Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

giải pháp phát triển giao thông vận tải đô thị ở hà nội

Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
5







Hiện Tại







Hình 1: Sơ đồ triển bền vững
1.1.2.Tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển bền vững.
Sự phát triển bền vững có thể thông qua nhiều tiêu chuẩn khác nhau:
kinh tế, chính trị, văn hoá, môi trờng.
Sự phát triển bễn vững đợc đánh qua 4 tiêu chuẩn chủ yếu sau :
*Tiêu chuẩn kinh tế:
Tiêu chuẩn kinh tế của sự phát triển bền vững đựơc tính trên giá tri GDP
hoặc GNP, tỷ lệ phát triển kinh tế.
*Tiêu chuẩn môi trờng:
Tiêu chuẩn môi trờng của sự phát triển bền vững có thể đợc đánh giá
thông qua chất lợng các thành phần môi trờng nh: không khí, đất, nớc,
sinh thái, mức độ duy trì của các nguồn tài nguyên không tái tạo, khai thác và
sử lý nguồn tài nguyên không tái tạo một cách hợp lý, nguồn vốn của xã hội
dành cho các hoạt động bảo vệ môi trờng.
*Tiêu chuẩn xã hội:
Phát triển bền vững đã trở thành chiến lợc chung cho Liên hợp quốc và
các quốc gia trên thế giới. Phát triển bền vững đòi hỏi sự tự do thực sự của các
Tơng lai
Môi trờng
Kinh Tế
Xã Hội
Quá Khứ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
6

công dân về thông tin về kế hoạch phát triển của nhà nớc và môi trờng họ
đang sống. Phát triển bền vững đòi hỏi sự công bằng về các quyền nh: việc
làm, giáo dục, giảm khoảng cách giàu nghèo Phát triển bền vững đòi hỏi
nhng thay đổi về cơ chế chính sách : hỗ trợ kỹ thuật, giáo dục và đào tạo
*Tiêu chuẩn văn hoá:
Thay đổi bền vững đòi hỏi thay đổi những thói quen và phong cách
sống có hại cho môi trờng chung. Phát triển bền vững đòi hỏi thiết lập những
thói quen mới phù hợp với nền văn minh đô thị.
1.1.3. Các chỉ số phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm mở rộng, mang tính tổng hợp rất
cao. Để đo mức độ bền vững của sự phát triển có thể sử dụng các chỉ số phát
triển con ngời HDI ( Human Developed Index) do UNDP đa ra gồm các chỉ
số cơ bản sau:
GDP ( Tổng sản phẩm quốc dân ) chỉ số này nêu nên mức sống bình
quân của ngời dân ở mỗi quốc gia. Thông thờng giá trị đợc tính theo một
đơn vi tiền tệ quốc tế là USD, tuy nhiên sức mua của đồng tiền khác nhau tại
mỗi quốc gia cho nên theo Liên hợp quốc thì giá trị này thì giá trị này đựơc
quy đổi.
Chỉ số phản ánh trình độ dân trí: Tỷ lệ ngời biết chữ, tỷ lệ ngời có
học vấn các cấp.
Chỉ số phản ánh sự tiến bộ về y tế, sức khoẻ, tuổi thọ. Theo tổ chức
Liên hợp quốc chỉ sồ tổng hợp cả ba yếu tố trên là chỉ số phát triển con ngời
HDI. Chỉ số HDI có giá trị từ 0 đến 1. Hiện nay các quốc gia phát triển thì chỉ
số này đạt gần đến 1; các quốc gia chậm phát triển chỉ số này đạt 0, 5.
1.1.4. Nguyên tắc phát triển bền vững.
Nguyên tắc phát triển bền vững gồm 9 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.
Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng, nói lên trách nhiện phải quan
tâm đến mọi ngời xung quanh và các hình thức khác của cuộc sống, trong
hiện tại cũng nh trong tơng lai. Đó là nguyên tắc đạo đức của lối sống, đó là
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
7

sự phát triển của hôm nay không ảnh hởng đến mai sau, của lĩnh vực vực này
không nảh hởng đến lĩnh.
Nguyên tắc 2: Nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời.
Mục đích cơ bản là nâng cao chất lợng cuộc sống của con ngời. Đó là
mục tiêu xây dựng cuộc sông lành mạnh, có nền giáo dục tốt, đủ tài nguyên
đảm bảo cho cuộc sống, cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Nguyên tắc 3: Bảo vệ sức sống và tính đa dạng sinh học của Trái Đất.
Sự phát triển trên cơ sở bảo vệ, đòi hỏi phải có những hành động thích
hợp, thân trọng để bảo tồn chức năng và tính đa dạng của hệ sinh thái.
Nguyên tắc 4: Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm giảm các nguồn tài
nguyên không tái tạo.
Tài nguyên không tái tạo đợc nh: dầu khí đốt, than đá, trong quá
trình khai thác sử dụng sẽ bị biến đổi và cạn kiệt dần. Trong khi cha tìm thấy
biện pháp thay thế thì phải có biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả: tái chế
chất thải, sử dụng tối đa các thành phần có trong tài nguyên để đáp ứng nhu
cầu có trong tơng lai.
Nguyên tắc 5: Giữ vững trong khả năng chịu đựng đợc của trái đất.
Khả năng đồng hoá đợc các chất thải của môi trờng trái đất là có giới
hạn. Các nguồn tài nguyên bị giới hạn trong khả năng tự phục hồi đợc của hệ
sinh thái hoặc khả năng hấp thụ các chất một cách an toàn. Các quốc gia phát
triển nên tiết kiệm sử dụng tài nguyên, các nớc nghèo phải cố gắng phát triển
kinh tế, các nớc giàu giúp họ sử dụng tài nguyên hiệu quả.
Nguyên tắc 6: Thay đổi hành vi của con ngời.
Sự nghèo khổ buộc con ngời phải khai thác tài nguyên để sử dụng tồn
tại: phá rừng, săn bắn gây ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái. Phải có
chiến lợc tuyên truyền đồng bộ, cần có chơng trình giáo dục trong các nhà
trờng và mọi cấp học.
Nguyên tắc 7: Để cho cộng đồng tự quản lý môi trờng của mình.
Môi trờng là ngôi nhà chung chứ không của riêng cá nhân nào, cộng
đồng nào. Phát triển bền vững đòi hỏi sự đóng góp của mỗi cá nhân. Nhà nớc
cần quan tâm đến nhu nhu cầu về kinh tế- xã hội của họ và hớng dẫn họ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
8

Nguyên tắc 8: Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi
cho việc phát triển và bảo vệ môi trờng.
Một xã hội bền vững phải biết kết hợp hài hoà giữa phát triển và bảo vệ,
xây dựng đợc cuộc sống bền vững trong cộng đồng. Xây dựng cơ cấu quốc
gia thống nhất phải kết hợp đợc nhân tố con ngời, sinh thái và kinh tế.
Nguyên tắc 9: Xây dựng khối liên minh toàn cầu.
Để bảo vệ môi trờng bền vững không thể làm riêng lẻ mà cần có sự
liên minh hỗ trợ giữa các nớc.
Trên đây là 9 nguyên tắc khi xây dựng xã hội phát triển bền vững. Cho
nên xây dựng nguyên tắc phát triển bền vững của bất kì quốc gia nào cũng
không nằm ngoài hệ thống 9 nguyên tắc trên. Việt Nam căn cứ vào bối cảnh
của mình và nguyên tắc của quốc tế để xây dựng nguyên tắc phát triển bền
vững.
1.1.5.Các mô hình phát triển bền vững:
Tiếp cận hệ thống và tổng hợp những bài học kinh nghiệm quý báu
trong phát triển và môi trờng. Jaccob và Satler, chuyên gia về môi trờng
Canada thì phát triển bền vững là sự tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau
của ba hệ thống: kinh tế-xã hội môi trờng.

Hình 1.2 Mô hình phát triển bền vững
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
9

Theo mô hình này thì sự phát triển bền vững không cho phép vì sự phát
triển của hệ này làm suy thoái và tàn phá hệ khác mà là sự dung hoà, thoả hiệp
giữa phát triển và môi trờng.
- Cực môi trờng:
Phát triển, phải giải quyết do môi trờng đặt ra. Trong bất kỳ quyết
định, phơng án quy hoạch phát triển nào theo định hớng phát triển bền vững
cũng phải xét đến tác động qua lại giữa con ngời và thiên nhiên sao cho sự
phát triển không làm suy thoái môi trờng.
-Cực kinh tế :
Theo quan điểm phát triển bền vững thì khi phát triển kinh tế những sản
phẩm có nguồn gốc thiên nhiên phải xem xét lại khả năng tái tạo đợc hay
không. Nghiên cứu các sản phẩm thay thế không có khả năng tái tạo
- Cực xã hội :
Phát triển kinh tế phải đi đôi với cải thiện chất lợng cuộc sống của
cộng đồng.
Tóm lại, kết hợp hài hoà giữa phát triển và môi trờng là sự bền vững.
Hầu hết ở các nớc phát triển, hớng tới phát triển bền vững với cách tiếp cận
lấy phát triển kinh tế và xã hội làm nền tảng cho các vấn đề môi trờng trong
phát triển bền vững.
Việt nam thừa nhận định nghĩa phát triển bền vững của UNDP. Về phía
quốc gia, xuất phát từ điều kiện đặc thù của mình. Việt Nam coi trọng cả Phát
triển kinh tế và môi trờng, lấy phát triển kinh tế là cơ sở để quản lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng, hớng tới sự phát triển bền vững.
Bởi phát triển bền vững không thể thực hiện đợc nếu dân số còn đói nghèo,
cho nên phải xoá đói giảm nghèo, cải thiện mức sống của ngời dân. Thế giới
phát triện bền vững khi và chỉ khi các quốc gia phát triển bền vững, quốc gia
phát triển bền vững khi mỗi lĩnh vực của quốc gia phát triển bền vững. Để
nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững có thể tiêp cận theo hai hớng :
lãnh thổ hoặc lĩnh vực.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
10

1.2. tổng quan về giao thông đô thị
Đô thị có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đô
thị phát triển bền vững có liên hệ mât thiết với phát triển bền vững quốc gia.
Đô thị phát triển bền vững khi các lĩnh vực kinh tế, xã hội của đô thị bền
vững.
1.2.1 Đô thị và quá trình đô thị hoá:
* Đô thị và phân loại đô thị.
Đô thị là nơi tập trung đông đúc dân c, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách lối sống thành thị. Việc xác định
quy mô tối thiểu phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của quốc gia đó và tỷ
lệ phần trăm phi nông nghiêp của một đô thị. Theo quy mô dân số ngời ta
chia đô thị thành các loại đô thị sau :
Siêu đô thị với dân số trên 10 triệu dân.
Đô thị loại I : có dân số > 10 triệu dân.
Đô thị loại II : có dân số từ: 500.000 1.00.000 ngời.
Đô thị loại III : có dân số từ: 250.000 500.000 ngời.
Đô thị loại IV : có dân số từ: 100.000 - 250.000 ngời.
Đô thị loại V :có dân số từ: 50.000 100.000 ngời.
ở nớc ta quy định đô thị và điểm dân c có các yêú tố cơ bản sau:
- Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò sự phát
triển kinh tế-xã hội của vùng lãnh thổ nhất định.
- Qui mô dân số nhỏ nhất là 4000 ngời.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 60% trong tổng số ngời lao
động, nơi có sản xuất và dịch vụ, thơng mại phát triển.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ dân c đô thị
- Mật độ dân c đợc xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc
điểm từng vùng.
* Quá trình đô thị hoá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
11

Đô thị hoá là sự hình thành và phát triển, các điểm dân c đợc tập hợp
lại và phổ biến lối sống cho ngời dân sở tại, đồng thời đẩy mạnh các hình
thức hoạt động khác để phát triển trong cộng đồng đó.
Bảng 1.1 Bảng phân loại đô thị Việt Nam

Loại đô thị Dân số Mật độ dân số Ghi chú

Đô thị loại I

>1 triệu.tỷlệ phi nông
nghiệp > 90%

>15000ngời
/km
2





Thành phố

Đô thị loại II
>350.000 1 triệu.
Tỷ lệ phi nông
nghiệp>85%


>12000ngời
/km
2


Đô thị loại III
>100.000- 350.000
ngời.Tỷ lệ phi nông
nghiệp>80%

>1000ngời/km
2


Đô thị loại IV
>30000- 100.000
ngời. Tỷ lệ phi nông
nghiệp>70%

>8000ngời/km
2


Thị xã, thị
trấn


Đô thị loại V
>4000- 30.000.Tỷ lệ
phi nông nghiệp>60%

>6000ngời/km
2

chủ yếu thị
trấn

Nh vậy sự tăng trởng về không gian đô thị là sự kết hợp của hai yếu
tố phát triển sản xuất và phát triển dân số. Cơ sở của đô thị hoá chính là công
nghiệp hoá đô thị hoá không chỉ phát triển về qui mô, số lợng dân số mà còn
gắn liền với những biến đổi về kinh tế
Hệ qủa của đô thị hoá.
Đô thị diễn ra rất nhanh chóng kéo theo những biến đổi lớn trong đô thị,
đó là:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
12

- Sự ra tăng dân số đô thị, số lợng và quy mô đô thị.
+ Năm 1992 dân số đô thị 226 triệu dân chiếm 14, 3% số dân.
+ Sau 40 năm dân số đô thị 760 triệu dân chiếm 25, 4% số dân.
+Năm 2000 dân số đô thị 3000 triệu dân số chiếm 50%.
Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động, nghành nghề của dân c.
Đô thị hoá làm thay đổi chức năng của dân c và vùng lãnh thổ.
1.2.2. Các thành phần của đô thị:














Cơ sở hạ tầng (CSHT): Các tài sản vật chất và các hoạt động có liên
quan dùng để phục vụ nhu cầu kinh tế chính trị của cộng đồng dân c đô
thị.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHT kỹ thuật): là một hệ thống các phơng
tiện kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển, là môt bộ phân của cơ sở hạ tâng
làm dịch vụ công cộng trong các đô thị.
Cơ sở hạ tầng xã hội (CSHT xã hội) : là một hệ thông các yếu tố tham
gia vào quá trình tồn tại và phát triển của xã hội.
1.2.3. Đặc điểm của giao thông đô thị:
*Khái niệm hệ thống giao thông đô thị:
Các thành phần chủ yếu của cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng xã hội
-Mạng lới giao thông
-Phơng tiên vận tải
-Cấp thoát nớc
-Thông tin
-Cấp điện
-Trờng học
-Bệnh viện
-Trung tâm giải trí
-Trung tâm thơng mại
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
13

Giao thông đô thị là các công trình, các đờng giao thông, các phơng
tiện khác đảm bảo liên hệ gia các khu vực với nhau của đô thị.
Các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông đợc mô tả nh sau:
+Hệ thống giao thông động.
Là tập hợp các công trình, con đờng và các cở sở hạ tầng khác phục vụ
cho qua trình vận chuyển.
+Hệ thống giao thông tĩnh
Là bộ phận của hệ thông giao thông phục vụ trong thời gian không hoạt
độngvà hành khách tại các điểm đón trả.
Mô phỏng hệ thông giao thông đô thị.
















Đặc điểm của hệ thống giao thông đô thị:
-Một là: Giao thông đô thị không thể thực hiện chức năng thuần tuý mà
có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau: chức năng kỹ thuật, chức năng
môi trờng.
Hệ thống giao thông đô thị
Hệ thông giao thông Hệ thống vận tải
Hệ
thông
giao
thông
đông
Hệ
thông
giao
thông
tĩnh
Vận
tải
công
cộng
Vận
tải cá
nhân
Vận
tải
chuyên
dụng
Vận tải
hành
khách
Vận
tải
hàng
hoá
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiờn cu khoa hc cp B : Gii phỏp phỏt trin GTVT ụ th H Ni
14

- Hai là mật độ mang lới đờng cao: Đô thị là nơi tập trung dân c với
mật độ cao, là nơi tập trung kinh tế, văn hoá, chính trị. nên nhu cầu đi lại
lớn. Để thoả mãn nhu cầu này nhất thiêt phải có một mạng lới giao thông
phát triển bao phủ toàn bộ thành phố.
- Ba là: Lu lợng đi lại với mật độ cao nhng lại biến động rất lớn theo
thời gian và không gian.
- Bốn là: Tác động luồng giao thông thấp.
Nguyên nhân do:
+ Mật độ và lu lợng đi lại cao, đặc biệt là giờ cao điểm.
+ Dòng phơng tiện chịu tác động của hệ thống điều khiển.
+ Đô thị là nơi tập trung dân c cao nên để đảm an toàn và môi trờng
sinh thái thì tốc độ luồng giao thông cần phải đợc kiểm soát.
- Năm là : Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn.
+ Chi phí do: mật độ day đặ nên đòi hỏi các công trình hạ tầng phải có
quy mô lớn: đờng ngầm, cầu vợt
+ Phơng tiện đắt tiền : xe buýt, tầu điện ngầm, xe điện trên cao.
1.2.4. Vai trò giao thông đô thị:
Giao thông đô thị có vai trò lớn với phát triển kinh tế: Sự phát triển giao
thông vận tải dẫn đến quá trình đô thị hoá, các trung tâm thơng mại, khu dân
c, khu công nghiệp đợc hình thành. Giao thông phat triển, con ngời có cơ
hội đợc học tập, đợc làm việc trong thành phố, chi phí đi lại giảm
Tuy nhiên nó có nhng hạn chế của nó: Phát triển giao thông sử dụng
quỹ đất nhiều hơn, sử dụng năng lợng nhiêu hơn, chất thải đa vào môi
trờng nhiều hơn, ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
Phát triển giao thông đô thị gây ra tắc nghẽn, tai nạn giao thông, khí
thải, tiếng ồn đang là vấn đề cấp bách cần phải quán triệt trong kế hoạch
phát triển giao thông này nay.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét