Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
Bảng 1.2: Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết qua 3 năm
(2003,2004,2005).
Yếu tố
Năm
Nhiệt độ (
0
C) Ẩm độ (%) Lượng mưa (mm)
2003 2004 2005 2003 2004 2005 2003 2004 2005
1 16,8 17,3 16,9 85 86 83 28,0 6,6 4,9
2 20,5 17,7 18,1 91 90 91 92,0 39,2 10,3
3 21,5 19,9 18,8 81 89 88 24,2 35,4 19,0
4 25,1 23,6 23,1 90 90 91 52,4 133,5 25,4
5 28,3 26,0 28,4 85 87 85 192,9 178,3 115,3
6 29,8 28,9 30,3 76 79 75 122,6 149,6 153,4
7 29,2 28,6 28,9 83 82 82 264,8 139,7 221,7
8 28,4 28,2 28,0 87 87 88 55,1 171,1 439,5
9 26,9 27,0 27,3 88 86 88 523,9 271,1 380,9
10 25,5 24,7 25,3 84 80 73 20,9 37,2 78,2
11 23,2 22,4 22,6 82 81 83 0,8 29,0 129,0
12 18,4 19,3 17,2 82 79 76 9,5 101,
8
14,8
TB 24,5 23,6 23,7 84,5 84,7 83,6 115,6 107,7 132,7
Bảng 1.3: Diễn biến khí hậu thời tiết trong 6 tháng năm 2006.
Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ (
0
C) Ẩm độ (%) Lượng mưa(mm)
12 (2005) 17,2 76 14,8
1 18,2 81 3,7
2 18,6 90 24,9
3 19,6 90 38,6
4 24,6 88 3,9
5 27,52 88,3 13,2
3. Giao thông, thuỷ lợi:
3.1. Giao thông:
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
Thực hiện chính sách “ Nhà nước và nhân dân cùng làm’’, hiện nay hệ
thống giao thông ở Nông trường Hà Trung có những chuyển biến rõ rệt. Hệ
thống giao thông từ Nông trường xuống các đội đãđược xây dựng và ngày
càng hoàn chỉnh.
Ngoài điều kiện về vị tríđịa lý nằm trên trục đường quốc lộ 1A vàđường sắt
Bắc Nam chạy qua, Nông trường còn tiếp giáp với khu công nghiệp xi măng
Bỉm Sơn, khu công nghiệp Bắc Sơn ( nhà máy chế biến tức ăn gia súc, nhà
máy lắp ráp ô tô, nhà máy gỗ mỹ nghệ…) nên hệ thống giao thông có nhiều
thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, trao đổi sản phẩm, trao đổi thông tin,
giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất…
Đường giao thông có 3 tuyến chính sau:
- Cầu Sòng (đường Hồ Tùng Mậu) đi đội 2, đội 4, đội 6 Nông trường dài
8km, có 4km đãđổ nhựa, rải bê tông, còn lại làđường đá cấp phối.
- Từđội 1 đi Hà Vinh (điểm cuối cùng của đội 1) đãđược rải bê tông.
- Đường trục đi các đội có 4km giải đá cấp phối.
- Hệ thống đường liên lô, liên thửa phục vụ sản xuất và vận chuyển (vật tư,
vật liệu sản xuất và sản phẩm ), tiêu thụ sản phẩm đãđược cải thiện đảm bảo
việc lưu thông giữa các lô và thuận lợi cho việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất.
3.2. Thuỷ lợi:
Thực tếở Nông trường Hà Trung hiện nay hệ thống tưới tiêu chưa phát huy
được tác dụng, hay ít phát huy được tác dụng do điều kiện địa hình, sự chênh
lệch so với mực nước biển lớn.
Đối với hệ thống mương tiêu Nông trường đã thực hiện phương pháp đào
hào, trồng cây theo đường đồng mức để hạn chế sói mòn đất, phat huy tối đa
hiệu quả.
Hiện tại Nông trường có 3 hệ thống đập chính:
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
- Đập khe gỗ ( ởđội 1). Đập đã bị xuống cấp từ vài năm trước và bây giờđã
cho sửa chữa, đập tiếp tục hoạt động cung cấp nước được khoảng 50 - 60 ha
diện tích cây trồng ( trong đó có diện tích trồng lúa).
- Đập khe cạn ( ởđội 1).
- Đập ba lá ( ởđội 2).
Hai đập trên hiện tại cũng đang bị xuống cấp, khả năng giữ nước kém.
Nhìn chung với địa hình đồi núi thì việc cung cấp nước và nguồn nước phục
vụ cho sản xuất là rất khó khăn, sản xuất cây trồng nhờ nước trời là chính.
II. TÌNHHÌNHDÂNSINH - KINHTẾ - XÃHỘI:
2.1. Dân số và lao động:
+ Tổng dân số: 2.340.
+ Tổng lao động: 1930.
- Lao động tại chỗ: 1200.
- Lao động thời vụ có: 1687.
. Lao động biên chế: 762 lao động.
. Lao động không biên chế: 164 lao động.
. Các lao động khác: 761 lao động.
+ Chất lượng lao động:
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi.
- Lao động chuyên môn nghiệp vụđã qua đào tạo.
- Lao động thủ công.
Nhận xét:
Trong vài năm gần đây tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có su hướng giảm so với
các năm trước do cán bộ công nhân viên Nông trường đã nhận thức tốt và
thực hiện đúng đắn việc sinh đẻ có kế hoạch.
2.2. Tình hình thu nhập vàđời sống:
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
- Tình hình thu nhập của hộ công nhân.
- Mức thu nhập bình quân của công nhân viên chức: 600.000đ / tháng.
- Nhàở: Không còn nhà tranh tre nứa lá, 100% là nhà ngói, nhà bằng và nhà
tầng.
- Vềđời sống: Đãđược củng cố thêm , mặc dù mức thu nhập còn thấp song
đời sống của các hộ gia đình công nhân vẫn từng bước đi lên, nhờ biết vận
động và tham gia thêm nhiều việc khác mang lại lợi ích kinh tế cho gia đình
mình.
Các phương tiện đi lại thuận lợi hơn, nhiều hộ gia đình đã có khả năng mua
xe máy và tỷ lệ hộ có xe ngày càng nhiều. Về phương tiện nghe nhìn: 100%
hộ có ti vi, đài nghe phục vụ giải trí và cập nhật tin tức hàng ngày.
Một số hộ làm kinh tế tốt ngày càng mang về cho gia đình những phương
tiện sinh hoạt tiện nghi… đời sống ngày một cải thiện nâng cao lên.
2.3. Văn hoá và xã hội:
* Tình hình cơ sở vật chất:
+ Tài sản cốđịnh:
Qua điều tra cơ bản về tài sản cốđịnh của Nông trường ta có bảng sau:
Bảng 1.4.: Tài sản cốđịnh của Nông trường
Số
TT
Hạng mục
Đơn
vị tính
Số lượng Chất lượng
1
2
3
4
5
6
7
Máy cày, bừa, rạch hàng
Mạng lưới đường dây điện
Đường giao thông
Trạm xá
Hội trường
Văn phòng đảng uỷ, giám đốc
Văn phòng các phòng ban
cái
km
km
m
2
m
2
m
2
m
2
7
12
30
60
600
300
3 mới, 4 cũ
Rải nhựa, rải đá
Nhà cấp 4
Nhà mái bằng
Nhà mái bằng
Nhà mái bằng
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
+ Tài sản lưu động:
- Vốn để sản xuất kinh doanh (giống, phân, thuốc trừ cỏ…và các chi
phí khác).
. Hiện tại ở Nông trường sử dụng vốn tự quay vòng là chính, ngoài ra còn
thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
. Giống: Do công nhân tự sản xuất, lấy nguồn giống trồng mới tại các vườn
mía giống tốt và vườn chồi dứa có chất lượng tốt. Ngoài ra khi có sự chuyển
dịch cơ cấu cây trồng hay đưa vào địa bàn Nông trường những giống mới có
chất lượng đãđược khẳng định kiểm nghiệm ngoài thực tế thì nguồn giống
được cung cấp bởi các công ty giống cây trồng, viện di truyền hay cây giống
trực thuộc của bộ NN và PTNT.
. Phân: Chủ yếu là phân vô cơ: N,P,K được nhập từ các nhà máy Lâm
Thao, Thần Nông, Tiến Nông, Việt Nhật…
Phân hữu cơ: Mùn rác, bã mía, phân chuồng gia súc…
Phân vi sinh: Lấy từ nhà máy mía đường Việt Đài
. Thuốc BVTV: Thuốc xử lý thúc chín tố, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu bệnh,
được nhập từ các công ty vật tư BVTV1, công ty thuốc trừ sâu Sài Gòn - chi
nhánh tại Hà Nội, Thanh Hoá.
* Trình độ dân trí:
Nhìn chung trình độ dân trí của công nhân Nông trường đã vàđang được
nâng cao. Người công nhân ngoài lao động cần cù, chịu khó còn tích cực
tham gia các buổi họp, hội thảo, học và chuyển giao khoa học kĩ thuật, đưa
tiến bộ và vận dụng các tiến bộ KH - KT vào sản xuất nhằm nâng cao được
năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ ngày càng thiết thực hơn cho cuộc
sống, mở rộng thị trường trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt.
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
Trình độ học vấn của cán bộ, CNVC Nông trường ngày càng hoàn thiện,
nâng cao. Hầu hết đều là những cán bộđã qua đào tạo trình độđại học và có
nhiều năm kinh nghiệm công tác. Luôn học hỏi và tiếp thu các tiến bộ khoa
học mới, vận dụng vào sản xuất kinh doanh của Nông trường. Là những
người đi đầu, tiên phong lại rất gần gũi, thân thiện với người công nhân nên
được mọi người rất mực tin tưởng, quý mến.
Ngoài ra Nông trường còn thường xuyên tổ chức các buổi học tập chính trị
về chủ chương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước cho các tầng lớp
công nhân đặc biệt là các thanh niên tham gia lao động sản xuất. Giúp mọi
người nắm rõ, cập nhật các thông tin nhất là về luật lao động, quyền lợi và
nghĩa vụ của người công nhân.
* Phong tục, tập quán:
- Đa số công nhân Nông trường là người kinh, theo đạo phật là chủ yếu.
Luôn thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá. Đám ma không còn
phức tạp và rườm rà như trước, đám cưới văn hoá không phô chương lãng
phí. Con cái vâng lời cha mẹ, người dưới lễ phép lễđộ với người trên. Lịch sự
trong giao tiếp với người ngoài, ham học hỏi đủ tài vàđức phục vụ cho gia
đình, đất nước. Các tệ nạn xã hội luôn được cảnh giác vàđẩy lùi, các hủ tục
lạc hậu không còn, gìn giữ thuần phong mĩ tục.
- Các buổi sinh hoạt thanh niên, các ngày lễ kỷ niệm lớn tưởng nhớ những
người có công lao với đất nước, có công với cách mạng, với người dân Việt
Nam luôn được tổ chức và ngày càng khắc sâu trong tâm hưởng con người
nơi đây sống sao cho tốt hơn, xứng đáng hơn và cống hiến ngày càng nhiều
hơn.
* Chính sách xã hội của Nông trường:
Xây dựng trạm y tếđể khám bệnh, chữa bệnh cho công nhân.
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khác luôn được thực hiện đầy đủ
và quan tâm đúng mức.
Hệ thống phát thanh của Nông trường đãđưa được tình hình sản xuất và
thông tin đến sâu rộng từng hộ gia đình công nhân.
* An ninh trật tự:
Do đời sống của công nhân viên chức, người lao động ngày càng được cải
thiện, đáp ứng tạm đủ cho cuộc sống vì thế mà tình hình an ninh trật tự cũng
được ổn định. Không sảy ra hiện tượng mất trộm, cắp tài sản chung cũng như
tài sản riêng.
Nông trường đã tăng cường các biện pháp bảo vệ nên không có hiện tượng
gây rối trị an, gây nhũng nhiễu trong cuộc sống của con em Nông trường.
2.4. Các tổ chức chính quyền vàđoàn thể:
2.4.1.Các tổ chức chính quyền:
- Bộ máy lãnh đạo gồm: Một giám đốc
Một phó giám đốc
- Các phòng ban:
. Phòng tổ chức: gồm 4 người
. Phòng kinh doanh: gồm 5 người
. Phòng hành chính quản trị: gồm 3 người
. Phòng kế hoạch sản xuất: Gồm 6 người
. Ban nữ công
. Đội sản xuất: Nông trường có 6 đội sản xuất nông nghiệp, một hợp tác
xã dịch vụ tiêu thụ, một đội vừa phục vụ sản xuất vừa xửa chữa.
Đội sản xuất chủ yếu tập trung vào chuyên ngành trồng trọt tạo sản phẩm và
chú trọng nhất là mía, dứa.
2.4.2. Các tổ chức đoàn thể:
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
* Tổ chức Đảng:
Đảng viên là lực lượng nòng cốt trong việc chỉđạo, thực hiện công việc sản
xuất tiếp thu các tiến bộ KH - KT đến với người công nhân.
Đảng bộ Nông trường có 8 chi bộ.
- Sáu chi bộ sản xuất nông nghiệp
- Một chi bộ cơ khí nông nghiệp
- Một chi bộ khối chính quyền.
* Đoàn thanh niên:
- Một bí thư
- Ba uỷ viên
* Công đoàn.
* Hội phụ nữ.
* Hội cựu chiên binh.
III. TÌNHHÌNHSẢNXUẤT - KINHDOANH:
3.1.Tình hình sản xuất ngành trồng trọt:
* Cơ cấu cây trồng năm 2005 (định hướng năm 2006):
Mía: 750 ha
Dứa: sấp xỉn 300 ha
Cao su: 182 ha
Lúa màu: 21 ha
Cây ăn quả: 110 ha
Hiện nay phương hướng sản xuất chính của Nông trường Hà Trung là chú
trọng việc trồng mía, dứa và chăm sóc cao su. Đặc biệt chủđạo là mía, dứa.
Nông trường tập trung sản xuất hai loại cây trồng này với nhiều phương
pháp, biện pháp kĩ thuật chuyên sâu và tiên tiến hơn nhằm nâng cao về năng
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
suất, chất lượng sản phẩm phục vụđược nhiều cho thị trường, tạo uy tín trong
thị trường… mở rộng thị trường.
Ví dụ: Với mía thay các giống cũ năng suất thấp bằng các giống mới có
năng suất cao, chất lượng đường tốt như: ROC 10, ROC 16… áp dụng các
biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, củng cố mạng lưới giao thông thuỷ
lợi, thực hiện thâm canh mía ở những vùng thuận lợi.
Với dứa, chọn giống tốt, sử dụng đồng thời cả hai loại giống Queen và
Cayen ở những chân đất phù hợp, xử lý dứa ra hoa trái vụ nhằm cung cấp
liên tục cho thị trường các sản phẩm có chất lượng, phục vụ tiêu dùng trong
vùng, các tỉnh lân cận và phuc vụ cho nhà máy ép nước hoa quả, dứa đóng
hộp để xuất khẩu…
* Diện tích, sản lượng, năng suất, của một số cây trồng chính qua 3 năm
2003, 2004, 2005.
Bảng 1.5:Diện tích, sản lượng, năng suất, của mía, dứa, cao su qua 3 năm
2003, 2004, 2005.
Tt Năm
2003 2004 2005
S
(ha)
NS
(tạ/ha
)
SL
(tấn)
S
(ha)
NS
(tạ/ha
)
SL
(tấn)
S
(ha)
NS
(tạ/
ha)
SL
(tấn)
1 Cây mía 809,8 68,54 53.060 781,4 55,0 43.500 707,8
2 Cây dứa 180,7 1.437 160,2 2.389 371,4
3
Cây cao
su
182,65 182,65 182,6
<Nguồn cung cấp: Phòng KH – KT Nông trường>
+ Tổng thu nhập trên dầu người dân từ ngành trồng trọt.
+ Phương hướng phát triển sản xuất một số cây trồng chính.
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Báo cáo tốt nghiệpTạ Thị Quyên. BVTVK1
3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi:
Tại Nông trường Hà Trung ngành chăn nuôi chưa được chú trọng quan tâm
đúng mức, chủ yếu chăn nuôi theo hộ gia đình manh mún nhỏ lẻ. Trong
tương lai ngành chăn nuôi của Nông trường sẽđược đầu tư và phát triển
mạnh.
3.3.Tình hình sản xuất lâm nghiệp:
Do nhiều yếu tố chi phối nên sản xuất lâm nghiệp ít chỉ chiếm 10% diện
tích toàn Nông trường, gồm cả rừng trồng, rừng phòng hộ, cây tre bóng mát.
- Diện tích rừng trồng: 562,31 ha
- Diện tích rừng tự nhiên: 8,62 ha
- Diện tích rừng phòng hộ: 20,57 ha
Diện tích đất có thể phát triển ngành lâm nghiệp : 144,56 ha
Thu nhập bình quân đầu người từ ngành lâm nghiệp là thấp.
Hiện nay Nông trường đang có nhiều biện pháp để phát triển ngành lâm
nghiệp như: Đầu tư trồng rừng bạch đàn trên đất đồi, trồng rừng keo lá
tràm… chủ yếu khoán cho hộ nông dân trồng mục đích chống sói mòn, giữ
nước góp phần tăng thu nhập cho nhân dân.
3.4. Tình hình sản xuất các ngành nghề khác:
3.4.1. Nuôi trồng thuỷ sản:
Do điều kiện kinh tế và việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất chưa cao.
Nên ngành nuôi trồng thuỷ sản ởđây chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún.
Hầu hết là do hộ nông dân tự nuôi, các giống cua, tôm, cá chủ yếu là các
giống địa phương, ít có giống mới nên năng suất, sản lượng thấp.
Khoa NLNN Trường ĐH Hồng Đức
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét