Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
Luận văn thạc sỹ: "Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ"
-5-
2.3. Tác động của ĐTTTNN trên đòa bàn TP Cần Thơ
2.3.1. Những tác động tích cực
2.3.2. Những tác động tiêu cực
2.4. Bài học kinh nghiệm và nguyên nhân gây cản trở thu hút ĐTTTNN tại TP
Cần Thơ thời gian qua
2.4.1. Bài học kinh nghiệm
2.4.2. Nguyên nhân gây cản trở thu hút ĐTTTNN tại TP Cần Thơ
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ
3.1. Cơ sở cụ thể để xây dựng giải pháp thu hút ĐTTTNN tại TP Cần Thơ
3.1.1. Dựa vào những tiềm năng phát triển kinh tế của TP Cần Thơ
3.1.1.1. Cơ sở hạ tầng
3.1.1.2. Công nghiệp
3.1.1.3. Nông nghiệp
3.1.1.4. Thương mại – du lòch
3.1.1.5. Khoa học công nghệ
3.1.1.6. Tiềm năng của các khu công nghiệp tập trung
3.1.1.7. Tiềm năng các trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
3.1.2. Phát huy lợi thế, đồng thời hạn chế những yếu kém của TP Cần Thơ
3.1.3. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội thực tế của TP Cần Thơ
3.1.4. Căn cứ vào tình hình ĐTTTNN tại TP Cần Thơ thời gian qua
3.1.5. Căn cứ vào những bài học kinh nghiệm quý giá về thu hút ĐTTTNN mà các
đòa phương khác đã trãi qua
3.1.6. Căn cứ vào những luận cứ khoa học về giải pháp thu hút ĐTTTNN
3.2. Xây dựng lộ trình cụ thể về thu hút ĐTTTNN trên đòa bàn TP Cần Thơ
3.2.1. Năm 2005: tạo đà để thực hiện lộ trình thu hút ĐTTTNN
3.2.2. Giai đoạn 2006 – 2010: đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN
3.2.3. Giai đoạn 2011 – 2020: Cần Thơ - điểm đến thân thiện của các nhà ĐTNN
-6-
3.3. Những giải pháp thu hút ĐTTTNN trên đòa bàn TP Cần Thơ
3.3.1. Nâng cao năng lực và kỹ năng của cán bộ làm công tác ĐTTTNN tại các cơ
quan quản lý NN
3.3.2. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư
3.3.2.1. Môi trường chính trò – xã hội
3.3.2.2. Môi trường văn hoá
3.3.2.3. Môi trường pháp lý, hành chính
3.3.2.4. Môi trường kinh tế, tài nguyên
3.3.2.5. Môi trường cơ sở hạ tầng
3.3.2.6. Môi trường lao động
3.3.2.7. Môi trường quốc tế
3.3.3. Giải pháp tài chính
3.3.4. Giải pháp Marketing
3.3.5. Giải pháp về công tác xúc tiến đầu tư
3.3.6. Giải pháp khác
3.4. Kiến nghò đối với Trung Ương
Kết luận chương 3
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
-7-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG CỦA TỪ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
APEC
ASEM
ASEAN
BTA
CNH, HĐH
ĐTNN
ĐTTTNN
ĐBSCL
UBND
KCN, KCX
TNHH
HĐHT
XDCB
GTGT
GDP
NSNN
TTCN, TTCN
TNDN
TTCK
LD
TTĐB
ODA
EU
WTO
TP
Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Hội nghò cấp cao Á - Âu
Tổ chức các nước Đông Nam Á
Hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đầu tư nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đồng bằng sông Cửu long
Ủy ban nhân dân
Khu công nghiệp, khu chế xuất
Trách nhiệm hữu hạn
Hợp đồng hợp tác
Xây dựng cơ bản
Giá trò gia tăng
Tổng sản phẩm quốc nội
Ngân sách Nhà nước
Trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Thu nhập doanh nghiệp
Thò trường chứng khoán
Liên doanh
Tiêu thụ đặc biệt
Hỗ trợ phát triển chính thức
Liên minh Châu Âu
Tổ chức thương mại thế giới
Thành phố
-8-
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT NỘI DUNG
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Bảng 1.1 Tỷ trọng vốn ĐTTTNN
Bảng 1.2 Đóng góp của các dự án ĐTTTNN
Bảng 1.3 ĐTTTNN tại Việt Nam theo ngành giai đoạn 1988-2004
Bảng 2.1 Tình hình thu hút ĐTTTNN tại TP Cần thơ
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại TP Cần Thơ
Bảng 2.3 Quy mô dự án ĐTTTNN
Bảng 2.4 ĐTTTNN tại TP Cần Thơ theo ngành
Bảng 2.5 Hình thức ĐTTTNN tại TP cần Thơ
Bảng 2.6 Đối tác đầu tư vào TP Cần Thơ
Bảng 2.7 ĐTTTNN trong KCN và ngoài KCN
Bảng 2.8 Thời gian đăng ký hoạt động của các dự án
Bảng 2.9 Hiện trạng của các dự án ĐTTTNN tại TP Cần Thơ
Bảng 2.10 Tình hình điều chỉnh tăng vốn đầu tư
Bảng 2.11 Các dự án ĐTTTNN rút giấy phép đầu tư ở TP Cần Thơ
Bảng 2.12 Tình hình xuất khẩu của khu vực ĐTTTNN
Bảng 2.13 Đóng góp của khu vực kinh tế ĐTTTNN
Bảng 2.14 Tình hình nộp NSNN của khu vực ĐTTTNN
Bảng 2.15 Số lao động làm việc trong các dự án ĐTTTNN
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu ở TP Cần Thơ
Bảng 3.2 Một số tỷ lệ quan trọng của các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Bảng 3.3 Tổng sản phẩm trên đòa bàn theo giá hiện hành
Bảng 3.4 Một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu
Bảng 3.5 Số cơ sở công nghiệp theo thành phần kinh tế
Bảng 3.6 Xuất khẩu hàng hoá trên đòa bàn phân theo châu lục Bảng 3.7
Vốn đầu tư phát triển trên đòa bàn phân theo nguồn vốn
-9-
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT NỘI DUNG
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hình 2.1 Tình hình thu hút vốn ĐTTTNN tại Cần Thơ
Hình 2.2 Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại TP Cần Thơ
Hình 2.3 Quy mô bình quân của dự án
Hình 2.4 Vốn đăng ký ĐTTTNN theo ngành
Hình 2.5 Hình thức ĐTTTNN theo vốn đầu tư đăng ký
Hình 2.6 Vốn đầu tư đăng ký lớn nhất của 10 nước
Hình 2.7 ĐTTTN trong KCN và ngoài KCN
Hình 2.8 Thời gian đăng ký hoạt động của dự án ĐTTTNN
Hình 2.9 Hiện trạng của các dự án ĐTTTNN theo vốn
Hình 2.10 Hiện trạng của các dự án ĐTTTNN theo số lượng
Bảng 2.11 Số lượng dự án bò rút giấy phép ở các năm
Hình 3.1 Lộ trình thực hiện thu hút ĐTTTNN
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
STT NỘI DUNG
1
2
3
Phụ lục 1: Các dự án gọi vốn đầu tư vào TP Cần Thơ
giai đoạn 2004-2005
Phụ lục 2: Thủ tục cấp giấy phép đầu tư ở TP Cần Thơ
Phụ lục 3: Vấn đề chuyển đổi DN có vốn ĐTNN từ hình thức công ty
TNHH sang công ty cổ phần
-10-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghò Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng đònh
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tế thò trường đònh hướng Xã hội chủ nghóa ở nước ta, được khuyến khích phát triển
lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở
rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển đất nước.
Từ khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành ngày 29 tháng 12
năm 1987 đến nay, hoạt động của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu
kinh tế xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước, đưa nước ta thoát
khỏi những trì trệ, tăng cường thế, lực và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguốn vốn quan trọng cho
đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở ra đa dạng các ngành nghề, nâng cao năng lực
quản lý và trình độ công nghệ của nước nhà, mở rộng thò trường xuất khẩu, tạo
thêm nhiều việc làm mới, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Thành phố Cần Thơ – thành phố trực thuộc Trung Ương từ ngày 1 tháng 1
năm 2004, là một trong những thành phố lớn của cả nước, là thành phố trung tâm
vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có
những đóng góp quan trọng đối với tình hình kinh tế xã hội của thành phố như góp
phần chuyển dòch cơ cấu kinh tế, trong kim ngạch xuất nhập khẩu, góp phần nộp
ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho người lao động,…. Tuy nhiên, so với tiềm
năng của thành phố Cần Thơ thì số lượng và tổng vốn đầu tư của các dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ là chưa xứng tầm. Đến thời điểm hiện
nay (đến 20/11/2004), theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, nếu dựa theo tổng
-11-
vốn đầu tư của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thì thành phố Cần Thơ là đòa
phương xếp thứ 28/64 trong cả nước, với tổng số dự án là 32 dự án, tổng vốn đầu tư
là 110.298.676 USD và tổng vốn thực hiện là 52.127.357 USD. Đây là những con số
rất khiêm tốn so với quy mô và lợi thế của thành phố Cần Thơ và là đòa phương thu
hút thấp hơn cả những tỉnh còn khó khăn hơn như Bình Thuận, Hưng Yên, Thừa
Thiên Huế, Phú Yên,….Nếu so sánh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì thấp
hơn nhiều so với tỉnh Long An và ngay cả tỉnh Kiên Giang cũng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài cao hơn thành phố Cần Thơ. Trước tình hình đó, chính quyền
thành phố đã và đang có nhiều biện pháp để khắc phục tình hình và tiến tới tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đòa bàn nhưng cho đến nay các
giải pháp được đề ra cũng chưa có hiệu quả rõ nét.
Như vậy, trước thực tế như trên, việc đề ra “Giải pháp thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên đòa bàn thành phố Cần Thơ” là rất cần thiết trong thời điểm
hiện nay. Đó chính là sự cấp thiết của đề tài.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đòa bàn thành
phố Cần Thơ giai đoạn 1988 – 2004.
- Phân tích những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm và tìm hiểu những nguyên nhân gây cản trở thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên đòa bàn thành phố Cần Thơ.
- Trên cơ sở đã phân tích, đánh giá và dựa vào luận cứ khoa học về giải pháp
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để đề ra những giải pháp khả thi thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên đòa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại đòa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 1988 – 2004 và những
tác động kinh tế xã hội có liên quan.
-12-
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp duy vật biện
chứng. Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp diễn
dòch–quy nạp, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích thống kê và
phương pháp so sánh đối chiếu.
5. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Luận cứ khoa học về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ giai
đoạn 1988 – 2004.
Chương 3: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đòa bàn thành
phố Cần Thơ.
-13-
CHƯƠNG 1
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1. Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là hiện tượng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm
mục đích kiếm lời.
Ý nghóa thực tiễn của khái niệm đầu tư quốc tế là:
Thứ nhất, đối với nhà doanh nghiệp khi đóng vai trò là người tìm đối tác đầu
tư của nước ngoài để cùng hợp tác bỏ vốn kinh doanh thì họ phải sẵn có trong tay
dự án đầu tư mang tính khả thi cao.
Thứ hai, đối với nhà doanh nghiệp khi đóng vai trò là nhà đầu tư ra nước
ngoài thì họ phải nghiên cứu kỹ môi trường đầu tư nước sở tại và sự tác động của
nó đối với khả năng sinh lời của dự án và tính rủi ro của môi trường đầu tư.
Thứ ba, đối với chính phủ khi muốn tăng cường thu hút vốn đầu tư vào quốc
gia thì phải tạo ra môi trường đầu tư mang tính cạnh tranh cao trong việc mang lại
cơ hội tạo lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.2. Nguyên nhân đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, trình độ phát triển kinh tế giữa các nước không giống nhau, nên
dẫn tới lợi thế so sánh giữa các nước khác nhau về chi phí và tìm kiếm lợi nhuận.
Do đó, đầu tư quốc tế xảy ra để khai thác các lợi thế về chi phí, tăng lợi nhuận.
Thứ hai, hiện tượng dư thừa vốn và tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm ở các
nước phát triển, đồng thời sự thiếu hụt vốn ở các nước đang phát triển rất phổ biến.
Do đó, nó thúc đẩy sự phát triển của đầu tư quốc tế để dòch chuyển vốn mang lại lợi
nhuận cao hơn cho các nhà đầu tư.
-14-
Thứ ba, đầu tư quốc tế còn là cách để khai thác các nguồn nguyên liệu phong
phú ở các quốc gia nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước đối với doanh
nghiệp ĐTNN.
Thứ tư, thông qua đầu tư quốc tế các công ty, tập đoàn có thể thiết lập mạng
lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn thế giới.
Thứ năm, đầu tư quốc tế giúp các nhà đầu tư có thể chia sẻ rủi ro, vì điều
kiện mang lại lợi nhuận giữa các quốc gia rất khác nhau.
1.1.3. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, thì đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy đònh của Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
1.1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.4.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để
tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy đònh trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá
nhân nước ngoài để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
1.1.4.2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh
Theo Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thì doanh nghiệp liên
doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp đònh ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghóa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc
do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng
liên doanh.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét