Đối với ngời tiêu dùng, quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiết
một cách kịp thời, đầy đủ và đồng bộ, đúng về số lợng, đảm bảo về chất lợng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thông qua tiêu dùng thì mới thực hiện đợc tính thích
ứng hữu ích của thành phẩm, hàng hoá, phản ánh sự phù hợp của chúng đối với
thị hiếu ngời tiêu dùng.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành
tái sản xuất xã hội, quá trình này bao gồm các khâu: Sản xuất-Phân phối-trao
đổi và tiêu dùng, giữa các khâu này có mối liên hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu
một trong các khâu này thì quá trình tái sản xuất xã hội sẽ không thực hiện đợc.
Trong đó tiêu thụ là cầu nối giữa nhà sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá và
tiền tệ, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán đồng thời nó là điều
kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngày, từng vùng cũng nh toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi
Doanh nghiệp, trong cơ chế thị trờng bán hàng là một nghệ thuật, lợng sản
phẩm tiêu thụ đợc là một nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của Doanh
nghiệp. Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trờng, là cơ sở để đánh giá trình độ
quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Trong tiến trình hội
nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới nhất là nớc ta đã trở thành
thành viên chính thức của tổ chức ASEAN tiêu thụ sản phẩm không chỉ là cầu
nối giữa các đơn vị, các thành phần kinh tế trong nớc nữa mà nó còn là cầu nối
giữa thị trờng trong nớc với thị trờng quốc tế, thúc đẩy thơng mại quốc tế phát
triển.
II. Nội dung của công tác tiêu thụ
1. Các phơng thức tiêu thụ
Hiện nay để đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ hàng hoá, các Doanh nghiệp có
thể sử dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh, mặt hàng tiêu thụ của mình. Công tác tiêu thụ thành phẩm trong các
Doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng thức sau.
1.1 Phơng thức bán buôn
Bán buôn là việc bán thành phẩm, hàng hoá cho các Doanh nghiệp thơng
mại, cửa hàng, đại lý, v.v. với số lợng lớn để các đơn vị đó trực tiếp chuyển hay
bán nguyên vật liệu cho đơn vị sản xuất hoặc bán hàng cho các tổ chức nhằm
thoả mãn các nhu cầu kinh tế, phơng thức bán buôn có đặc điểm là sản phẩm
sau khi tiêu thụ vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, có 2 phơng thức sau:
a. Bán buôn qua kho:
Theo phơng thức này thành phẩm hàng hoá đợc xuất tại kho của Doanh
nghiệp để chuyển bán cho khách hàng bao gồm 2 trờng hợp cụ thể:
- Bán buôn trực tiếp tại kho của Doanh nghiệp: Căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết, Doanh nghiệp xuất thành phẩm từ kho giao cho ngời mua đến nhận
tại kho của Doanh nghiệp, ngời mua tự chịu trách nhiệm vận chuyển, chứng từ
sử dụng trong phơng thc này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng
do Doanh nghiệp lập.
- Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, Doanh nghiệp vận chuyển hàng đến
cho khách hàng bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài.
b. Bán buôn không qua kho:
Doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm bán cho khách hàng từ nơi sản
xuất, thành phẩm sản xuất ra không làm thủ tục nhập kho.
1.2. Các phơng thức bán lẻ
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu
cầu sinh hoạt cá nhân và một số bộ phận nhu cầu kinh tế của tập thể, số lợng
nhỏ. Có nhiều phơng thức bán lẻ.
a. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
Trong phơng thức này nhiệm vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi
quầy hàng bố trí một số nhân viên làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng và viết
tích kê cho khách hàng, khách hàng dùng tích kê nhận hàng tại nhân viên giao
hàng. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng, ngời
giao hàng kiểm kê số hàng để xác định lợng hàng đã giao cho khách, sau đó lập
báo cáo bán hàng. Hai chứng từ trên đợc làm căn cứ để kế toán ghi sổ, lợng
thành phẩm hàng hoá bán ra đợc xác định:
Số lợng
bán ra
=
Số lợng tồn
đầu kỳ
+
Số lợng nhập
trong ca
-
Số lợng tồn
cuối ca
b. Phơng thức bán hàng đại lý (gửi bán):
Theo phơng thức này, thành phẩm sản xuất ra đợc giao cho các đại lý để
tiêu thụ (ký gửi). Hàng ký gửi đợc coi là hàng gửi bán và còn thuộc quyền sở
hữu của Doanh nghiệp cho đến khi Doanh nghiệp nhận đợc thông báo của bên
nhận đại lý thông qua đã bán hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, Doanh
nghiệp lập chứng từ là phiếu xuất kho hay biên bản giao hàng để giao hàng cho
đại lý. Đến thời hạn thanh toán, đại lý sẽ lập quyết toán gửi cho Doanh nghiệp
về số hàng đã bán, đây sẽ là căn cứ để kế toán ghi sổ. Phơng thức này giúp cho
Doanh nghiệp tiếp cận và khai thác tốt thị trờng, mở rộng phạm vi tiêu thụ mà
không phải đầu t thêm vốn để mở rộng mạng lới cửa hàng tiêu thụ thành phẩm,
hàng hoá.
c. Phơng thức bán trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì ngời mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số còn lại ngời mua sẽ trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu trách nhiệm một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số
tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi suất trả chậm, lãi suất trả chậm đợc coi là thu nhập tài chính. Phơng
thức này giúp Doanh nghiệp khai thác triệt để thị trờng tiềm năng mà hầu nh
không phải đầu t thêm vốn (lãi trả chậm sẽ bù đắp chi phí vốn trong khâu tiêu
thụ và dự phòng rủi ro.)
2. Bán hàng xuất khẩu
Căn cứ vào phạm vi bán hàng thì bán hàng qua hợp đồng xuất khẩu và
thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng gửi đi hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài sau đó bán thu ngoại tệ.
- Hàng gửi đi hội chợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định,
th do chính phủ ký kết với chính phủ nớc ngoài do các Doanh nghiệp xuất khẩu
thực hiện.
- Hàng bán cho khách nớc ngoài thu ngoại tệ.
Để xuất khẩu thành phẩm hàng hoá thì Doanh nghiệp có 2 hình thức:
Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác.
+ Trong xuất khẩu trực tiếp, căn cứ vào hợp đồng đã ký, Doanh nghiệp tự
vận chyển hàng đi tiêu thụ bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài. Chứng từ sử
dụng là phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển.
+ Trong xuất khẩu uỷ thác: là hình thức riêng của giao hàng đại lý. Các
Doanh nghiệp có thành phẩm hàng hoá để xuất khẩu nhng không có khả năng
xuất khẩu sẽ thực hiện ký hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị có khả năng
xuất khẩu và các đơn vị này sẽ ký hợp đồng với nớc ngoài.
III. Kết quả tiêu thụ
1. Khái niệm kết quả tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1.1. Khái niệm.
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là phần
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp.
1.2. Cách xác định kết quả tiêu thụ
Xác định kết quả tiêu thụ là việc so sánh giữa tổng số thu nhập đã đạt đợc
với các khoản chi phí đã bỏ ra, đợc thông qua các chỉ tiêu sau.
1.2.1. Doanh thu bán hàng
Là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch
vụ. Hay doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tổng giá trị sản lợng hàng hoá đợc thực
hiện cho việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng. Công thức: Doanh thu bán hàng = khối lợng sản phẩm tiêu thụ x giá bán
đơn vị sản phẩm ( giá bán có thuế trực tiếp hoặc giá bán cha có thuế (thuế đầu
vào đã đợc khấu trừ).
1.2.2. Doanh thu bán hàng thuần
Là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm
trừ doanh thu.
Công thức xác định:
Doanh thu
thuần
=
Tổng
doanh thu
-
Các khoản
giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu:
a. Doanh thu hàng bán bị trả lại:
Đây là khoản doanh thu của số thành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ; dịch vụ,
lao vụ đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém
phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại nhng đã ký hợp đồng.
b. Doanh thu giảm giá hàng bán:
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do các
nguyên nhân đặc biệt nh: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao
hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan của Doanh
nghiệp). Ngoài ra, tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm khoản thởng
cho khách hàng do trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối l-
ợng lớn hàng hoá (hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì mua
nhiều hàng hoá trong cùng một đợt (bớt giá).
c. Các loại thuế:
* Thuế giá trị gia tăng(VAT): Đây là loại thuế gián thu, thuế tính trên
khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lu
thông đến tiêu thụ. Thuế giá trị gia tăng đợc bắt đầu thực hiện từ ngày
01/01/1999 thay thế cho thuế doanh thu.
Đối tợng nộp thuế là các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ
chịu thuế và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế, sản xuất trong nớc
bán cho các đối tợng dùng cho sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng ở Việt Nam.
Đối tợng khôngchịu thuế giá trị gia tăng.
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
+ Sản phẩm muối
+ Thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ đặc biệt.
Thuế suất thuế GTGT đợc quy định ở 4 mức sau: 0%,5%,10% và 20%.
Trong đó mức thuế suất 10% là đợc sử dụng phổ biến.
Để khuyến khích xuất khẩu thuế GTGT hàng xuất khẩu là : 0% .
Có hai cách tính thuế GTGT:
+ Tính theo phơng pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT
đầu vào
Số thuế GTGT
đầu ra
=
Giá bán cha tính
thuế GTGT
x Thuế suất
Số thuế GTGT đầu vào đợc tính bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán
đợc ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT.
+Tính theo phơng pháp tính thuế trực tiếp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của thành
phẩm, hàng hoá
x Thuế suất
GTGT của
thành phẩm,
hàng hoá
=
Giá bán của
thành phẩm, hàng
hoá
-
Giá vốn
hàng bán
Với đối tợng tính thuế và cách tính thuế nh trên thì thuế GTGT không
làm giảm doanh thu
* Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số
hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc với thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất
và tiêu dùng. Các loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB: Thuốc lá, rợu, bia, ô
tô 24 chỗ, xăng các loại, napta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha
chế xăng, điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, vàng
mã, Dịch vụ kinh doanh vũ trờng, casino
+ Thuế TTĐB phải nộp đợc tính theo công thức
Số thuế thị tr- = Số lợng hàng x Đơn giá tính x Thuế suất
ờngĐB phải
nộp
tiêu thụ thuế
Khi nộp thuế TTĐB cho mặt hàng nào đó Doanh nghiệp đợc phép trừ đi
thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu (nếu có). Thuế TTĐB là một loại thuế
làm giảm doanh thu.
* Thuế xuất khẩu: Là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá đợc phép xuất
khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam: (kể cả hàng trao đổi, mua bán của các
xí nghiệp khu chế xuất với các tổ chức, cá nhân ở thị trờng nội địa, hàng vận
chuyển quá cảnh, hàng chuyển khẩu): hàng viện trợ nhân đạo không phải chịu
thuế xuất khẩu sau khi làm thủ tục hải quan.
-Thuế xuất khẩu đợc tính theo công thức:
Số thuế phải
nộp
=
Số lợng hàng
xuất khẩu
x
Đơn giá tính
thuế
x Thuế suất
Thuế xuất khẩu là một loại thuế làm giảm doanh thu
1.2.3. Trị giá vốn hàng bán:
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thành
phẩm đã bán trong hạch toán kế toán thành phẩm nhập kho đợc phản ánh theo
giá vốn tức là phản ánh đứng chi phí thực tế Doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đợc
thành phẩm đó.
Để xác định đợc trị giá vốn, Doanh nghiệp có thể dùng giá thành sản xuất
từ phân xởng và phơng pháp sau để tính.
- Phơng pháp sử dụng hệ số giá: Đợc sử dụng khi Doanh nghiệp dùng giá
hạch toán để hạch toán nhập- xuất - tồn kho thành phẩm. Đến cuối tháng kế
toán điều chỉnh về giá thực tế theo công thức.
Trị giá thực tế thành
phẩm xuất bán kỳ
=
Giá hạch toán thành phẩm
xuất bán trong kỳ
x
Hệ số giá thành
phẩm
Hệ số giá =
Trị gía thực tế thành phẩm
tồn ĐK
+
Trị gía thành phẩm nhập
kho trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
+
Giá hạch toán thành phẩm
nhập kho trong kỳ
1.2.4 Chi phí bán hàng
Tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa là một khâu quan trọng đa thành phẩm
hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng và nhờ khâu này mà giá trị thành phẩm mới
đợc thực hiện, các khoản chi phí phải bỏ ra để phục vụ cho quá trình này gọi là
chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng đợc chia thành các khoản mục:
- Chi phí cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bảo hành.
- Chi phí khác bằng tiền
1.2.5. Chi phí quản lý Doanh nghiệp (QLDN)
Đây là khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung của Doanh nghiệp nh
tiền lơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng.v.v
Về bản chất, chi phí QLDN không tạo ra giá trị sản phẩm nhng lại là
khoản chi cần thiết đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và
cũng đợc chia thành các khoản mục.
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí về thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
1.2.6. Lợi nhuận gộp
- Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. Lợi nhuận
gộp còn đợc gọi là lãi thơng mại hay lãi gộp.
Lãi gộp = DTT-Giá vốn hàng bán
1.2.7. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh (lợi nhuận,lỗ)
Là số chênh lệch giữa Lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phí
quản lý Doanh nghiệp.
Kết quả tiêu
thụ(lãi thuần
= Lãi gộp -
Chi phí bán
hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
2. ý nghĩa việc xác định kết quả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số Doanh nghiệp công ích,
mục đích kinh doanh của các Doanh nghiệp là lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu
hàng đầu chi phối mọi hoạt động của Doanh nghiệp. để biết đợc Doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả hay không? Lợi nhuận cao hay thấp? thì Doanh nghiệp
phải tính toán xác định.
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng mà Doanh nghiệp hớng tới, mọi
chính sách biện pháp của Doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề là làm thế nào
để có đợc kết quả tiêu thụ tốt nhất. Thông qua việc xác định kết quả tiêu thụ mà
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét