Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Chuẩn Quản lý chất lượng ISO 9000

Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
-SEITON (Sắp xếp): Xắp xếp các đồ vật theo thứ tự để dễ lấy, dễ sử
dụng khi cần thiết, tránh lãng phí thời gian.
- SEISO (Sạch sẽ): Luôn giữ vệ sinh nơi làm việc từ sàn nhà, bàn làm
việc, máy móc luôn sạch sẽ và luôn đợc bảo dỡng.
- SEIKETSU (Săn sóc): Thơng xuyên duy trì tiêu chuẩn cao về vệ sinh
và trật tự nơi làm việc.
- SHITSUKE (Sẵn sằng): Giáo dục mọi ngời tự giác thực hiệ vệ sinh an
toàn, duy trì thói quen tốt biến nó thành thói quen làm việc và văn hoá công
ty.
5S là cơ sở nền tảng cho quá trình quản trị chất lợng ở cấp cao hơn, nó là
sự khởi đầu cho một hệ thống, là cơ sở nền tảng của chơng trình cải tiến năng
suất chất lợng. Mục tiêu của nó đó là không h hỏng, không lãng phí, không
chậm chễ, không tổn thơng, không mệt mỏi, không ô nhiễm.
Từ các nội dung trên ta có thể rút ra một số đặc trng của từng mô hình để
phân biệt mô các hình quản lý chất lợng có tính chất tơng đối đó là:
- ISO-9000: Họ cho rằng chất lợng sản phẩm là do quản trị chất lợng
quyết định cho nên nó là một hệ thống các tiêu chuẩn quản lý chất lợng bao
gồm từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất trên cơ sở tiêu chuẩn
hoá chặt chẽ từng khâu, nó nhấn mạnh đến vấn đề tiết kiệm chi phí. Nó là
một hệ thống tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng chứ nó không phải là tiêu
chuẩn, quy định kỹ thuật về sản phẩm. Nó hớng và đề cao vai trò của các
nhà quản lý, trong sản xuất lấy phơng châm phòng ngừa là chính, tránh
lãng phí.
- Mô hình quản lý chât lợng toàn diện (TQM): Mô hình này chú trọng
vào khách hàng lấy khách hàng làm phơng châm chính nhng lại chú ý vào
những ngời làm ra chất lợng. Toàn bộ hệ thống từ các nhà quản lý lãnh đạo,
các nhân viên tất cả phải nỗ lực và trách nhiệm cho toàn công ty. Mô hình
này lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu, tất cả mọi hiệu quả đều hớng vào
kinh doanh, lấy mục tiêu của công ty làm mục tiêu chung. Đây là mô hình đ-
ợc áp dụng rất nhiều trên thế giới và có thể là cao nhất hiện nay.
5
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
- Hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP): Nó chỉ áp dụng trong lĩnh
vực trong chế biến thực phẩm và dợc phẩm. Mô hình này đa ra một mô hình
bảo đảm chất lợng vệ sinh, an toàn trong sản xuất nh vệ sinh phơng tiện chế
biến, phân xởng chế biến, sức khoẻ ngời lao động, bảo quản, xử lý chất thải,
phân phối sản phẩm.v.v
- Hệ thống phân tích, xác định kiểm soát các điểm nguy hại trọng yếu
trong quá trình chế biến thực phẩm (HACCP): GMP là điều kiện tiên quyết
đối với một cơ sở khi tiến hành áp dụng HACCP. Vì vậy, hệ thống HACCP sẽ
tập trung chủ yếu vào các yếu tố mang tính công nghệ của quá trình sản
xuất và các khâu trọng yếu. Các yêu cầu đảm bảo an toàn HCCP là rất khắt
khe.
- Hệ thống quản lý chất lợng Q-Base: Nó cũng là một hệ thống các tiêu
chuẩn tơng tự nh ISO-9000 nhng đơn giản hơn và dễ áp dụng hơn. Cho nên
nó phù hợp với các doanh nhiệp nhỏ và các doanh nghiệp mới thành lập. Có
thể coi đây là bớc chuẩn bị để áp dụng ISO-9000.
- 5S: Đây là hình thức quản lý huy động tất cả mọi thành viên của công
ty tham gia. Nó là cơ sở nền tảng cho việc áp dụng quản trị chất lợng ở cấp
cao hơn, nó là cơ sở của chơng trình cải tiến năng suất chất lợng, là sự khởi
đầu cho một hệ thống. Việc quản lý nhằm gọn gàng nhà xởng tổ chức, con
ngời để dễ nhận ra lãng phí, cải tiến năng suất.
Câu 2. Nhà nớc có vai trò gì trong việc đa ra các mô hìmh quản lý
chất lợng vào doanh nghiệp Việt Nam? Vai trò đó đã đợc thực hiện nh thế
nào?
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh độc lập
trên thị trờng. Vì vậy, các doanh nghiệp không ngừng tăng năng suất và chất l-
ợng để tồn tại và phát triển. Nhng nhà nớc phải có những vai trò trong việc đa
các mô hình quản lý chất lợng vào các doanh nghiệp. Để từ đó giám sát, khuyến
khích, tạo điều kiện cho quản lý chất lợng của doanh ngiệp ngày càng cao, hớng
tới hội nhập vào thị trờng thế giới.
Vai trò Nhà nớc trong việc đa các mô hình quản lý chât lợng vào
doanh nghiệp doanh nghiệp Việt Nam:
6
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
- Trớc mắt đa các mô hình quản lý chất lợng phổ biến hiện nay trên thế
giới đợc nhiều nớc áp dụng nh ISO-9000, TQM, Q-Base, HACC vào ngay
các doanh nghiệp có điều kiện về vốn, các ứu thế sẵn có trên thị trờng để
nhanh chóng hội nhập vào khu vực và trên thị trờng quốc tế.
- Nhà nớc có các chính sách hỗ trợ nh vốn, giảm thuế, kinh phí cho các
doanh nghiệp mới áp dụng hệ thống quản lý chất lợng. Các chính sách này nó
sẽ khuyến khích các doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng cho riêng mình một
mô hình quản lý chất lợng phù hợp. Điều này cũng tạo ra rất nhiều băn khoăn
cho các doanh nghiệp, họ chờ đợi các chính sách của nhà nớc. Họ gặp khó khăn
trong vấn đề về vốn trong quá trình triển khai áp dụng, xây dựng một mô hình
quản lý chất lợng. Do đó những hỗ trợ của Nhà nớc là rất cần thiết.
- Nhà nớc thành lập các công ty t vấn, các trung tâm t vấn về vấn đề
quản trị chất lợng. Để từ đó t vấn cho các doanh nghiệp nhà nớc nên áp dụng
hình thức quản lý chất lợng nào cho phù với ngành nghề kinh doanh của mình
để phù hợp và có hiệu quả nhất. Vấn đề về chất lợng rất còn mơ hồ đối với một
số doanh nghiệp. Có các trung tâm t vấn, các công ty t vấn sẽ giúp cho các
doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vấn đề chất lợng, thấy đợc tầm quan trọng của việc
áp dụng một mô hình quản lý chất lợng sản phẩm. T vấn cho họ nên áp dụng
mô hình nào mô hình nào là quan trọng nhất.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nớc về chất lợng cho các trung
tâm, các địa phơng và hỗ trợ đào tạo về quản trị chất lợng cho các doanh
nghiệp. Đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nớc cũng nh doanh nghiệp rất yếu về quản
lý chất lợng. Do vậy để nâng cao sự hiểu biết cũng nh các vấn đề về quản lý,
các kế hoạch các chơng trình phát triển về chất lợng trong tơng lai phải đào tạo
đội ngũ này thành các cán bộ có năng lực, có trách nhiệm, các chuyên gia trong
vấn đề này.
- Nhà nớc tăng cờng hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế về chất l-
ợng, cấp giấy phép hành nghề cho các tổ chức có uy tín hoạt động t vấn, cấp
giấy chứng nhận chất lợng. Hợp tác quốc tế để mở rộng và nâng cao các mô
hình quản lý chất lợng khác nhau để từ đó thâm nhập các thị trờng khu vực khác
nhau trên thế giới.
- Nhà nớc đầu t cho các chơng trình, đề tài nghiên cứu, các ứng dụng về
quản lý chất lợng. Xây dựng một mô hình quản lý chất lợng cho các doanh
7
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
nghiệp Nhà nớc. Nhà nớc phải có các chiến lợc, chơng trình riêng cho mình
từ việc giáo dục đào tạo về vấn đề chất lợng trong các trờng đại học, xây
dựng một bộ tiêu chuẩn riêng phù hợp với sự phát triển hiện nay.
- Nhà nứơc tổ chức quản lý phát huy hiệu quả, hiệu lực của bộ máy của
nhà nớc về quản trị chất lợng. Đó là các tổng cục, các cục về đo lờng chất l-
ợng, xây đựng tiêu chuẩn nhà nớc, tiêu chuẩn nghành với một số sản phẩm quan
trọng. Bộ máy quản lý hiện nay làm việc rất có hiệu quả, nhng các tiêu chuẩn
còn chồng chéo cha thống nhất, việc sản xuất hàng giả còn rất nhiều gây lo lắng
cho khách hàng. Do vậy Nhà nớc phải tăng cờng quản lý về chất lợng trên thị tr-
ờng, kiểm soát kiểm tra ngắt gao để từ đó nâng cao chất lợng sản phẩm.
Trong những năm vừa qua nớc ta đã có rất nhiều cố gắng và có vai trò rất
lớn trong việc đa các mô hình quản lý chất lợng vào các doanh nghiệp Việt
Nam.
Những việc cụ thể của Nhà nớc đã và đang hoạt động cụ thể nh:
- Việt Nam đã là thành viên của ISO-900 từ năm 1977, hiện nay bộ tiêu
chuẩn này đã có 90 nớc tham gia.Năm 1993, Tiêu chuẩn Việt Nam đợc 61 ban
kỹ thuật và 10 tiểu ban kỹ thuật soạn thảo dựa trên sự hớng dẫn của ISO/IEC.
Năm 1997 trung tâm đào tạo chuyên giới thiệu về ISO-9000 và TQM đợc thành
lập. Mạng lới tổ chc đào tạo về chất lợng (QUALIMENT) Với các thành viên
của nó là các Trung tâm đào tạo, Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SMEDEC), hội thử nghiệm VINATEST và công ty Hải Long 2 (QUACET)
Hàng năm, QUALIMENT tổ chức hàng trăm lớp đào tạo.
- Năm 1988, Việt Nam trở thành thành viên của Uỷ ban tiêu chuẩn hoá
về thực phẩm quốc tế (CODEX) do WHO và FAO thành lập. Năm 1994, Uỷ
ban CODEX Việt Nam đợc thành lập.
- Từ năm 1992, Việt Nam đã tham gia Diễn đạt tiêu chuẩn hoá khu vực
Châu á-Thái Bình Dơng (PASC).
- Việc áp dụng HACCP, Việt Nam đã đợc xếp một trong 25 nớc thuộc
nhóm 1 xuất khẩu thuỷ sản vào EC.
- Nhà nớc mình thành lập các tổng cục, nh tổng cục đo lờng chất lợng
Việt Nam. Cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức nh :BVQI (Anh), QMS và
8
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
SGC (Ô-xtrây-li-a), AFAO (Pháp), TUV (Đức), BM Trad (Thái lan), CQC
(Trung Quốc)
.
Câu 3: Trình bày các giải pháp cơ bản để xây dựng mô hình quản lý
chất lợng phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam?
Nh đã trình bày ở trên, trong bối cảnh nớc ta tham gia nền kinh tế mở, để
hàng hoá nớc ta xâm nhập thị trờng khu vực và quốc tế thì chúng ta phải thay
đổi nhận thức, tiếp cận và xây dựng một mô hình quản lý chất lợng phù hợp với
các doanh nghiệp Việt Nam. Để hàng hoá Việt Nam có đợc sức cạnh tranh trên
thị trờng quốc tế. Xuất phát từ các doanh nghiệp Việt Nam thờng là nhỏ, năng
lực quản lý yếu, khả năng đầu t công nghệ còn hạn chế, sự lạc hậu về nhà xởng,
trang thiết bị, hoạt động trong điều kiện thiếu thông tin, hoạt động Marketing
còn phiến diện, đặc biệt là mô hình quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã hằng
ngày cản trở rất lớn đến sự phát triển. Nhận thấy đợc điều đó, Đảng và Nhà nớc
đã nâng cao nhận thức cho từng cán bộ quản lý về chất lợng. Vấn đề sở hữu
trong khu vực Nhà nớc cha đợc giải quyết triệt để, tổ chức cán bộ cồng kềnh,
công nhân đông nhng kiến thc tay nghề kém, cũng đợc chú ý. Từ những vấn đề
trên ta phải thay đổi giải quyết các vấn quản lý chất lợng sản phẩm, áp dụng mô
hình quản lý chất lợng tiên tiến, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam. Vậy
thế nào là mô hình quản lý chất lợng phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam:
Đó phải là mô hình quản lý có tính thực thi cao, có tính đến đặc điểm sản
phẩm kinh doanh (tiêu dùng nội địa hay xuất khẩu), là mô hình hoàn chỉnh,
hớng về cách quản lý tiên tiến, nhng có phân ra từng khâu, từng giai đoạn
nhằm khuyến khích mọi doanh nghiệp mạnh dạn áp dụng.
Một số giải pháp nh:
- Giải pháp vĩ mô:
+ Nhanh chóng xây dựng chính sách và chiến lợc chất lợng của Việt
Nam hớng ra xuất khẩu cho giai đoạn đầu của thế kỷ 21:
Nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp hiện nay đang nhanh chóng áp các
mô hình quản lý chất lợng phù hợp với các doanh nghiệp mình để cạnh tranh
với các sản phẩm trên thị trờng trong nớc và hớng tới xuất khẩu. Nhng hiên nay
ngoài một số doanh nghiệp áp dụng thành công và đang hoạt động rất tốt còn có
các doanh nghiệp còn rất nhiều vớng mắc nh vấn đề về quản lý, về vốn, hoặc
9
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
lựa chọn mô hình cho thích hợp. Nứơc ta đang có rất nhiều biện pháp cố gắng
để giải quyết vấn đề này. Ngoài những cố gắng đó Nhà nớc còn có các chơng
trình kế hoạch sau năm 2000 đó là giai đoạn tăng tốc, đó là đa Việt Nam có đợc
sự phát triển cao về chất lợng, hàng hoá Việt Nam có thể cạnh tranh ngang tài,
ngang sức trên thị trờng quốc tế, nâng cao uy tín hàng Việt Nam. Ngoài ra còn
nâng cao bồi dỡng dân trí về chất lợng, nâng cao kiến thức về tay nghề lao
động, hoàn thiện cơ chế chính sách cho công cuộc đổi mới kinh tế và xã hội,
phát triển các ngành công nghiệp để từ đó có điều kiện nâng cao chất lợng sản
phẩm và dịch vụ.
+ Cải tiến công tác quản lý cấp Nhà nớc về công tác quản lý chất l-
ợng, thể hiện rõ trách nhiệm vĩ mô của Nhà nớc về vấn đề chất lợng:
Nhà nớc phải có sự phân công rõ ràng, chặt chẽ hơn giữa các bộ phận
quản lý của Nhà nớc, các ban ngành, tiếp tục cải cách hành chính, giảm thủ tục,
nâng cao trách nhiệm lãnh đạo trong các tổ chức. Nhà nớc lập ra các tổ chức
riêng rẽ về quản lý chất lợng nh các tổng cục đo lờng, các hội bảo vệ quyền lợi
cho ngời khách hàng, tổ chức hội đồng quốc gia trực thuộc chính phủ để t vấn
cho Nhà nớc về chất lợng, đa vào các mô hình quản lý chất lợng có hiệu quả
nhất, tạo sự thúc đẩy trong cạnh tranh.
+ Phát động và thúc đẩy hơn nữa phong trào chất lợng, nâng cao hơn
nữa hiệu quả của giải thởng chất lợng:
Phong trào chất lợng hiện nay đang lên rất cao, rất manh mẽ trong các
doanh nghiệp. Cùng với sự tham gia của quốc tế, hàng loạt các hội thảo về chất
lợng, về việc quản lý chất lợng trong các nghành các lĩnh vực tạo một phong
trào sôi nổi, tích cực thúc đẩy các doanh nghiệp quan tâm và thực hiện tốt các
quy định chất lợng, đặc biệt là giải thởng chất lợng hàng năm đợc duy trì. Tuy
nhiên, các tiêu chí của giải thởng chất lợng có xu hớng tiến tới mô hình quản trị
chất lợng toàn diện (TQM). Còn phong trào chung lại xây dựng hệ thống quản
lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9000. Vì vậy, để giải thởng chất lợng
Việt Nam trở thành phong trao nòng cốt của phong trào chất lợng nớc ta, để các
doanh nghiệp đạt giải thởng chất lợng Việt Nam thật xứng đáng là các doanh
nghiệp tiêu biểu về chất lợng, năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần có
những cải tiến hơn nữa trong việc tổ chức chất lợng hàng năm, để thực sự giải
thợng có nề nếp và có chất lợng, phản ánh đúng thực chất năng lực và u thế của
các doanh nghiệp đoạt giải.
10
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
+ Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục và đào tạo chất l-
ợng nhằm nâng cao sự hiểu biết và ý thc chất lợng không những cho các
doanh nghiệp mà cho cả ngời tiêu dùng, cho toàn xã hội:
Để chất lợng trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp và
thực sự đi vào đời sống, tạo đà thúc đẩy sự phát triển tăng tốc cho nền kinh tế
Việt Nam và cho xã hội Việt Nam trong giai đoạn đầu của thế kỷ 21 và sự phát
triển bền vững trong tơng lai:
Cách đây vài năm cứ nhắc đến các mô hình quản lý chất lợng nh
ISO-9000, TQM các khách hàng, thậm chí cả một số doanh nghiệp không
hiểu nó là cái gì. Nay nhận thức về vấn đề quản trị chất lợng đã đợc thay đổi nh-
ng cũng còn rất nhiều vấn đề. Nhà nớc đã mở hàng trăm lớp bồi dỡng, lớp ngắn
hạn về vấn đề chất lợng trên khắp đất nớc cho các cán bộ quản lý, các cơ quan
Nhà nớc, các cán bộ giảng dạy các trờng Đại học. Mặt khác trên các phơng tiện
thông tin đại chúng nh đài, báo, truyền hình, các khẩu hiệu đã và đang nâng cao
nhận thức của ngời dân về chất lợng. Các hội thảo khoa học, các diễn đàn bàn
về vấn đề này đã đợc diễn ra phần nào giúp các doanh nghiệp có đợc cái nhìn
cần thiết cần áp dụng một mô hình cần thiết nào đó cho doanh nghiệp mình.
Những kết quả đó không thể phủ nhận song một thực tế cho thấy tốc độ các
doanh nghiệp tiến hành xây dựng các mô hình quản lý chất lợng còn chậm. Đó
là do các doanh nghiệp thiếu vốn, các khoá học ít thu hút đợc các giám đốc theo
học, nội dung học rất chung chung, chất lợng đào tạo không cao. Nhận thức đợc
tầm quan trọng về vấn đề giáo dục đào tạo, chỉ có thể qua đào tạo, giáo dục con
ngời mới có đủ năng lực cống hiến cho tổ chức, cho đơn vị mình. Do đó phải
tăng cờng giáo dục tuyên truyền mở rộng hơn nữa cho toàn xã hội về vấn đề
chất lợng qua các khoá học, tuyên truyền trên phơng tiên thông tin đại chúng.
Khuyến khích, hớng dẫn, tạo điều kiện cho các trờng Đại học nghiên cứu xây
dựng các chơng trình đào tạo về hệ thống Quản lý chất lợng. Mở các lớp tập
huấn cho các cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý Nhà nớc, nhanh
chóng hình thành đội ngũ chuyên gia đầu đàn về lĩnh vực này để quảng bá,
giảng dạy, t vấn.
+ Nhà nớc có chính sách về vốn, nguồn tài trợ để khuyến khích cho các
doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý chất lợng mới phù hợp với đặc trng
11
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
và nguồn lực của mình. Cần có chính sách thuế u đãi cho các doanh nghiệp
mới xây dựng mô hình quản lý chất lợng trong một thời gian nhất định:
Nh chúng ta đã biết một khó khăn trong vấn đề tiến độ xây dựng các mô
hình quản lý chất lợng còn chậm là vấn đề về vốn. Vì vậy Nhà nớc cần có các
chính sách nh thuế, đào tạo, t vấn cho doanh nghiệp hỗ trợ cho các doanh
nghiệp. Vì mục đích kinh doanh lâu dài, vì sự sống còn và phát triển bắt buộc
các doanh nghiệp trớc sau vẫn phải xây dựng cho mình một mô hình quản lý
chất lợng. Do đó các chính sách của Nhà nớc sẽ tạo đà cho việc thành công cho
các doanh nghiệp trong việc xây dựng mô hình quản lý chất lợng.
+ Nhà nớc đẩy manh hơn nữa việc cải tiến hệ thống pháp luật, tạo môi
trờng pháp lý an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động, đảm bảo quyền lợi
cho cả ngời tiêu dùng và ngời kinh doanh, tạo ra sân chơi và luật cho chơi
thực sự công bằng và thuận lợi cho các hoạt động kinh tế nói chung và cho
lĩnh vực quản lý chất lợng nói riêng:
Trong thời kỳ mở cửa, việc cải cách các chính sách cũng nh luật pháp cho
phù hợp là một điều cấp bách, nh luật doanh nghiệp, luật đầu t. Điều này cũng
ảnh hởng đến vấn đề quản lý chất lợng sản phẩm. Nh khi mở cửa chúng ta đã
cho phép các tổ chức t vấn, chứng nhận về quản lý chất lợng, nó nh là một bứớc
thúc đẩy trong việc thâm nhập thị trờng thế giới. Các kinh nghiệm nớc ngoài
qua các chuyên gia t vấn đã nâng cao sự hiểu biết các vấn đề này, từ đó có
những biện pháp, chính sách cải cách cho phù hợp với điều kiện nớc ta.
+ Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế mặt thơng mại dịch vụ, nhất là
trong phạm vi các nớc ASEAN, Nhà nớc cần đẩy mạnh việc triển khai các
chính sách của các hiệp định giữa các nớc khi đợc ký kết:
Nớc ta cần trao đổi thông tin, hợp tác thợng mại với nhiều nớc. Các doanh
nghiệp cần chuẩn bị tinh thần và điều kiện thâm nhập thị trờng quốc tế, gần đây
nhất là chuẩn bị ký hiệp định thơng mại Việt - Mỹ. Điều này mở ra những thách
thức và cơ hội cho các doanh nghiệp nứơc ta, thúc đẩy sự hợp tác về vấn đề chất
lợng, cũng nh không ngừng nâng cao chất lợng cho sản phẩm Việt Nam.
- Các giải pháp vi mô:
+ Tăng cờng nhận thức và cam kết cho lãnh đạo doanh nghiệp đối với
việc xây dựng mô hình quản lý chất lợng của doanh nghiệp mình:
12
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
Không ai khác trớc hết phải là các nhà lãnh đạo nhận thức đựơc vấn đề về
chất lợng. Muốn xây dựng thành công mô hình quản lý chất lợng, lãnh đạo cần
có nhận thức đúng đắn về các vấn đề về chất lợng, xác định mục tiêu xây dựng
mô hình quản lý chất lợng, cải tiến hệ thống quản lý của hệ thống, tăng cờng
giáo dục cho từng nhân viên về tầm quan trọng của quản lý chất lợng. Sự đồng
tâm cam kết của các nhà lãnh đạo nó sẽ tạo ra một môi trờng thuận lợi, thể hiện
sự quan tâm và trách nhiệm với vấn đề chất lợng, nó là điều kiện tiên quyết cho
sự thành công trong việc xây dựng một mô hình quản lý chất lợng.
+ Mở rộng việc giáo dục và đào tạo về mô hình quản lý chất lợng đến
mọi nhân viên trong tổ chức:
Nh trong mô hình quản lý TQM đã đề cập vai trò của nhân viên vô cùng
quan trọng, đó là những con ngời làm nên chất lợng sản phẩm. Nếu họ thấy đợc
trách nhiệm, mục tiêu họ sẽ nỗ lực đóng góp sức mình vào mục tiêu chung đó.
Cho nên cơ cần giáo dục đào tạo cho từng thành viên trong tổ chức về vấn đề
chất lợng.
+ Thay đổi lại cơ cấu tổ chức doanh nghiệp theo hớng nhấn mạnh vai
trò của chất lợng trong doanh nghiệp:
Để tăng cờng sự quan tâm đến chất lợng các doanh nghiệp cần có phòng
quản lý chất lợng và phòng kiểm tra để giám sát bảo vệ uy tín sản phẩm cũng
nh lòng tin với khách hàng. Xác định lại cơ cấu của các phòng ban sao cho liên
hệ với nhau một cách linh hoạt và có hiệu quả. Các nhà lãnh đạo cần có sự kiểm
tra nghiêm ngặt nhằm đem lại cho công ty hiệu quả cao nhất và cho lợi ích của
khách hàng, xã hội.
+ Chuẩn bị lực lợng nòng cốt cho chơng trình quản lý và cải tiến chất l-
ợng. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá chất lợng nội bộ, đồng thời đào
tạo cán bộ đánh giá chất lợng nội bộ trong doanh nghiệp:
Tất cả các thành viên trong tổ chức phải hiểu đợc tầm quan trọng của chất
lợng, nhng phải cần có một đội ngũ cán bộ nhân viên vừa có sự hiểu biết sâu
sắc, va phải có trình độ chuyên sâu, trình độ kỹ thuật, trình đọ tổ chức, có tâm
huyết có năng lực. Đội ngũ này phải có cả cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ phụ
trách phòng ban, cán bộ công đoàn, đoàn thể, nhân viên.Đội ngũ này sẽ là lực l-
ợng chính quản lý chất lợng, nâng cao chất lợng, cải tiến chất lợng, lao động
sáng tạo trung thành với chiến lợc của doanh nghiệp.
13
Khoa Khoa học Quản lý Chuyên đề môn học
+ Cần cấp bách tiến hành việc xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất
lợng trong doanh nghiệp. Đồng thời luôn quan tâm đến việc cải tiến mô nình,
cải tiến hệ thống quản lý chất lợng trong các doanh nghiệp theo xu thế phất
triển chung của nền kinh tế thế giới:
Với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay các doanh nghiệp nên xây dựng các
mô hình quản lý chất lợng cho doanh nghiêp mình. Doanh nghiêp nào đã xây
dựng xong cần cố các chính sách duy trì và cải tiến nh doanh nghiệp nào đã áp
dụng ISO-9000 cần phải có sự cải tiến theo phiên bản 2000 hoặc áp dụng mô
hình quản lý chất lợng TQM. Xây dựng, duy trì, cải tiến là những việc làm th-
ờng xuyên liên tục của các doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp cần có kế hoạch từng bớc đầu t kỹ thuật, đổi mới trang
thiết bị, đổi mới công nghệ và có hớng đào tạo nguồn nhân lực cho kế hoạch
phát triển lâu dài:
Xây dựng mô hình quản lý chất lợng không có nghĩa phải thay đổi công
nghệ, nhng muốn duy trì sự cạnh tranh trên thị trờng phải có kế hoạch đầu t kỹ
thuật, đổi mới trang thiết bị, đặc biệt trong thời đại công nghệ hiện nay thay đổi
từng ngày. Thay đổi công nghệ phải phù hợp với sự hạn hẹp về nguồn vốn, nâng
cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật, cải tiến các chơng trình quản lý chất lợng.
Trên đây là các giải pháp cơ bản nhất cho việc xây dựng các mô hình quản
lý chất lợng sản phẩm phù hợp với Việt Nam. Đó chỉ là các giải pháp chủ yếu,
để nâng cao chất lợng cần có sự cố gắng của mọi cá nhân, mọi tổ chức và của
Nhà nớc để chất lợng hàng Việt Nam, tiêu chuẩn hàng Việt Nam ngày càng
đựơc nâng cao góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc.
Câu 4: Để nâng cao chất lợng đào tạo ở các trờng đại học hiện nay cần
phải làm gì ?
1. Hình thành và phát triển hệ thống đào tạo đại học ở nớc ta.
Thực ra, ở Việt Nam vào thế kỷ thứ 11 năm 1076 trờng Đại học đầu tiên
đã đợc thành lập ở Văn Miếu tại kinh đô Thăng Long. Trải qua các triều đại Lý,
Trần, Lê, Quốc Tử Giám là nơi hội tụ văn nhân, nho sĩ cả nớc, nơi đào tạo tuyển
chọn nhân tài cho cả nớc. Cách mạng tháng tám thành công, các trờng Đại học
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét