĩ.
2. Tổng quan về các nghiên cứu
Các vấn đề về báo cáo tài chính, quản trị tài chính, kiểm tra, phân tích báo cáo tài
chính cũng nh các vấn đề liên quan tới doanh nghiệp vừa và nhỏ đ đợc một số tác
giả ở Việt Nam nghiên cứu từ cuối những năm 80. Tuy nhiên, hầu hết các đề tài nghiên
cứu đều chỉ tập trung vào một vấn đề hoặc một lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Tác giả
Phạm Thị Gái (năm 1988) trong luận án Hiệu quả kinh tế và phân tích hiệu quả kinh
tế trong công nghiệp khai thác đ đề cập đến các vấn đề về phân tích báo cáo tài chính
tuy chỉ là một phần trong các phân tích hiệu quả kinh tế. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang
(năm 2002) trong luận án Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đ đề cập khá sâu đến phơng pháp, kỹ thuật và hệ
thống chỉ tiêu phân tích tài chính, tuy nhiên, phần giải pháp và vận dụng chủ yếu tập
trung vào đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng. Tác giả Trần Thị Nam Thanh (năm
2004) cũng đề cập đến tổ chức kế toán và quản trị tài chính đối với loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong luận án Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Các đề xuất của luận án này chủ yếu tập trung
vào vấn đề tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có
nội dung liên quan đến tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, tổ chức lập, trình bày báo
cáo tài chính. Ngoài ra, còn khá nhiều nghiên cứu trong nớc khác: Trần thị Cẩm
Thanh (năm 2001) với nghiên cứu Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với
việc tăng cờng quản lý tại các Công ty Xổ số Kiến thiết khu vực Nam Trung Bộ;
Nguyễn Đình Hà (năm 2002) với đề tài Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài
chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam; Nguyễn Văn Hiếu (năm 2003) với đề
tài Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong các DN
xây dựng Việt Nam; Vũ Văn Hoàng (năm 2003) nghiên cứu vấn đề Hoàn thiện hệ
3
thống báo cáo tài chính với việc tăng cờng quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
xây lắp Việt Nam; Cung Tố Lan (năm 2004) với đề tài Hoàn thiện hệ thống báo cáo
tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I; Nguyễn Thị
Hơng (năm 2005) nghiên cứu về Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc
phân tích tình hình tài chính tại các DN ngành điện khu vực phía Bắc; Đỗ Quỳnh
Trang (năm 2006) nghiên cứu về Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại TCT XD công trình giao thông I;
Nguyễn Thị Hằng (năm 2006) nghiên cứu về Hoàn thiện công tác phân tích tài chính
trong các Công ty cổ phần Dợc Việt Nam; Lê Việt Anh (năm 2007) nghiên cứu đề tài
Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Hải
Dơng; Phạm Thị Thanh (2007) nghiên cứu về Hoàn thiện phân tích báo cáo tài
chính tại Tập đoàn Phú Thái; Các tác giả nớc ngoài cũng có nhiều nghiên cứu về
các vấn đề này: Clyde P.Stickney (năm 1990) đi sâu nghiên cứu việc phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nguyên tắc chung của kế toán, tập
trung nghiên cứu việc phân tích báo cáo tài chính nhằm mục tiêu đánh giá lợi ích và rủi
ro trong kinh doanh của doanh nghiệp; Clyde P.Stickney và Paul R.Brown (năm 1999)
có những nghiên cứu sâu hơn về việc trình bày báo cáo tài chính và phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp, nội dung nghiên cứu tập trung nhiều vào việc sử dụng các
phơng pháp toán học trong phân tích báo cáo tài chính; Richard G.P.McManhon, Scott
Holmes, Patrick J.Hutchinson và David M.Forsaith (năm 1993) đ nghiên cứu khá đầy
đủ về quản trị tài chính trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu của các tác giả trong nớc cho đến nay chủ yếu
đi sâu vào xem xét một trong số các vấn đề: hệ thống báo cáo tài chính; kiểm tra, kiểm
soát; phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích tình hình tài chính; tổ chức kế toán
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi trong
một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế cụ thể, cha có nghiên cứu nào tập trung vào
ảnh hởng của quy mô doanh nghiệp tới các vấn đề về quản trị tài chính, phân tích báo
cáo tài chính hay nghiên cứu quá trình xây dựng hệ thống báo cáo tài chính cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Ham, hơn nữa, cũng cha có nghiên cứu nào đề cập
đến mối quan hệ giữa kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính gắn với mục tiêu tăng cờng
quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
4
Chính vì vậy, luận án cần làm rõ bản chất, chức năng, vai trò của quản trị tài chính,
kiểm tra báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, ảnh hởng của quy mô doanh
nghiệp vừa và nhỏ tới các vấn đề trên, đồng thời, phải làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa
các vấn đề này; từ đó đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo
tài chính gắn với việc tăng cờng quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam.
3. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án:
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn với quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng tình hình kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay.
- Đề ra các quan điểm và phơng hớng nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, phơng
pháp kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
3.2. ý nghĩa nghiên cứu của luận án
- Khẳng định vai trò quan trọng của các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc.
- Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra, phân tích báo cáo
tài chính trong việc tăng cờng hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam.
- Đề xuất đợc những quan điểm và biện pháp thực hiện khả thi đối với kiểm tra và
phân tích báo cáo tài chính góp phần tăng cờng quản trị tài chính trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh
trong nền kinh tế thị trờng.
5
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tợng nghiên cứu của luận án
Đối tợng nghiên cứu của luận án là hoạt động kiểm tra và phân tích các báo cáo tài
chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đợc xem xét gắn với mục tiêu tăng cờng
quản trị tài chính. Luận án sẽ đi sâu nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu, phơng pháp, cách
thức tổ chức và thực hiện các quá trình kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính và việc sử
dụng thông tin kết quả phân tích trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
4.2- Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu của luận án là một số doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể với hai loại hình
cơ bản là công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ phần hoạt động trong các lĩnh vực sản
xuất, thơng mại, dịch vụ, xây dựng; các công ty kiểm toán; các ngân hàng thơng mại; các
công ty t vấn tài chính và đầu t; các công ty quản lý quỹ
5. Phơng pháp nghiên cứu:
- Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài, tác giả vận dụng phơng pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử, t duy logic để phân tích những vấn đề lý luận và thực
tiễn về vị trí, vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ và sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt
động kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này.
- Quán triệt các quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nớc về doanh nghiệp
trong quá trình nghiên cứu
- Sử dụng các phơng pháp của thống kê kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế,
đồng thời áp dụng các phơng pháp nghiên cứu cả định tính và định lợng để giải quyết
nhiệm vụ nghiên cứu.
- Số liệu trình bày trong luận án có thể đợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: từ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể thuộc các ngành sản xuất kinh doanh đ nêu trên,
số liệu thống kê quốc gia, số liệu thống kê của Bộ Tài chính, số liệu của Ngân hàng thế
giới và các Website của các tổ chức, cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan tới các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
6
6. Những điểm mới của luận án:
- Trình bày một cách khoa học và toàn diện về kiểm tra và phân tích báo cáo tài
chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam cả về lý luận và thực tiễn.
- Làm rõ mối liên hệ giữa kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cờng
quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đa ra các kiến nghị khả thi về xây dựng và hoàn thiện phơng pháp, hệ thống chỉ
tiêu kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam.
7. Bố cục CủA LUậN áN
Tên luận án Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với
việc tăng cờng quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Luận án gồm: Mở đầu, ba chơng, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Tên gọi của 3 chơng cụ thể nh sau:
Chơng 1 :
cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chơng 2:
Thực trạng kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam
Chơng 3:
hoàn thiện kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
7
chơng 1
cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. vai trò và nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Trong hệ thống tài chính của một nền kinh tế, các hoạt động tài chính doanh
nghiệp là một khâu quan trọng, đây là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự
ra đời và tồn tại của nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế hàng hoá tiền tệ.
Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng cần phải đảm bảo đợc một lợng vốn nhất định; vốn tiền tệ luôn là một tiền
đề cần thiết, không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh, vốn tiền tệ của doanh nghiệp bị biến đổi tuân theo những quy luật chu
chuyển nhất định. Dới góc độ tài chính, có thể nói quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong
doanh nghiệp. Các luồng tiền tệ vào, luồng tiền ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận
động của các luồng tài chính của doanh nghiệp, gắn với các hoạt động đầu t, hoạt
động sản xuất kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp.
Tóm lại, có thể nói tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt
đợc các mục tiêu đ đề ra. Nh vậy, các hoạt động tài chính doanh nghiệp chính là
những hoạt động của doanh nghiệp liên quan tới việc tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ.
Tuy nhiên, gắn liền với các hoạt động tài chính doanh nghiệp, luôn tồn tại các
quan hệ tài chính. Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi hình thức sở hữu vốn khác
nhau, các quan hệ tài chính doanh nghiệp cũng tồn tại ở những dạng thức khác nhau.
Nhng tựu trung, quan hệ tài chính doanh nghiệp thờng bao gồm các mối quan hệ
kinh tế đợc biểu hiện và đo lờng bằng thớc đo giá trị, cụ thể:
8
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc: có thể thấy qua việc Nhà
nớc cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động (Nhà nớc làm chủ sở hữu doanh nghiệp, đối
với doanh nghiệp Nhà nớc) và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà
nớc nh nộp các khoản thuế, phí và lệ phí, các khoản đóng góp bắt buộc.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác: nh với nhà cung
cấp, với khách hàng, với ngân hàng, với chủ nợ, thể hiện qua các quan hệ thanh toán
với các đối tợng đó trong các giao dịch thơng mại hoặc tín dụng
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua mối liên hệ về mặt
tài chính giữa doanh nghiệp với công nhân viên (thanh toán tiền lơng, thởng, phạt ),
thanh toán giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, quan hệ với chủ sở hữu, cổ
đông, nhà đầu t trong việc phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
Các hoạt động tài chính và quan hệ tài chính tồn tại song song, gắn liền với nhau
và cùng hớng vào mục tiêu kinh tế tài chính chung của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
Với nội dung chủ yếu gồm hai bộ phận cấu thành nh trên đ nói, tài chính
doanh nghiệp cần phải đảm bảo các chức năng cơ bản trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, cụ thể:
+ Chức năng tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của các doanh
nghiệp, do vậy để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, tài chính phải thể hiện chức năng kiến tạo các nguồn vốn cho kinh
doanh. Tài chính doanh nghiệp cần tính toán đợc nhu cầu vốn, huy động, lựa chọn các
nguồn vốn phù hợp và sử dụng đúng mục đích, tính chất nhằm tối đa hoá hiệu quả sử
dụng vốn.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do lợng vốn đầu t tơng đối thấp, nên
đòi hỏi phải có huy động tối đa đợc các nguồn vốn nhằm đáp ứng cho các danh mục
đầu t, đồng thời, việc sử dụng vốn cũng đòi hỏi phải thực sự hiệu quả.
+ Chức năng giám đốc, kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao.
Thông qua các hoạt động thu, chi bằng tiền, tài chính doanh nghiệp kiểm soát và
giám đốc tình hình bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, bằng việc phân
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét