Luận văn tốt nghiệp
+ Trong loại hình nhập khẩu này thông thường các doanh nghiệp chỉ cần
lập một hợp đồng ngoại được hai bên ký kết còn hợp đồng bán trong nước khi
hàng về sẽ lập sau hoặc bán với các hình thức khác nhau.
2.2. Nhập khẩu uỷ thác ( nhập khẩu gián tiếp)
- Hình thức nhập khẩu uỷ thác hay còn gọi là trung gian nhập khẩu là hình
thức nhập khẩu được thực hiện trong trường hợp : Một doanh nghiệp
trong nước có nhu cầu nhập khẩu một loại mặt hàng nào đó nhưng lại
không đủ khả năng hay khong có quyền trực tiếp nhập khẩu, tiến hành uỷ
thác cho một doanh nghiệp khác có chức năng nhập khẩu trực tiếp và có
năng lực thực hiện hợp đồng nhập khẩu để nhập khẩu hàng hoá đó cho
doanh nghiệp.
Theo hình thức nhập khẩu uỷ thác này sau khi ký kết hợp đồng uỷ thác với
bên giao uỷ thác thì doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ tién hành đàm phán với phía
nước ngoài để làm thủ tục nhập hàng theo yêu cầu của bên uỷ thác và nhận phí
uỷ thác nhập khẩu
- Theo nghị định số 57/1998/NĐ-CP ra ngày 31 tháng 7 năm 1998 của
Chính phủ thì hoạt động kinh doanh nhập khẩu uỷ thác được quy định
như sau:
+ Bên uỷ thác : Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu được uỷ thác nhập khẩu hầng hoá phù hợp với nọi dung của giấy chứng
nhận đã đăng ký kinh doanh
+ Bên nhận uỷ thác : thương nhân đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh
doanh nhập khẩu, được nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với giấy
chứng nhận kinh doanh.
+ Nghĩa vụ và trách nhiệm bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận uỷ thác nhập
khẩu được quy định cụ thể trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu do các bên
tham gia ký kết thoả thuận.
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu uỷ thác
+ Doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải nghiên cứu thị
trường tiêu thụ hàng hoá mà chỉ cần đảm nhiệm vai trò là người đại diện cho
bên giao uỷ thác để tìm và giao dịch với phía nước ngoài, ký kết và thực hiện
5
Luận văn tốt nghiệp
hợp đồng uỷ thác cũng như thay cho bên giao uỷ thác tiến hành khiếu nại,
đòi bồi thường (nếu có). Sau khi hoàn thành hợp đồng nhập khẩu uỷ thác,
doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ nhận được một khoản thù lao gọi là phí uỷ
thác. Phí uỷ thác thường được tính theo % tổng giá trị hợp đồng trên cơ sở
thoả thuận giữa hai bên.
+ Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác các doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ được
tính phí uỷ thác vào doanh thu chứ không được tính giá trị hợp đồng nhập
khẩu uỷ thác vào doanh thu và chỉ chịu thuế giá trị gia tăng trên phần phí uỷ
thác nhận được.
+ Khi nhận uỷ thác các doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập ra hai hợp đồng
• Hợp đồng uỷ thác ( ký kết giữa bên nhận uỷ thác nhập khẩu và bên giao
uỷ thác nhập khẩu) thường gọi là hợp đồng nội
• Hợp đồng nhập khẩu ( ký kết với nước ngoài) thường gọi là hợp đồng
ngoại).
3. Vai trò của nhập khẩu và nhập khẩu uỷ thác
3.1. Vai trò của nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động tạo nên nghiệp vụ xuất nhập khẩu
trong thương mại quốc tế. Có thể hiểu đó là mua hàng hoá dịch vụ từ nước
ngoài về phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục
đích thu lợi nhuận. Trước xu hướng khu vực hoá toàn cầu ngày càng được mở
rộng hoạt động nhập khẩu có điều kiện phát triển và thể hiện được vai trò to lớn
không thể thiếu được trong nền kinh tế quốc dân. Cụ thể là:
- Nhập khẩu giúp mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép
thoả mãn nhu cầu trong nước bằng việc tiêu dùng một lượng hàng hoá
nhiều hơn khả năng sản xuất trong nước. Trên thực tế chúng ta thấy mỗi
quốc gia có nhu càu tiêu dùng rất đa dạng phong phú và luôn luôn biến
đổi trong khi đó kả năng sản xuất lại bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như :
điều kiện tự nhiên, khả năng về vốn và công nghệ, chính sách kinh tế và
xã hội của từng thời kỳ nên nhiều khi đã làm cho sản xuất không đáp ứng
được nhu cầu. Nhờ có hoạt động nhập khẩu mà nhu cầu của nhân dân
trong nước được thoả mán ở mức độ cao hơn.
6
Luận văn tốt nghiệp
- Bên cạnh đó nhập khẩu làm đa dang hoá về chủng loại quy cách các mặt
hàng, góp phần xoá bỏ tình trạng độc quyền trên thị trường, phá vỡ triệt
để nền kinh tế chế độ tự cung tự cấp.
- Nhập khẩu cho phép thực hiện chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, tạo ra sự phát triển vượt
bậc của sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ
phát triển toàn xã hội.
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá sản
xuất trong nước, điều đó sẽ tạo động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước
phải không ngừng vươn lên loại bỏ các đơn vị sản xuất kinh doanh làm ăn kém
hiệu quả, góp phấn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Nhập khẩu giả quyết các nhu cầu đặc biệt về các hàng hoá khan hiếm hoặc
hàng hoá kỹ thuật hiện đại mà sản xuất trong nươcs chưa thể đáp ứng được. Mặt
khác nhập khẩu cũng góp phần cải thiện điều kiện làm việc của người lao động
thông qua việc nhập khẩu các phương tiện , công cụ lao động mới tiên tiến và
an toàn hơn
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt giữa các nền kinh tế, thị trường trong nước
và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện cho phépphân công lao động xã hội và
hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên
môn hoá.
Để phát huy vai trò của hoạt động nhập khẩu còn phụ thuộc vào đường lối
chính sách phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam từ khi bước vào nền kinh tề
thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động nhập khẩu đã có nhiều đổi
mới và phát huy vai trò của nó. Nó tạo nên một thị trường cạnh tranh sôi động,
lành mạnh. Hnàg hoá phong phú đa dạng hơn. Thực tế này đã chứng minh được
một cách rõ ràng nhất của sự ưu việt hơn của nền kinh tế thị trường cũng như
khằng định vai trò không thể thiếu được của hoạt động nhập khẩu trong cơ chế
mới
3.2. Vai trò nhập khẩu uỷ thác
Hoạt động nhập khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp cho dùu
doanh nghiệp đó có hay không tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế.
Cùng với các hình thức nhập khẩu khác, hình thức nhập khẩu uỷ thác có vai trò
không nhỏ trong việc thúc đẩy sự hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế, cải thiện
hoạt động sản xuất trong nước và nâưng cao đời sống của nhân dân.
7
Luận văn tốt nghiệp
* Đối với doanh nghiệp giao uỷ thác:
- Các doanh nghiệp trong nước chưa được phép tiến hành hoạt động nhập
khẩu trực tiếp nhưng thông qua việc giao uỷ thác vẫn có được hàng nhập khẩu
để kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước
- Đối với các doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu có khả năng nhập khẩu
trực tiếp nhưng không có đủ điều kiện để nhập khẩu vẫn có thể thu được lợi ích
nhờ giao uỷ thác nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Không có đủ điều kiện để tiếp cận các nhà cung cấp nước ngoài
+ Hạn chế về mặt thông tin liên lạc cũng như tình hình thị trường xuất nhập
khẩu. Thiếu hiểu biết về luật pháp tập quán quốc tế, chưa có quan hệ làm ăn với
bạn hàng, chưa có uy tín do đó doanh nghiệp uỷ thác tiến hành nhập khẩu cho
đơn vị kinh doanh khác có sự hiểu biết thông thạo hơn về thị trường nhập khẩu
đã có mối quan hệ với bạn hàng nước ngoài. Nói cách khác tức là doanh nghiệp
giao cho đơn vị có tư cách pháp nhân đối với cơ chế xuất nhập khẩu của Nhà
nước.
+ Về mặt chuyên môn cán bộ nghiệp vụ chưa có hoặc có nhưng chưa đảm
đương được.
+ Các doanh nghiệp có lĩnh vực kinh doanh rộn, nhập khẩu không phải là
khâu chính trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của họ, đồng thời với phí giao
uỷ thác là nhỏ trong tổng lợi nhuận thu được.
+ Ngoài ra có những điều kiện khác mà doanh nghiệp chưa đáp ứng được
như phải tổ chức được hệ thống nhập khẩu hoàn chỉnh, có cán bộ năng lực thực
hiện hoạt động ngoại thương, có một bộ phận đủ sức về tài chính để kiểm tra,
kiểm soát, có một bộ phận chúng từ để giao nhận hàng, có hệ thống luật pháp
am hiểu thông lệ quốc tế, có một bộ phận làm bảo hiểm
* Đối với doanh nghiệp nhận uỷ thác:
- Đây là một hoạt động của doanh nghiệp, mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
- Các doanh nghiệp không có đủ điều kiện về vốn để có thể nhập khẩu tự
doanh vẫn có thể tién hành nhập khẩu cho các đơn vị trong nước nhằm th được
8
Luận văn tốt nghiệp
lợi nhuận và tạo mối quan hệ với bên nước ngoại tạo điều kiện cho việc mở
rộng hoạt động nhập khẩu sau này
- Đối với một số doanh nghiệp không có các mặt hàng sản xuất chủ yếu
mà chỉ kinh doanh xuất nhập khẩu đơn thuần thì nhập khẩu uỷ thác là một
hướng kinh doanh an toàn, đòi hỏi chi phí không lớn, không phải nghiên cứu
tìm đầu ra cho hàng nhập khẩu mà vẫn thu được lợi nhuận
II. Bản chất và nội dung hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
1. Bản chất của hợp đổng nhập khẩu uỷ thác
Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác là hợp đồng thương mại quốc tế được hình
thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốn và ngoại tệ riêng, có nhu cầu
nhập khẩu một số loại hàng hoá dịch vụ đã uỷ thác cho doanh nghiệp có kinh
nghiệm chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương, tiến hành đàm phán, ký kết
hợp đồng với nước ngoài, làm thủ tục nhập hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ
thác và được hưởng một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
Đó là sự thoả thuận giữa bên nhập khẩu uỷ thác và khách hàng nước
ngoài. Điều cơ bản là hợp đồng nhập khẩu uỷ thác phải thể hiện ý chí thực sự
thoả thuận không được cưỡng bức lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn
không thể chấp nhận được.
Như vậy hợp đồng nhập khẩu uỷ thác là cơ sở để các bên thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình. Bên xuất khẩu có trách nhiệm giao hàng và nhận tiền
hàng, bên nhập khẩu uỷ thác nhận hàng bàn giao cho người uỷ thác và nhận phí
uỷ thác
2. Nội dung hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
2.1. Cấu trúc một hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
Nội dung một hợp đồng nhập khẩu uỷ thác thường được căn cứ vào hợp
đồng nhập khẩu uỷ thác và nhận uỷ thác đã ký kết giữa người giao uỷ thác và
người nhận uỷ thác.
Một hợp đồng nhập khẩu uỷ thác thường gồm hai phần chính. Phần trình
bày chung và điều khoản hợp đồng
* Phần trình bày chung bao gồm:
9
Luận văn tốt nghiệp
- Số hiệu hợp đồng : Đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc nhưng nó tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều hành và thực hiện
hợp đồng của các bên.
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng : Nội dung này có thể để ở đầu của
hợp đồng nhưng cũng có thể để cuối hợp đồng. Nếu như trong hợp đồng không
có những thoả thuận gì thêm hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký kết
- Tên và địa chỉ các bên tham gia ký kết hợp đồng: Đây là phần chỉ rõ các chủ
thể của hợp đồng nên phải nêu rõ ràng, đầy đủ chính xác tên ( theo giấy phép
thành lập) , địa chỉ người đại diện, chức vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng.
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng : Trong hợp đồng có thể sử dụng các
thuật ngữ mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau sẽ hiẻu theo
nghĩa khác nhau để tránh sự hiểu nhầm.
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng : là Các hiệp định chính thức như đã ký kết
hoặc các nghị định thư ký kết giữa các Bộ ở quốc gia hoặc nêu ra sự tự nguyện
thực sự của hai bên ký kết hợp đồng
* Trong phần Điều khoản của hợp đồng người ta phải ghi rõ nội dung của từng
điều khoản:
- Theo mức độ quan trọng của các điều khoản có thể chia thành:
+ Các điều khoản chủ yếu là các điều khoản bắt buộc phải có đối với hợp
đồng mua bán, thiếu các điều khoản này hợp đồng không có giá trị pháp lý.
Theo luật Thương mại Việt Nam , những nội dung cơ bản đó là : Tiền hàng,
số lượng, quy cách chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời
gian giao nhận hàng.
+ Các điều khoản khác : là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng
nhưng nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý
- Theo tính chất các điều khoản chia ra:
+ Các điều khoản về hàng hoá như : Tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì,
mã hiệu.
+ Các điều khoản về tài chính: giá, cơ sở tính giá, về thanh toán
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Các điều khoản về vận tải: điều kiện thuê tàu, giao hàng…
+ Các điều khoản pháp lý như: luật áp dụng vào hợp đồng khiếu nại, bất khả
kháng, phạt và bồi thường thiệt hại, trọng tài , thời gian, hiệu lụ của hợp đồng.
+ Các điều khoản khác
2.2. Các điều khoản trong hợp đồng nhập khẩu uỷ thác:
Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác bao gồm các điều khoản như trong một hợp
đồng nhập khẩu. Ngoài ra nó còn thêm các điều khoản do bên giao và nhận uỷ
thác thoả thuận với nhau.
2.2.1. Các điều khoản về tên hàng
Nhằm giúp các bên xác định sơ bộ loại hàng cần mua bán, do đó phíc định
thật chính xác. Để làm được việc đó người ta dùng các biện pháp: ghi tên hàng
bao gồm tên thông thường, tên khoa học ( Nếu có), tên thương mại. Ghi tên
hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó, kèm theo công dụng của hàng
hoá, nhãn hiệu
2.2.2. Điều khoản phẩm chất
Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. nghĩa là
các tính năng như lý tính hoá tính, quy cách kích thước, tác dụng, công suất,
hiệu suất của hàng hoá đó. Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm là cơ sở để
xác định giá cả.
Trong điều khoản này cần nêu rõphương pháp xác định phẩm chất, những
tiêu chuẩn hàng hoá đạt được. Có một số phương pháp để xác định phẩm chất
của hàng hoá như mẫu hàng, tiêu chuẩn, nhãn hiệu hàng hoá, tào liệu kỹ thuật,
hàm lượng của một chất chính, trọng lượng tự nhiên , hiện trạng của hnàg hoá,
phương pháp mô tả
2.2.3. Điều khoản số lượng
Đây là điều khoản quan trọng góp phần xác định rõ đối tượng mua bán và
liên quan đến trách nhiệm của bên mua và bán. Điều khoản về số lượng quy
định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng
lượng, số lượng hàng phải ghi chính xác rõ ràng theo thoả thuận của các bên
11
Luận văn tốt nghiệp
chủ thể và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước với từng loại hàng
hoá kg, tạ tấn, MT.
Nếu tính trọng lượng phải ghi cả trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì.
Ngoài ra có thêm trọng lượng thương mại (trọng lượng hàng có độ ẩm tiêu
chuẩn) và trọng lượng lý thuyết (trọng lượng quy định tính theo thiết kế). Nếu
số lượng hàng hoá giao nhận quy định phỏng chừng thì phải quy định người
được phép quy định đúng sai về số lượng và giá cả tính cho số lượng hàng hoá
đó
2.2.4. Điều khoản giao hàng
Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng. Trong mua bán quốc tế có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng: thời hạn
giao hàng có định kỳ, giao hàng ngay và giao hàng có định kỳ.
Đặc điểm giao hàng: việc lựa chọn giao hàng có liên quan chặt chẽ đến
phương thức chuyên chở hàng và điều kiên cơ sở giao hàng.
Phương thức giao hàng gồm các bước sau:
+ Giao nhận sơ bộ là bước đầu xem xét xác định ngay tại địa điểm sản xuất
hoặc nơi gửi hàng sự phù hợp về số lượng chất lượng hàng hoá so với hợp đồng.
+ Giao nhận số lượng: là xác định số lượng thực tế của hàng được giao
+ Giao nhận về chất lượng là việc kiểm tra hàng hoá về các tính năng công dụng
kích thước
+ Giao nhận cuối cùng là sự xác nhận người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
2.2.5. Điều khoản giá cả
Trong điều khoản này xác định đồng tiền tính giá, mức giá, phương pháp
quy định giá, giảm giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng
2.2.6. Điều khoản thanh toán
- Đồng tiền thanh toán được thoả thuận giữa bên uỷ thác và đối tác nước
ngoại thông thường là ngoại tệ mạnh
- Thời hạn thanh toán là thời hạn thoả thuận để trả tiền trước, trả tiền ngay
hoặc trả tiền sau. Thông thường người ta thường hay sử dụng kết hợp cả
3 loại trên
- Phương thức thanh toán gồm : nhờ thu, tín dụng chứng từ, chuyển tiền,
chuyển tài khoản. trong đó phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ là
phổ biến nhất
12
Luận văn tốt nghiệp
2.2.7. Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu
Điều khoản về bao bì gồm: chất lượng, phương pháp cung cấp bao bì và
giá cả nhằm đảm bảo cho lộ trình vận chuyển và bảo quản hàng đồng thời nâng
cao tính hấp dẫn cho sản phẩm
Quy định về ký mã hiệu: phải được viết bằng sơn hoặc mực không phai
không nhoè, phải dễ đọc dễ thấy nhằm tạo thuận tiện cho việc giao nhận bốc
dỡ và bảo quản hàng hoá
2.2.8. Điều khoản về bảo hành
• Thời gian bảo hành : cần phải quy định rõ ràng
• Nội dung bảo hành: quy định nghĩa vụ và trách nhiệm người bán trong
thời gian bảo hành
2.2.9. Điều khoản về khiếu nại
Các bên chỉ được quyền khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra. Điều khoản
này quy định về thời hạn khiếu nại thể thức khiếu nại và nghĩa vụ các bên khiếu
nại
2.2.10. Điều khoản trọng tài
Quy định các nội dung: ai là người đứng ra xét xử, luật áp dụng vào việc
xét xử, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết, phân định chi
phí trọng tài
2.2.11. Điều khoản về trường hợp miễn trách (bất khả kháng)
Bất khả khang là những rủi ro ngẫu nhiê không thể lường trước được xảy
ra làm hư hại phá huỷ hay mất mát hàng hoá. Để được miễn trách nhiệm người
gây ra thiệt hại chứng minh được là bất khả kháng và mình làm hết trách nhiệm
có thể mà thiệt hại vẫn xảy ra
2.2.12 Điều khoản về phạt và bồi thường
13
Luận văn tốt nghiệp
Quy định các trường hợp bồi thường, cách thức phạt, giá trị phạt. Tuỳ
theo từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoăcj kết hợp
với các điều khoản giao hàng thanh toán
3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
Theo Luật Thương mại Việt Nam thì hợp đồng Thương Mại Quốc Tế có
hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể hợp đồng là bên Mua và bên Bán phải có đủ tư cách pháp lý. Chủ
thể nước ngoài là thương nhân và tư cách pháp lý của họ xác định căn cứ theo
pháp luật của họ. Chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt
động thương mại trực tiếp với nước ngoài.
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của
pháp luật nước bên mua và nước bên bán
- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá. Các nội dung chủ yếu đó là: Tên hàng, số lượng, quy cách phẩm
chất, giá cả, phương thức thanh toán và thời hạn giao hàng
- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác phải được lập thành văn bản
- Nội dung của hợp đồng nhập khẩu uỷ thác phải phù hợp với nội dung của
hợp đồng giao uỷ thác
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác phải tuân theo luật quốc tế (các công ước , hiệp
định quốc tế), luật quốc gia, các tập quán quốc tế nếu được dẫn chiếu vào trong
hợp đồng
III. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác
Việc thực hiện hợp đồng là công việc phức tạp đòi hổi phải tuân thủ pháp
luật quốc gia và giữ chữ tín cho đơn vị mình, đồng thời phải cố gắng tiết kiệm
các chi phí lưu thông, nâng cao các doanh số và hiệu quả công việc. Việc thực
hiện hợp đồng thông qua các bước sau:
1. Mở L/C ( nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
Khi một hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng được thanh toán bằng thư
tín dụng L/C thì một trong các công việc đầu tiên mà bên mua phải làm để thực
hiện hợp đồng đó là việc mở L/C. Thời gian mở L/C nếu hợp đồng quy định thì
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét