Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp, các Công ty Tài
chính đã đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời yêu cầu giữa ngời cần vốn
và ngời có vốn.
Do cạnh tranh đan xen và đa năng hoá hoạt động, các Công ty Tài
chính thờng xuyên thay đổi lãi suất một cách hợp lý, làm cho nguồn vốn
thực tế đợc tài trợ cho đầu t tăng lên mức cao nhất.
Thực hiện có hiệu quả dịch vụ t vấn , môi giới, tài trợ, trợ cấp và
phòng ngừa rủi ro.
1.1.5. Hoạt động của Công ty Tài chính
1.1.5.1 Huy động vốn
Công ty Tài chính đợc huy động vốn từ các nguồn :
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo
qui định Ngân hàng Nhà nớc.
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có
giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc
theo qui định của pháp luật hiện hành.
Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nớc, ngoài nớc và các tổ
chức tài chính quốc tế.
Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nớc.
1.1.5.2 Hoạt động cho vay
Công ty Tài chính đợc cho vay dới các hình thức:
Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nớc theo qui định hiện hành và hợp đồng uỷ thác.
Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.5.3 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thơng phiếu và các giấy tờ có
giá khác.
Công ty Tài chính cấp tín dụng dới hình thức chiết khấu, cầm cố
thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và
cá nhân.
Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác tái chiết khấu, cầm cố
thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác cho nhau.
1.1.5.4 Bảo lãnh
Công ty Tài chính đợc bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính tài
chính của mình đối với ngời nhận bảo lãnh.
1.1.5.5 Các hoạt động khác
Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các Tỏ chức Tín dụng khác.
Đầu t cho các dự án theo hợp đồng
Tham gia thị trờng tiền tệ.
Kinh doanh vàng.
Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho
các doanh nghiệp.
Nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm và đầu t, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu t của
các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
Cung ứng các dịch vụ t vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu t
cho khách hàng.
Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ
két, cầm đồ.
1.2 Cho vay trung và dài hạn tại Công ty Tài chính
1.2.1 Khái niệm cho vay trung- dài hạn.
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cho vay là hình thức tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một đến năm
năm. Loại này đợc cấp chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiếnvàđổi
mới công nghệ, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời
hạnthu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên năm năm, chủ yếu
đợc sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng, đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến và mở rộng sản xuất với
qui mô lớn.
1.2.2 Đặc điểm cho vay trung- dài hạn.
1.2.2.1 Rủi ro cao
Rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi gây thiệt hại
cho một công việc cụ thể.
Cũng nh bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, khi cho vay vốn có thể
gặp rủi ro và có thể bị mất vốn. Nhất là đối với các khoản cho vay trung và
dài hạn thì khả năng các Công ty Tài chính gặp phải rủi ro càng lớn đặc bịêt
là rủi ro tín dụng .
Rủi ro tín dụng là tình trạng ngời đi vay không trả, hoặc trả không
đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngời cho vay. Có thể
khách hàng cố ý không trả nợ hoặc bị thất thoát ảnh hởng khả năng trả nợ,
hoặc do các nguyên nhân khách quan mà khách hàng không trả đợc nợ ví
dụ nh do sự thay đổi bất thờng các chính sách kinh tế của nhà nớc ảnh
hởng tới tiến trình thực hiện cũng nh hiệu quả dự án của khách hàng, do
gặp phải thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, do hành vi gian lận trên thị trờng(
hàng giả tràn lan.) cũng ảnh hởng đến doanh thu của ngời đi vay.Trong
khi đó tài sản đảm bảo cho khoản vay bị giảm giá do biến động của thị
trờng, chất lợng tài sản thế chấp giảm vì quá thời hạn bảo quản, các chế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tài của nhà nớc về thuế, chuyển nhợng quyền sử dụng đất, bán đấu giá tài
sản còn những điểm bất lợi cho việc xử lý tài sản đảm bảo trờng hợp
doanh nghiệp tuyên bố phá sản
Mặt khác do các Công ty Tài chính vốn chủ sở hữu nhỏ so với tổng giá
trị tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề
có thể đẩy nó tới nguy cơ phá sản.
1.2.2.2. Lãi suất cho vay cao
Luôn luôn đi kèm đặc diểm rủi ro cao là lợi nhuận kỳ vọng cao. Cho
nên các khoản cho vay trung và dài hạn thờng mang lại tỉ lệ thu nhập lớn
mà biểu hiện cụ thể ở đây là lãi suất các khoản cho vay trung và dài hạn rất
cao. Lãi suất cao chính là để trang trải chi phí cho huy động vốn, bù đắp rủi
ro có thể xảy ra cũng nh các Công ty Tài chính phải nhận đợc một phần
thu nhập cho riêng mình. Ngoài ra đặt lãi suất cao góp phần chọn lọc những
ngời thực sự có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn.
1.2.2.3. Tính thanh khoản thấp
Tính thanh khoản là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền
của một loại hàng hoá. Chỉ tiêu này đợc xem xét dựa trên thời gian,chi phí
để chuyển hàng hoá đó thành tiền. Các khoản cho vay trung- dài hạn có thời
hạn dài, nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao cơ bản và lợi
nhuận của dự án. Các Công ty Tài chính phải bỏ vốn trong suốt thời gian
xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu t khi dự án đi vào hoạt
động. Vì vậy mà khi các công ty này có nhu cầu vốn bất thờngthì khả
năng thu hồi vốn để trả nợ là không thể xảy ra vì nó chẳng khác nào đẩy
ngời đi vay đến chỗ khó khăn và cũng là tự huỷ hoại uy tín của mình trong
một môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
1.2.3. Các hình thức cho vay trung và dài hạn
Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cho vay trung và dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh:Là loại cho vay
trung và dài hạn nhằm để tiến hành sản xuất kinh doanh, lu thông hàng
hoá.
Cho vay trung và dài hạn phục vụ cho tiêu dùng: Là loại cho vay
cấpcho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân nh mua sắm
nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, phơng tiện đi lại.
Căn cứ vào tính chất có đẩm bảo.
Cho vay trung dài hạn không có đảm bảo: Là loại cho vay mà ngời
vay không cần có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba,
mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.
Cho vay trung và dài hạn có đảm bảo:Là loại cho vay đòi hỏi ngời
vay phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Cho vay theo dự án là khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc xây dựng
những tài sản cố định sẽ mang lại không nhỏ nên việc cho vay những dự án
lớn đòi hỏi sự tham gia của một vài tổ chức tài chính. Cho vay dự án có thể
đợc chấp nhận trên cơ sở bảo lãnh của bên thứ ba.
Căn cứ vào cách thức hoàn trả
Cho trung và dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau tức là khách hàng phải
trả vốn gốc và lãi theo định kỳ( thờng là theo tháng, quý, năm)
Cho vay trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần: Khách hàng trả gốc và
lãi một lần vào thời điểm kết thúc hợp đồng.
Cho vay trung và dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ: Khách hàng
hoàn trả bất cứ lúc nào khi có khả năng trả nợ.
1.2.4 Qui trình cho vay trung và dài hạn
Việc cho vay trung và dài hạn phải tuân theo một qui ttrình liền mạch,
chặt chẽ, khoa học. Về cơ bản, có thể chia qui trình thành các bớc sau:
Bớc 1: Tiếp cận khách hàng và tìm hiểu nhu cầu tín dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cán bộ tín dụng chủ động tìm kiếm, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
để thu thập thông tin, tài liệu để nắm thông tin sơ bộ về khách hàng:
- T cách pháp lý của khách hàng
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính của khách hàng
Nhu cầu tín dụng, tài sản đảm bảo, công nợ và quan hệ tín dụng của
khách hàng. Sau khi tìm hiểu về khách hàng và khả năng đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và ghi chép vào sổ thông tin khách hàng.
Trờng hợp xét thấy khách hàng không đủ điều kiện để cấp tín dụng,
cán bộ tín dụng cho khách hàng về việc từ chối cấp tín dụng. Trờng hợp
xét thấy có thể xem xét cấp tín dụng cho khách hàng, cán bộ tín dụng có
trách nhiệm hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin cấp tín dụng.
Bớc 2: Hớng dẫn khách hàng làm thủ tục xin cấp tín dụng
Hồ sơ xin cấp tín dụng bao gồm: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ
các khoản vay( nếu có), các tài liệu giấy tờ khác tuỳ từng trờng hợp cụ thể.
Bớc 3: Tiếp nhận hồ sơ xin cấp tín dụng
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lýcủa các tài liệu,
giấy tờ do khách hàng cung cấp. Trờng hợp thiếu cần đề nghị khách hàng
bổ xung kịp thời. Các tài liệu, giấy tờ do khách hàng cung cấp phải là bản
chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực. Sau khi nhận đủ hồ sơ
của khách hàng, cán bộ tín dụng phải ghi rõ thời gian nhận đủ hồ sơ và
cùng ký tên trên bảng kê.
Bớc 4: Thẩm định Hồ sơ xin cấp tín dụng
Thẩm định, đánh giá khách hàng: Năng lực pháp lý của khách hàng,
ngành nghề sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động, quản trị
điều hành, tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính( của khách hàng).
Thẩm định dự án:
Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân tích về thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào của dự án.
Đánh giá nội dung về phơng diện kỹ thuật.
Đánh giá về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
Thẩm định qui mô vốn đầu t và tính khả thi của phơng án
nguồn vốn.
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án và khả năng tra nợ.
Đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn đây là một bớc rất quan
trọng. Nếu việc thẩm định đánh giá này không chính xác sẽ dẫn tới việc bỏ
qua những dự án có hiệu quả, đem lại thu nhập cho các Công ty Tài chính,
hay cho vay dự án không khả thi, không hiệu quả, không thu đợc lãi, gốc
đúng hạn thậm chí có thể mất toàn bộ phần vốn gốc. Hầu hết các dự án
trung và dài hạn thờng có qui mô vốn tơng đối lớn, vì vậy nếu xảy ra rủi
ro thì hiệu quả rất nghiêm trọng gây thiệt hại lớn cho các Công ty Tài
chính. Trong các nội dung thẩm định đó, thẩm định hiệu quả tài chính dự
án khả năng trả nợ có vai trò quan trọng nhất. Việc thẩm định này cần xác
định đợc dòng tiền, dự kiến thu nhập, chi phí, lợi nhuận cũng nh nguồn
trả nợ cho khách hàng.
Bớc 5: Kiểm tra
Sau khi hoàn thiện việc thẩm định khách hàng, cán bộ tín dụng tập hợp
hồ sơ để trình trởng phòng nghiệp vụ có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra lại
toàn bộ hồ sơ xin cấp tín dụng của khách hàng và tờ trình thẩm định do cán
bộ tín dụng lập và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình.
Bớc 6: Phê duyệt
Sau khi trởng phòng nghịêp vụ kiểm tra, xem xét, cán bộ tín dụng
chuyển hồ sơ lên lãnh đạo/hội đồng thẩm định để xin phê duyệt.
Bớc 7: Hoàn thiện các thủ tục đảm bảo tín dụng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi khoản tín dụng đợc phê duyệt, cán bộ tín dụng có trách
nhiệm hoàn thiện các thủ tục về đảm bảo tín dụng (nếu có):
- Soạn thảo và chuyển các bên ký kết hợp đồng cầm cố, thế chấp
- Tiến hành các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo
- Giao nhận tài sản đảm bảo.
Các thủ tục về đảm bảo tín dụng phải đợc hoàn thành trớc khi kí kết
hợp đồng tín dụng. Sau đó, cán bộ tín dụng chuyển các bên ký kết.
Bớc 8: Ký kết hợp đồng tín dụng
Tuỳ từng trờng hợp cụ thể, căn cứ kết quả phê duyệt cấp tín dụng,
cán bộ tín dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng và trình trởng phòng nghiệp
vụ phê duyệt về nội dung. Hợp đồng tín dụng cần xác định rõ qui mô, lãi
suất, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ cũng nh các điều kiện về tài sản đảm bảo.
Bớc 9: Cấp tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng đợc ký kết, cán bộ tín dụng căn cứ vào các
điều khoản của hợp đồng tín dụng, nhu cầu của khách hàng để cấp tín dụng.
Bớc 10: Giám sát sau khi cấp tín dụng
Sau khi cấp tín dụng cho khách hàng, cán bộ tín dụng có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát khoản vay để đảm bảo rằng tiền vay đợc sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả. Trong quá trình này, các Công ty Tài chính có thể
t vấn thêm cho khách hàng hoặc yêu cầu khách hàng thực hiện theo đúng
hợp đồng nếu thấy dấu hiệu vi phạm. Trong trờng hợp xấu, Công ty Tài
chính có thể yêu cầu khách hàng chấm dứt hợp đồng và hoàn trả lại khoản
vay.
Khi dự án kết thúc, các Công ty Tài chính lu lại hồ sơ về khách hàng,
dự án để tạo điều kiện cho các khoản vay tiếp theo đối với khách hàng đó.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3 Chất lợng cho vay trung và dài hạn của Công
ty Tài chính.
1.3.1 Quan điểm về chất lợng.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
ở bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì việc không ngừng nâng cao chất
lợng là điều tất yếu. Khách hàng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó để
tiêu dùng thì cái mà họ quan tâm chính là chất lợng và giá cả của sản
phẩm đó, và một khi điều kiện cuộc sống ngày càng đợc cải thiện thì chất
lợng sản phẩm ngày càng đợc ngời tiêu dùng u tiên khi lựa chọn sản
phẩm cho mình.
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học (nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà
Nội- 2001) định nghĩa về chất lợng nh sau :Chất lợng là toàn bộ các
đặc tính của một hàng hoá hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu của ngời mua.
Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là đặc điểm quan trọng của chất
lợng sản phẩm, ảnh hởng đến việc ngời tiêu dùng mua sản phẩm đó.
Còn theo quan điểm của Công ty Tài chính chất lợng của một khoản
cho vay là:Mức độ đáp ứng yêu cầu về cho vay của khách hàng (cả ngời
vay lẫn ngời cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh tế và tài chính
chung của xã hội và các điều kiện đặc thù của bản thân Công ty Tài chính
cung cấp sản phẩm cho vay đó.
Chất lợng cho vay trung và dài hạn là một khái niệm tơng đối, nó
vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán đợc nh kết quả kinh
doanh, nợ quá hạn) vừa trừu tợng (thể hiện qua khả năng thu hút khách
hàng, tác động đến nền kinh tế nh tốc tăng trởng kinh tế, lạm phát, thất
nghiệp).Chất lợng cho vay trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp, nó
phản ánh mức độ thích nghi của các Công ty Tài chính với sự thay đổi của
môi trờng bên ngoài,thể hiện sức của các Công ty Tài chính trong quá
trình cạnh tranh .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.2 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn.
* Để mở rộng qui mô cho vay có hiệu quả hơn.
Các Công ty Tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Do ra đời sau các ngân hàng thơng mại cho nên để có
thể thu hút mở rộng đối tợng khách hàng gặp không ít khó khăn, cách tốt
nhất chính là nâng cao chất lợng các sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp.
Cho vay trung dài hạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty
Tài chính, nâng cao chất lợng cho vay trung dài hạn sẽ tạo đợc uy tín với
khách hàng, tạo hình ảnh tốt của Công ty từ đó thu hút đợc nhiều khách
hàng lớn có tiềm năng trong tơng lai.
* Tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho Công ty Tài chính
Khi chất lợng cho vay trung và dài hạn đợc nâng cao thì nhiều
khách hàng lớn có uy tín tìm đến vay vốn cũng nh sử dụng các dịch vụ
khác các Công ty Tài chính có khả năng cung cấp nhờ đó Công ty Tài chính
tiết kiệm đợc một số chi phí nh chi phí marketing, chi phí công tác khách
hàng , chi phí về việc thẩm định tìm hiểu khách hàng trớc khi cho vay vì
nhiều khách hàng đã sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty lại tiếp tục
sử dụng nhiều loại hình dịch vụ Công ty, giới thiệu bạn bè có uy tín của
mình đến giao dịch với Công ty Tài chính. Điều đó đồng nghĩa giảm thiểu
rủi ro, tăng thu nhập đáng kể cho các Công ty Tài chính.
1.3.3 Các chỉ tiêu đo lờng chất lợng cho vay trung và dài hạn.
1.3.3.1 Các chỉ tiêu định tính.
Có thể đo lờng chất lợng thông qua
+ Số khách hàng quay trở lại sau khoản vay đầu tiên (khách hàng
trung thành)
+ Các yếu tố phản ánh chất lợng thông qua các bớc cơ bản của qui
trình cho vay trung, dài hạn.
Đánh giá chất lợng cho vay trung và dài hạn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét