Báo cáo thực tập
- Tổ chức ghi chép, hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng kết quả
lao động của ngời lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lơng và các
khoản trích theo lơng cho ngời lao động
- Tính toán, phân bổ chính xác về tiền lơng, tiền công các khoản trích:
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động, cả về số lợng, thời gian,
năng suất. Tình hình quản lý chi tiêu quỹ lơng và cung cấp thông tin kinh tế cần
thiết có liên quan.
2. Nội dung các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
- Bảo hiểm xã hội: đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số quỹ lơng cấp bậc và các khoản phí cấp (chức vụ, khu vực, thâm
niên ) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
- Bảo hiểm y tế: sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang cho ng ời lao động trong thời gian đau ốm, sinh đẻ. Quỹ
đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của
công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
- Kinh phí công đoàn: là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp
theo chế độ hiện hành
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
15
Báo cáo thực tập
* Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ nh sau:
Tên quỹ % quỹ lơng DN nộp tính vào
chi phí
Ngời LĐ nộp trừ
vào lơng
BHXH 20 15 5
BHYT 3 2 1
KPCĐ 2 2 0
Tổng 25 19 6
3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1. Thủ tục, chứng từ kế toán:
3.1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng:
Để tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng
những chứng từ sau:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH (Mẫu số C03-BH)
- Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04-BH)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 -
LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07- LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL)
3.1.2. Thủ tục kế toán:
Đầu tiên là ở từng tổ, đội sản xuất cho đến các phòng ban, để thanh toán
tiền lơng hàng tháng, phải có bảng chấm công và các phiếu xác nhận giao nộp
sản phẩm hoàn thành làm căn cứ tính lơng. Sau khi tính ra số tiền lơng phải trả
cho từng ngời, từng bộ phạn kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lơng. Trên
bảng thanh toán tiền lơng cần ghi rõ các khoản mục phụ cấp, trợ cấp, các khoản
khấu trừ và các khoản cần đợc lĩnh.
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
16
Báo cáo thực tập
Các khoản thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ cũng lập tơng tự, kế toán
kiểm tra và giám đốc duyệt. Tiền lơng thanh toán đợc chia 2 kỳ: kỳ 1: số tạm
ứng, kỳ 2: nhận số còn lại.
Bản thanh toán lơng, danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng chứng từ
báo cáo chi tiền mặt đợc gửi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ.
3.2. Tài khoản sử dụng:
Trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng
những tài khoản sau:
TK 334: phải trả công nhân viên
TK 338: phải trả phải nộp khác
Và các tài khoản liên quan khác: 111,112,138,622,641
3.3. Phơng pháp hạch toán:
a) Trả lơng cho công nhân viên:
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên, bao gồm: tiền lơng, tiền công, phụ
cấp khu vực, chức vụ, tiền ăn ca, và phân bổ cho các đối t ợng kế toán ghi:
Nợ TK 622- Tiền lơng trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271) - Tiền lơng trả cho công nhân viên phân xởng
Nợ TK 641 (6411) - Tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421) - Tiền lơng trả cho bộ phẩn quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Tổng số thù lao phải trả
* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622,627,641,642 Tổng quỹ lơng x 19%
Nợ TK 334 Tổng quỹ lơng x 6%
Có TK 338 (3382,3383,3384) Tổng quỹ lơng x 25%
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động )
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thởng:
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
17
Báo cáo thực tập
Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 Tổng số tiền thởng phải trả
- Các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên:
Nợ TK 334 Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141 Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138 (1381, 1388) Các khoản bồi thờng vật chất thiệt hại
* Thanh toán lơng, thởng, BHXH cho công nhân viên chức:
- Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 334
Có TK 111 (Có TK 112)
- Thanh toán bằng hiện vật:
a. Nợ TK 334 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 (Giá cha thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT phải nộp)
b. Nợ TK 632 (Giá thực tế xuất kho)
Có TK 152, 153
* Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý:
Nợ TK 338 (3382,3388,3384)
Có TK 111,112
* Chỉ tiêu kinh phí công đoàn:
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111,112
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
* Trờng hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ (kể cả số vợt chi) lớn hơn
số phải trả, phải nộp đợc hoàn lại hay cấp bù ghi:
Nợ TK 111,112
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
18
Báo cáo thực tập
Có TK 338 (Chi tiết cho từng đối tợng)
b) Trờng hợp trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp
(đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ) ghi:
Nợ TK 622 (Số tiền lơng phép trích trớc theo KH)
Có TK 335
Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 335
Có TK 334 (tiền lơng phép thực tế phải trả)
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
19
Báo cáo thực tập
Chơng II
thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ bắc giang
I. Đặc điểm chung về công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc
Giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ Bắc Giang
Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang là một cơ sở kinh tế quốc dân
của thành phố Bắc Giang. Tiền thân của công ty trớc đây nguyên là:
- Xí nghiệp hợp doanh ô tô Hà Bắc (1963 - 1968)
- Xí nghiệp vận tải ô tô Hà Bắc (1969 - 1974)
- Công ty vận tải ô tô Hà Bắc (1975 - 1987)
- Công ty vận tải hàng hoá Hà Bắc (1988 - 1997)
- Tháng 6/1999 UBND tỉnh Bắc Giang có quyết định xác nhận xởng sửa
chữa đờng thuỷ của đoạn đờng quản lý đờng bộ, công ty vận tải hàng hoá Bắc
Giang và đổi tên công ty thành công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang. Công ty đợc
thành lập theo quyết định 39/QĐ-UB ngày 19/6/1999 của UBND tỉnh Bắc
Giang và theo quyết định số 226/QĐ-UB ngày 18/12/2000 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phơng án cổ phần hoá.
Theo quyết định 228/QĐ-UB ngày 30/12/2000 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc chuyển công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang thành công ty cổ phần
vận tải thuỷ bộ Bắc Giang.
Địa điểm chính: Số 14 Nguyễn Khắc Nhu - phờng Trần Nguyên Hãn -
Thành phố Bắc Giang
Xởng sửa chữa đờng thuỷ: cụm Châu Xuyên - phờng Lê Lợi thành phố
Bắc Giang và cửa hàng xăng dầu Đình Trám Bắc Giang .
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
20
Báo cáo thực tập
Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ
phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang đã liên tục phát triển và gặt hái đợc những thành
tích đáng kể công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch giá trị sản xuất, doanh
thu tiêu thụ, vật chất kỹ thuật, vật t tiền vốn và lao động đợc thể hiện qua kế
hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 nh sau:
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh 2 năm2004 và 2005
Đơn vị: 1000 đ
STT Chỉ tiêu ĐVT TH 2004 TH 2005 %
1 Tổng đầu xe Chiếc 25 20 80
2 Tổng sản lợng qui đổi
1. Tấn hàng vận chuyển Tấn 98.720 89.600 91
2. Tấn hàng vận chuyển Tấn/k
m
3137.500 3.346.000 106
3 Tổng doanh thu Đồng 3.504.029.710 3.709.146.377
4 Tổng chi phí Đồng 333.415.627 428.955.483 105,3
5 Tổng lợi nhuận Đồng 30.382.523 34.509.952 128,6
6 Các khoản phải nộp ngân sách Đồng 5.000.000 113
7 Tổng quỹ lơng Đồng 181.645.333 145.509.724 80
8 Tổng lao động bình quân Đồng
9 Tiền lơng bình quân Đồng 766.766 840.951 109
2. Chức năng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
vận tải thuỷ bộ Bắc Giang
- Chức năng của công ty với ngành sản xuất kinh doanh chính là thuỷ bộ,
kinh doanh các ngành nghề khác đợc cho phép nh xăng dầu
- Nhiệm vụ chính của công ty là vận chuyển hàng hoá và hành khách
bằng phơng tiện ô tô, tàu thuyền phục vụ nhu cầu cuộc sống dân sinh, phục vụ
an ninh quốc phòng, phát triển nền kinh tế xã hội, sửa chữa đóng mới phơng
tiện vận tải thuỷ bộ, kinh doanh: phụ tùng, vật t, thiết bị và máy máy động lực
các loại, dịch vụ đại lý vận tải, kinh doanh xăng dầu.
Từ đặc điểm của công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính
chất dịch vụ là chủ yếu. Do đó sản phẩm của công ty không mang hình thái vật
chất mà chỉ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm cũng chính vì lý do đó, mà quy
trình công nghệ sản phẩm của công ty không phân thành các công đoạn sản
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
21
Báo cáo thực tập
xuất, mà công nghệ của công ty đợc phân theo các đầu xe vận tải cụ thể. Hoạt
động sản xuất của các đầu xe sản xuất một cách riêng rẽ và độc lập của các đầu
xe đợc thực hiện thông qua phơng án khoán vật t.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ Bắc Giang
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
4. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ
Bắc Giang theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
22
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng
quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng
Kế toán
Phòng chỉ đạo
đội xe
Phòng tổ chức
hành chính
Phó giám đốc
Tổ xe
1
Tổ xe
2
Xưởng sửa
chữa đường
thuỷ
Cửa hàng
xăng dầu
Xưởng sửa
chữa đường
bộ
Kế toán trưởng
Kế
toán
NVL và
CCDC
Kế toán
tiền lư
ơng và
BHXH
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
thu nhập
và phân
phối kết
quả
Kế toán
thanh
toán và
vốn chủ
sở hữu
Kế toán
TSCĐ và
đầu tư
dài hạn
Kế
toán
chi
phí sản
xuất
Báo cáo thực tập
Niên độ kế toán của công ty đợc tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ theo chế độ kế toán Nhà n-
ớc đó là sử dụng tiền Việt Nam (VNĐ)
Để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh, công ty đã sử dụng phơng
pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác một
cách thờng xuyên liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã sử
dụng kế toán kê khai thờng xuyên là nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
23
Báo cáo thực tập
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
II. Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc
Giang
1. Công tác tổ chức và quản lý lao động ở Công ty cổ phần vận tải
thuỷ bộ Bắc Giang
Hiện nay số lao động tại công ty là có 66 ngời, số lợng lao động không
nhiều nhng công ty có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật nh vậy là hợp lý trên
tất cả các lĩnh vực của công ty đợc chia thành hai khối:
Nguyễn Thị Nguyệt - KT04B
24
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ
Chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
kế toán
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét