Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau đây sẽ nghiên cứu mức độ ảnh hởng của từng yếu tố tới chất lợng sản
phẩm.
* Thứ nhất là nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực
thể của sản phẩm, chiếm khoảng 60- 80% giá trị của sản phẩm. Cho nên không
thể nói rằng chất lợng nguyên vật liệu không ảnh hởng gì đến chất lợng sản
phẩm mà ngợc lại đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp nhất, mạnh mẽ nhất. Chất l-
ợngnguyên vật liệu tốt đồng bộ, cung ứng kịp thời mới tạo nên một sản phẩm
có chất lợng hoàn chỉnh, thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Vì vậy khi xuất nguyên vật liệu ra khỏi kho đa vào quá trình sản xuất, nhất
thiết phải kiểm tra tiêu chuẩn của các yếu tốđầu vào này. Ngoài ra doanh
nghiệp cũng phải quan tâm đến việc xây dựng cho mình một hệ thống các nhà
cung cấp đầy tín nhiệm và bền chặt để tránh sự phụ thuộc quá nhiều vào duy
nhất một nhà cung cấp mà vẫn đem lại lợi ích cho cả hai bên.
* Thứ hai là kỹ thuật- công nghệ tiến bộ: Quá trình công nghệ là một quá
trình phức tạp, qua quá trình này ban đầu của nguyên vật liệu đợc thay đổi, bổ
sung hoặc cải thiện theo hớng phù hợp với công dụng của sản phẩm. Cho nên
công nghệ là yếu tố quyết định đến việc hình thành chất lợng sản phẩm. Còn
khoa học là yếu tố tạo ra lực đẩy, khả năng cải tiến và nâng cao chất lợng.
Điều này đợc thể hiện qua sự sáng tạo, sáng chế ra các sản phẩm mới, sản
phẩm thay thế có tính năng sử dụng cao hơn hoặc tạo ra các máy móc thiết bị
có khả năng sản xuất các sản phẩm tốt hơn, ở trình độ cao hơn. Mặc dù kỹ
thuật và công nghệ đợc đổi mới nhng thiết bị mà thì không thể nào nâng cao đ-
ợc chất lợng sản phẩm. Hay nói cách khác nhóm yếu tố kỹ thuật- công nghệ-
thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ, không những chỉ góp phần nâng
cao chất lợng sản phẩm mà còn tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng, đa dạng hoá chủng loại nhằm đáp ứng sự đa dạng của nhu cầu
tiêu dùng; tạo ra sản phẩm có chất lợng cao mà giá thành lại hạ.
* Thứ ba là yếu tố phơng pháp quan lý: Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật
tiên tiến, thiết bị công nghệ hiện đại, nhng không biết tổ chức lao động sản
xuất, tổ chức kiểm tra chất lợng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự
trbảo quản hàng hoá, sửa chữa vận hành và nâng cấp máy móc thiết bị hay
nói cách khác không biết quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào nâng
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao đợc chất lợng sản phẩm. Thật là sai lầm khi cho rằng chất lợng sản phẩm
tốt hay xấu là hoàn toàn phụ thuộc vào công nhân, vào các yếu tố của quá
trình sản xuất.
Sơ đồ:2
Nhng thực tế lỗi do trực tiếp sản xuất chỉ chiếm từ 15%-20%, trong khi đó
80%-85% là lỗi của hệ thống quản lý không hoàn hảo. Những vấn đề chất l-
ợng tốn kém nhất thờng là bắt nguồn từ đầu bút chì và từ đầu dây điện thoại .
Muốn giải quyết tốt vấn đề này thì cần phải có sự điều chỉnh có mục tiêu, chứ
không thể dùng các biện pháp chữa cháy, các biện pháp tình thế ngày một
ngày hai. Vấn đề chất lợng là trách nhiệm của mọi thành viên trong doanh
nghiệp, trong đó phơng pháp tổ chức quản lý giữ vai trò quyết định.
* Thứ t là nhân tố con ngời: Con ngời là nhân tố quan trọng nhất, quyết định
đến chất lợng sản phẩm. Vì thực ra con ngời chính là lực lợng lao động tác
động vào đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu. Phải hiểu
rằng con ngời ở đây không chỉ riêng lao động trực tiếp sản xuất mà còn là cán
bộ lãnh đạo của đơn vị thậm chí còn xét đến cả bản thân ngời tiêu dùng. Sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng trong sản xuất kỹ thuật nhng không đợc ngời
tiêu dùng chấp nhận nằm ứ đọng trong kho thì cũng không đ ợc gọi là sản
phẩm đạt chất lợng đợc. Chất lợng phải tính toàn bộ từ khâu đầu vào cho đến
khâu cuối cùng chứ không chỉ riêng cho quá trình sản xuất cục bộ. Muốn thực
hiện chất lợng sản phẩm một cách toàn diện thì ít nhất đội ngũ cán bộ lẫnh đạo
cấp cao phải có nhận thức đúng đắn về việc nâng cao chất lợng sản phẩm để
có những chủ trơng, những chính sách đúng đắn về chất lợng sản phẩm thể
hiện trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng. Vấn đề con ng ời phải đợc
đặt lên hàng đầu, con ngời cần phải đợc đào tạo mà trớc hết là cán bộ quản lý
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
6
15%
85%
Lỗi do sản xuất Lỗi do quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rồi mới đến công nhân kỹ thuật. Mọi ngời phải có nhận thức rằng nâng cao
chất lợng sản phẩm là trách nhiệm và vinh dự của mọi thành viên, là sự sống
còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự phân chia tách bạch các yếu tố trên chỉ là quy ớc để hiểu rõ tác động của
từng nhân tố đến chất lợng sản phẩm chứ thực ra trong các yếu tố này có yếu
tố kia, yếu tố kia lại quay trở lại tác động vài yếu tố này. Các yếu tố là một thể
thống nhất, có mối quan hệ hữu cơ với nhau và đợc thể hiiện qua sơ đồ.
Sơ đồ: 3
2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cũng nh một cơ thể sống, cũng trao đổi với môi trờng bên ngoài.
Doanh nghiệp nào tự tách mình ra khỏi môi trờng thì doanh nghiệp đó khó thể tồn tại
đợc huống chi là nói đến vấn đề phát triển và mở rộng qui mô. Cho nên khi xét đến
các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm không thể bỏ qua các nhân tố về thị tr-
ờng, về sự phát triển của khoa học kỹ thuật, về chính sách quản lý của nhà nớc
2.2.1 Nhu cầu của nền kinh tế.
Đòi hỏi của thị trờng:
Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm chính là những yêiu cầu về cỡ, loại tính năng kỹ
thuật, số lợng, sản xuất cho ai và vào lúc nào Hơn nữa, đòi hỏi của thị trờng trong
nớc lại khác với sự đòi hỏi của thị trờng nớc ngoài. Trên mỗi thị trờng lại có những
yêu cầu khác nhau đối với từng đối tợng sử dụng. Đó là cha nói đến sự biến đổi của
thị trờng về một phơng diện nào đó, theo một chiều hớng nào đó cũng làm cho sản
phẩm phải đợc điều chỉnh thích ứng về chất lợng. Nhạy cảm với sự thị trờng là nguồn
sinh lực của quá trình hình thành và phát triển tất cả các sản phẩm. Điều quan trọng
là phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng tình hình và đòi hỏi của thị trờng, nghiên
cứu, lợng hoá từ đó có chính sách đúng đắn.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
7
Machine
Máy móc thiết bị
Method
Phương pháp
Material Nguyên
vật liệu
Men
Con
người
Chất
lượng
Sản
phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất:
Đó là khả năng kinh tế và trình độ kỹ thuật có cho phép hình thành và phát triển một
sản phẩm nào đó có mức chất lợng tối u hay không. Đảm bảo chất lợng luôn là vấn đề
nội tại của bản thân nền sản xuất xã hội, nhng việc chất lợng không thể vợt ra ngoài
khả năng cho phép của nền kinh tế. Cho nên lo gic của vấn đề là muốn cho sản phẩm
có chất lợng thì phải trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất, trình
độ kinh tế.
Chính sách kinh tế:
Hớng đầu t, hớng phát triển loại sản phẩm và mức thoả mãn các loại nhu cầu của
chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm. Nh
chính sách khuyến khích sản xuất những sản phẩm gì và không khuyến khích những
sản phẩm gì, khuyến khích xuất khẩu những sản phẩm nào, với mức lợi nhuận nào
cần có: chính sách khích lệ ngời lao động nh thế nào Ngay cả chính sách trong sự
hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật nhằm tạo con đờng đặc thù trong phát triển kinh tế
trong một thời kỳ nhất định nào đó trực tiếp chi phối sự thuận lợi hay không thuận lợi
cho sự phát triển về chất lợng sản phẩm.
2.2.2 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Trong thời đại ngày nay, cùng với đặc điểm là khoa học công nghệ trở thành
lực lợng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lợng của bất cứ sản phẩm nào cũng gắn
liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự ứng dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất. Xét trong việc tổ chức ra
sản phẩm cụ thể nào đó, cái quyết định để có sự nhảy vọt về năng suất , chất lợng và
hiệu quả chính là việc ứng dụng các thành tựu tiến bộ. Hớng chính của việc áp dụng
các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế: Bằng nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, xác lập các vật liệu mới (đặc biệt là các nguồn nguyên liệu sẵn
có, chủ động) có thể hoặc tạo nên những tính chất mới cho sản phẩm tạo thành, hoặc
thay thế cho sản phẩm cũ nhng duy trì tính chất cơ bản của sản phẩm. ở đây có điều
quan trọng là khi sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế nhất thiết phải qua
nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá, kết luận về công dụng của nó có đúng nghĩa vật
liệu thay thế không.
Hớng thứ hai là cải tiến hay đổi mới công nghệ: Với sản phẩm đã xác định,một
công nghệ nào đó chỉ cho phép đạt đợc tới một mức chất lợng tối đa ứng với nó. Công
nghệ chế tạo càng tiến bộ thì càng có khả năng tạo cho sản phẩm có chất lợng cao
hơn, ổn định hơn. Ví dụ trong ngành đúc, công nghệ đúc bằng khuôn kim loại có
năng suất và chất lợng cao hơn khuôn đúc cát; trong nhiệt luyện, tôi trên máy tần số
chất lợng gia công bề mặt đồng đều hơn tôi ở lò điện hay lò phản xạ. ở nớc ta nói
chung, trình độ trang thiết bị công nghệ của các ngành cha cao, còn nhiều bất hợp lý
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiềm năng cha khai thác hết. Vì vậy, đồng thời với việc thiết lập các hệ thống công
nghệ hiện đại, cần tập trung cải tiến, đổi mới công nghệ từng phần sắp xếp lại các
dây chuyền công nghệ sản xuất hợp lý, đây là điều quan trọng đặc biệt , nó sẽ đem lại
hiệu quả một cách nhanh chóng và tiết kiệm cho nên kinh tế.
Hớng thứ ba là hớng cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới. Bằng cách
áp dụng tiến bộ khoa học, cải tiến, nâng cao tính năng kỹ thuật hay giá trị sử dụng
của các sản phẩm hiện có , làm cho nó thoả mãn mục đích và yêu cầu sử dụng một
cách tốt hơn. Tuỳ từng loại sản phẩm có nội dung cải tiến khác nhau nhng hớng
chung là cải tiến để nâng cao những chỉ tiêu cơ bản và ổn định các chỉ tiêu đó. Với
sản phẩm hớng chính là tạo ra kích cỡ, thông số, loại và các chỉ tiêu đặc trng cho chất
lợng nhằm đáp ứng các yêu cầu mới xuất hiện hoặc thoả mãn những nhu cầu nâng
cao mục đích sử dụng cũ. ở nớc ta, cải tiến nângcao chất lợng cho những sản phẩm cũ
trên cơ sở phát huy tiềm năng của công nghệ, của vật t, của lao động hiện có là nội
dung và biện pháp có ý nghĩa hàng đầu, ít tốn kém và đem lại hiệu quả nhanh. Tất
nhiên, việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới có ý nghĩa riêng của nó. Nhng phải tính
toán, cân nhắc, chuẩn bị chu đáo, để thực sự có sản phẩm đúng nghĩa là mới, tức là
tiến bộ hơn, có tínhnăng kỹ thuật và giá trị sử dụng u việt hơn sản phẩm cùng loại đã
có.
Thực ra có rất nhiều hớng áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào việc nâng
cao chất lợng sản phẩm. Nhng trên đây là ba hớng cơ bản, điển hình hơn cả. Doanh
nghiệp sẽ dựa vào đặc điểm nội lực của mình để lựa chọn hớng áp dụng cụ thể. Điều
quan trọng không phải là áp dụng nhiều hớng, mà là kết quả cuối cùng sản phẩm của
mình có đợc ngời tiêu dùng thừa nhận hay không, doanh số và lợi nhuận có tăng lên
hay không.
2.2.3 Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế:
Bất kỳ hoạt động sản xuất nào, dới chế độ nào cũng chịu tác động, chịu chi phối
của cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhất định. Do đó chất lợng sản phẩm
cũng bị yếu tố này qui định. Điều đó đợc thể hiện qua các mặt sau đây:
Kế hoạch hoá phát triển kinh tế:
Một quan điểm, một phơng pháp kế hoạch hoá đảm bảo nguyên tắc cân đối các
yếu tố vật chất và tinh thần, cân đối giữa số lợng và chất lợng, cân đối giữa tích luỹ và
tiêu dùng, lấy yêu cầu chất lợng tiêu dùng làm điểm xuất phát thì nhất định sự phát
triển sản xuất sẽ đi vào con đờng đảm bảo chất lợng. Trong quá trình xây dựng , xét
duyệt, đánh giá hoàn thành kế hoạch, nếu luôn luôn tính tới yếu tố chất lợng, không
đem chất lợng đối lập với số lợng, phân tích sâu sắc, tỉ mỉ hiệu quả chung đem lại .
thì chắc chắn sản phẩm làm ra sẽ đạt đợc mức chất lợng hợp lý nhất trong điều kiện
cho phép.
Giá cả
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá cả phải định theo mức chất lợng. Sản phẩm có nhiều mức chất lợng khác nhau
thì phải có giá trị tơng ứng khác nhau. Đồng thời, chênh lệch giá giữa các sản phẩm
cùng loại có mức chất lợng khác nhau phải đảm bảo khuyến khích sản xuất ra các sản
phẩm có mức chất lợng cao.
Chính sách đầu t:
Chúng ta cần phải chú trọng đầu t theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả tổng hợp
của các lực lợng sản xuất bằng cách dành lực lợng nh thiết bị, ngời lao động thích
đáng cho việc nghiên cứu chế thử . nhằm nâng cao chất lợng. Đây là hớng đầu t
quan trọng nhất để nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả chung của nền kinh tế.
Tổ chức quản lý về chất lợng:
Đó chính là việc hình thành cơ chế quản lý chất lợng sản phẩm trong cơ chế chung
của quản lý kinh tế. Mục tiêu chất lợng và hiệu quả phải đợc thể hiện trong từng việc
làm và kết quả cụ thể của mọi mặt hoạt động có liên quan từ nghiên cứu, thiết kế, chế
thử đến tố chức sản xuất, lu thông, sử dụng sản phẩm.
Tóm lại, một cơ chế hợp lý, một môi trờng pháp lý bình đẳng và đồng bộ là điều kiện
thuận lợi cho lĩnh vực chất lợng hoạt động. Chính Nhà nớc sẽ tạo ra môi trờng cạnh
tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững để phát triển phải đa vấn
đề nâng cao chất lợng sản phẩm lên hàng đầu.
II. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm, vai trò và đặc điểm của
chất lợng sản phẩm.
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm.
Tuỳ theo mục đích sử dụng, các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm, hàng hoá có
thể chia thành 4 nhóm cơ bản sau:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng.
Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua sản phẩm thờng quan tâm
đến, nhóm này bao gồm:
- Thời gian sử dụng.
- Mức độ an toàn trong sử dụng.
- Khả năng sửa chữa thay thế các chi tiết.
- Hiệu quả sử dụng (sinh lợi, tiện lợi).
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là nhóm chỉ tiêu mà các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh doanh th-
ờng dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm. Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ
có rất nhiều nhng quan trong hơn cả là các chỉ tiêu sau đây:
- Chỉ tiêu về kích thớc: thờng đợc áp dụng cho các sản phẩm nh:
giày dép, hàng dệt, hàng may mặc .hoặc để hợp lý hoá sản
xuất, đóng gói vận chuyển, bảo quản.
- Chỉ tiêu về cơ lý nh khối lợng các thông số, các yêu cầu về kỹ
thuật nh độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, độ an toàn trong sử
dụng
- Chỉ tiêu về sinh hoá nh thành phần hoá học biểu thị giá trị dinh
dỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt, hệ số tiêu hóa sự có
mặt của thành phần hoá học bổ sung đôi khi dẫn đến những thay
đổi quan trọng về chất lợng.
Việc lựa chọn nhữnhg chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ để kiểm tra, đánh giá một mặt
hàng nào đó phải xuất phát từ công dụng, đặc điểm cấu tạo cũng nh điều kiện sử dụng
của sản phẩm ấy.
Nhóm chỉ tiêu kiểu dáng thẩm mỹ bao gồm:
- Tính biểu hiện của kiểu dáng: thể hiện ở bố cục rõ ràng, từng bộ
phận đờng nét phải tạo ra hiệu quả thẩm mỹ.
- Tính hoàn chỉnh: thể hiện ở sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ
phận riêng lẻ, vừa tinh tế vừa hài hoà.
- Sự phong phú về kiểu cách, mẫu mã nhng lại phù hợp với nhu
cầu tiêu dùng.
- Sản phẩm phải đảm bảo sự hài hoà về màu sắc, làm tôn tính độc
đáo của sản phẩm.
Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không chỉ
quan tâm đến chất lợng sản phẩm mà còn phải xem xét kỹ giá cả của sản
phẩm. Một sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao là sản phẩm đạt chất lợng cao
mà chi phí của chất lợng lại thấp: đó là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá
trình sản xuất, tiêu dùng và các chi phí khác.
2. Vai trò của chất lợng sản phẩm.
* Chất lợng sản phẩm làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thể hiện đ-
ợc sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Chất lợng sản phẩm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng nhờ đó mà
uy tín của doanh nghiệp đợc đảm bảo. Đó chính là cơ sở quan trọng để cho doanh
nghiệp có thể phát triển một cách bền vững và lâu dài.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Chất lợng sản phẩm có ý nghĩa làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí khi
chúng ta nâng một tỉ lệ chất lợng sản phẩm lên.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm giúp cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc thời gian, sức
lực trong quá trình sử dụng, vận hành. Nâng cao chất lợng sản phẩm cũng là một giải
pháp quan trọng thống nhất lợi ích giữa ngời tiêu dùng và doanh nghiệp.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm là cơ sở để tăng khả năng xuất khẩu và khẳng định vị
trí sản phẩm Việt Nam trên thị trờng quốc tế, đồng thời tăng khả năng trúng thầu của
các doanh nghiệp.
3. Đặc điểm của chất lợng sản phẩm.
* Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế, xã hội, kỹ thuật, đợc quy định bởi các
yếu tố tạo nên sản phẩm. Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào thời gian, không gian và
luôn luôn thay đổi.
* Khi chúng ta nói tới vấn đề chất lợng sản phẩm là nói tới vấn đề quản lý.
* Chất lợng sản phẩm có tính tơng đối, vận động liên tục và thay đổi theo không gian,
thời gian cũng nh sở thích của khách hàng. Do đó đây chính là một đặc điểm mà các
nhà quản lý chất lợng cần phải quan tâm để cải tiến không ngừng.
* Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào các loại thị trờng cụ thể; mà có thể đợc đánh giá
cao trên thị trờng này nhng lại bị coi nhẹ trên thị trờng khác, có thể đợc khách hàng
này a chuộng nhng đối với khách hàng khác lại không đợc a chuộng.
* Chất lợng sản phẩm có thể đợc đo lờng và đánh giá thông qua các chỉ tiêu, tiêu
chuẩn.
* Chất lợng sản phẩm có thể quản lý đợc thông qua các chỉ tiêu; nó gồm hai thuộc
tính cơ bản đó là tính vật lý khách quan và tính phù hợp.
* Chất lợng của mỗi loại sản phẩm đợc xác định trong nhiều điều kiện cụ thể, với
những mục đích cụ thể tơng ứng với một đối tợng tiêu dùng; không có chất lợng sản
phẩm chung cho mọi ngời. sản phẩm chỉ thể hiện chất lợng của mình trong những
điều kiện tiêu dùng nhất định, với những mục đích nhất định.
4. Quản lý chất lợng sản phẩm biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
4.1 Chất lợng trong thiết kế sản phẩm.
Thiết kế sản phẩm là một quả trình sáng tạo dựa trên những kiến thức am hiểu
về thị trờng để chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm chất lợng
của sản phẩm. Thiết kế sản phẩm có vai trò rất quan trọng vì nó là khâu đầu tiên để
bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp. Nếu thiết kế đúng đắn phù
hợp với nhu cầu của thị trờng sẽ góp phần vào thành quả hoạt động, vào khả năng
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp đã xây dng đợc sản phẩm theo đúng
nghĩa của nó.
Công tác thiết kế sản phẩm bao gồm các bớc sau:
- Tập hợp các chuyên gia thiết kế , các cán bộ quản lý để cùng nhau thiết
kế ra sản phẩm mới.
- Tiếp nhận phân tích thông tin từ bộ phận điều tra thị trờng.
- Đề xuất các phơng án khác nhau về đặc điểm của sản phẩm có đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng.
- Thực hiện kiểm tra đánh giá và phân tích các phơng án nhằm lựa chọn ra
phơng án tối u.
- Sản xuất thử.
- Trng cầu ý kiến khách hàng, tiến hành hiệu chỉnh.
- Phân tích để đa vào sản xuất hàng loạt.
Trong giai đoạn thiết kế cần đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Trình độ sản phẩm thiết kế: nh chỉ tiêu sử dụng , chỉ tiêu thẩm mỹ, chỉ
tiêu kinh tế
- Chỉ tiêu tổng hợp về công nghệ và chất lợng chế thử.
- Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và các biện pháp điều chỉnh
những sai hỏng đó.
4.2 Bảo đảm chất lợng nguyên vật liệu cung ứng.
Ngời sản xuất sẽ không thể nào bảo đảm chất lợng sản phẩm của mình nếu nguyên
liệu và vật t mà bên cung ứng giao cho đạt tiêu chuẩn hay có khuyết tật. Vì vậy chất
lợng nguyên vật liệu của ngời cung cấp đợc đặc biệt quan tâm.
Việc đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu cũng là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá
nhịp nhàng các công đoạn sản xuất, nâng cao năng suất và lập kế hoạch giảm chi phí.
Nội dung của việc bảo đảm chất lợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu bao gồm
các bớc sau:
- Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật kiêu cho sản xuất.
- Lựa chon nguồn cung ứng.
- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thờng xuyên giữa doanh
nghiệp và nhà cung ứng.
- Thoả thuận việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng vật t cung ứng, các
phơng pháp kiểm tra xác minh nguyênvật liệu.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xác định các phơng án giao nhận và thời hạn giao nhận.
- Xác định rõ, đầy đủ và thống nhất các điều khoản trong việc giải quyết
các sai hỏng của quả trình cung ứng nguyên vật liệu.
Muốn đánh giá việc cung ứng nguyên vật liệu có đạt tiêu chuẩn hay không phải căn
cứ vào ba chỉ tiêu chính sau:
- Số lần cung ứng đúng thời hạn.
- Tỉ lệ nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lợng.
- Tổng chi phí cho việc cung ứng.
Khi đã có những chỉ tiêu chất lợng mà thị trờng đặt ra trong giai đoạn thiết kế sản
phẩm, khi đã có nguyên vật liệu đúng yêu cầu, doanh nghiệp phải bắt tay ngay vào
việc sản xuất sản phẩm. Vấn đề trung tâm ở đây là muốn nâng cao chất lợng sản
phẩm phải quản lý chất lợng sản phẩm trong giai đoạn sản xuất.
4.3 Quản lý chất lợng trong giai sản xuất.
Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản phẩm xấu,
kém chất lợng vừa sản xuất xong mà là ngăn chặn sao cho không có những sản phẩm
xấu trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất, phải phát hiện ngay những sai sót càng
sớm càng tốt. Ngoài ra cần có nhận thức đúng đắn, nâng cao chất lợng sản xuất sản
phẩm,quản lý quá trình sản xuất không chỉ là trách nhiệm của các nhà quản lý mà là
trách nhiệm của mọi thành viên. Quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất nhằm
mục tiêu sau:
* Trớc tiên là huy động mọi nguồn lực của doanh nghiêp để sản xuất chế biến sản
phẩm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu khách hàng.
* Sau đó sẽ là đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản
xuất đúng thời gian quy định, đảm bảo duy trì chất lợng sản phẩm trong quá trình lu
thông, kinh doanh.
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn nàylà:
- Cung cấp đúng số lợng, chất lợng nguyên vật liệu một cách kịp thời.
- Thông báo mục tiêu chất lợng và phân công việc cụ thể đến từng cá
nhân trong tố chức.
- Tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm trớc khi đa vào
sản xuất.
- Kiểm tra thờng xuyên hệ thống máy móc thiết bị thông qua công tác
duy tu bảo hành.
- Kiểm tra một cách toàn diện chất lợng sản phẩm theo yêu cầu thiết kế.
Khi sản phẩm đợc sản xuất xong là doanh nghiệp đã đi đợc 3/4 trong chặng đờng
nâng cao chất lợng sản phẩm đoạn đờng còn lại là quản lý chất lợng trong và sau khi
bán.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét