sự lao động sáng tạo của ngời lao động, làm cho ngời lao động hăng say lao động
hơn, động viên khuyến khích kịp thời tinh thần và vật chất cho ngời lao động.
1.6. Chế độ tiền lơng trong công tác hạch toán
Ngời lao động hởng lơng là một điều tất yếu nhng nhà nớc vẫn tham gia một
cách gián tiếp vào công việc trả lơng cho ngời lao động trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh bằng cách xác định các chính sách cụ thể về tiền lơng phù hợp với từng thành
phần. Qua đó đơn vị sản xuất đảm bảo cho ngời lao động có thu nhập tối thiểu do
nhà nớc quy định để có thể sinh hoạt ăn ở với mức cần thiết.
Nhà nớc quản lý phần vĩ mô một cách gián tiếp trong công tác tiền lơng để
đảm bảo tính tích cực chủ động sáng tạo trong các hoạt động của doanh nghiệp với
cơ chế thị trờng.
Với vai trò đó việc xác định chính sách tiền lơng mới vừa nhằm đáp ứng đòi
hỏi yêu cầu khách quan trong công tác đổi mới, vừa là công cụ cần thiết cấp bách,
vừa là yêu cầu cơ bản và lâu dài để cải cách chính sách tiền lơng mới phù hợp với sự
vận động của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
* Một số quan điểm cơ bản của chế độ và chính sách tiền lơng
+ Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành qua thoả thuận ngời sử dụng
lao động và ngời lao động phù hợp với mối quan hệ cung cầu sức lao động trong nền
kinh tế thị trờng.
+ Thay đổi kết cấu tiền lơng từ việc phân phối trực tiếp tiền lơng (Nhà ở, bảo
hiểm y tế, tiền học ) đồng thời phân biệt rõ hệ thống tiền của các chức vụ bầu cử,
hành chính sự nghiệp, sản xuất kinh doanh và lực lợng vũ trang, tách dần chế độ đãi
ngộ ra khỏi tiền lơng.
+ Thực hiện chính sách tiền lơng trên cơ sở sắp xếp tinh giảm biên chế trong
khu vực hành chính sự nghiệp gắn tiền lơng với trách nhiệm, chất lợng, hiệu quả
công tác, thúc đẩy cải cách nền hành chính quốc gia.
+ Cải cách hành chính tiền lơng phải đồng bộ với các chính sách, phải có thời
gian, phối hợp chặt chẽ làm tiền đồ thúc đẩy cải cách nền hành chính quốc gia.
+ Thực hiện cải cách tiền lơng là một quá trình với những bớc đi thích hợp vừa
xây dựng cơ chế, chính sách vừa kiểm soát và điều tiết những bất hợp lý trong xã hội.
Hạch toán quỹ lao động tiến lơng và các khoản trích theo lơng là việclàm hết
sức quan trọng và cần thiết. Đây là tiền đề để hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp và cũng là tiền đề để đa doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh ở
điểm lợi nhuận cao nhất.
2. Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngời lao động đứng trớc hai sức ép đó là.
Chi phí sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh. Họ thờng tìm mọi cách
để giảm thiểu chi phí, trong đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động. Chế độ tiền
lơng là những bảo đảm có tính pháp lý của nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao
động đợc hởng từ ngời sử dụng lao động dựa trên kết quả hoàn thành công việc.
Nhà nớc dựa vào chức năng chế độ tiền lơng, kết hợp với tình hình kinh tế xã
hội cụ thể xây dựng một cơ chế tiền lơng phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp
luật buộc ngời sử dụng lao động phải tuân theo. Đối với ngời sử dụng lao động do
phải trích một phần giá trị mới sáng tạo ra để trả lơng nên buộc phải tự giác tiết kiệm
lao động cũng nh các chi phí khác. Đây cũng chính là vấn đề thời sự cấp bách hiện
nay. Để làm ăn có lãi thì buộc nhà quản lý phải tính toán tiết kiệm công nhân vì lực
lợng lao động hiện nay quá dồi dào. Để lo đủ công ăn việc làm cho lao động là cả
một vấn đề nan giải, hiện tợng thất nghiệp xảy ra thờng xuyên lợng ngời có thu nhập
không đạt mức lơng tối thiểu khá nhiều làm ảnh hởng đến đời sống ngời lao động từ
đó gây ra các hành vi tiêu cực ảnh hởng đến trật tự xã hội.
Xuất phát từ những lý do này buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn cân nhắc
các hình thức trả lơng sao cho phù hợp để hệ thống tiền lơng phải thực sự cân bằng
giữa lợi ích của ngời lao động và mục tiêu của doanh nghiệp và sự cân bằng giữa các
ràng buộc khác nhau trong việc quản lý doanh nghiệp (Thí dụ phát lơng cao thì giữ
đợc lao động giỏi, nhng giá thành cao thì có bán đợc sản phẩm không).
2.1. Mối quan hệ giữa quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Mục đích của hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp là đa ra thông tin cụ thể
về thời gian lao động, kết quả lao động và tiền lơng cho từng cá nhân lao động.
Đặc điểm của hạch toán chi tiết tiền lơng là phức tạp và mất nhiều thời gian,
đồng thời nó đụng chạm đến quyền lợi thiết thực của mỗi cá nhân ngời lao động nên
cần phải hạch toán chính xác, tránh sai sót nhầm lẫn.
* Hạch toán chi tiết tiền lơng gồm
+ Hạch toán số lao động
Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thông thờng do
phòng tổ chức lao động quản lý dựa vào số lợng lao động hiện có của doanh nghiệp
bao gồm: Cả số lao động dài hạn và cả số lao động tạm thời, cả số lao động gián tiếp
và cả số lao động trực tiếp, lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất.
Sổ sách lao động không chỉ tập chung cho toàn doanh nghiệp mà còn lập riêng
từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao
động của từng đơn vị.
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình tăng,
giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính
lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời. Chứng từ hạch toán
do phòng tổ chức lập.
+ Hạch toán thời gian lao động
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao động của từng ngời lao động
trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho chính xác. Hạch toán thời gian lao động phản
ánh số ngày giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của ngời lao động,
từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để
theo dõi thời gian làm việc thực tế của từng ngời trong tháng do các tổ đội phòng ban
ghi hàng ngày. Tổ trởng sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng
chấm công căn cứ vào số lợng lao động có mặt, vắng mặt ở bộ phận mình phụ trách,
cuối tháng dựa vào số lợng bảng chấm công tính ra tổng số giờ làm việc, nghỉ việc để
căn cứ tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian sử dụng lao động ở mỗi bộ phận.
+ Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác số lợng, chất l-
ợng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân hoặc của tập thể công nhân để từ đó
tính lơng, tính lơng tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết
quả hoạt động thực tế, tính toán xác định mức lao động của từng ngời từng bộ phận
và của toàn doanh nghiệp.
Để hoạch toán kết quả lao động ngời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác
nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp. Mỗi bộ phận sản xuất phải mở sổ tổng hợp theo dõi kết quả lao động dựa vào
những chứng từ hạch toán kết quả lao động kết quả lao động hàng ngày phòng kế
toán phải có trách nhiệm tập hợp kết quả lao động của toàn doanh nghiệp.
2.2. Các hình thức trả lơng
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta
hiện nay việc trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành chủ yếu theo hai hình thức
sau.
2.2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức tính lơng theo thời gian làm
việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức này tiền lơng
theo thời gian phải đợc tính bằng.
Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lơng.
* Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm:
+ Trả lơng theo tháng: Dựa vào bảng chấm công của ngời lao động làm việc
trong một tháng để tính lơng và chế độ phụ cấp theo lơng (Nếu có) theo thang bảng
cấp bậc, chức vụ hoặc nghề nghiệp đã đợc nhà nớc quy định. Hình thức này thờng đ-
ợc áp dụng trả lơng theo bộ phận lao động gián tiếp, nh cán bộ, nhân viên quản lý
phân xởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Đối tợng trả lơng theo tháng dễ xác định hiệu quả lao động, sau một ngày làm
việc ta có thể xác định mức hoàn thành của một ngời lao động bằng bao nhiêu phần
trăm công việc.
+ Trả lơng theo công nhật: Ngời làm việc ngày nào đợc trả công theo ngày ấy,
mức tiền lơng này cha đợc nhà nớc quy định chuẩn hoá thờng không có mức thang
bảng lơng, ngời sử dụng thờng căn cứ vào khối lợng công việc (Chủ yều dựa vào kinh
nghiệm) để giao việc trong một ngày theo từng loại công việc cụ thể.
* Ưu điểm: Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm là dễ tính, dễ theo dõi,
đơn giản.
* Nhợc điểm: Cha gắn chặt tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động, kém
tính kích thích ngời lao động.
2.2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tính lơng theo khối lợng (Số l-
ợng) sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng quy định và đơn
giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó.
Tiền lơng sản
phẩm
=
Khối lợng sản phẩm công
việc hoàn thành
x
Đơn giá tiền lơng sản
phẩm.
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa vào kết quả lao động, khối l-
ợng và chất lợng sản phẩm của ngời lao động làm ra đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ
thuật cuả từng mức độ khác nhau để tính lơng. Mỗi sản phẩm hoàn thành ở từng cấp
loại đều có đơn giá quy định mức tiền lơng theo bảng giá kế hoạch của nhà nớc hay
doanh nghiệp đã đợc duyệt.
Tiền lơng phải
trả
=
Khối lợng sản phẩm hoàn
thành
x
Đơn giá
tiền lơng
Mỗi đơn vị phải xây dựng đơn giá tiền lơng tính cho từng loại sản phẩm và
từng loại công việc một cách hợp lý, căn cứ vào chất lợng, quy cách và tính năng tác
dụng của từng sản phẩm, mức độ phức tạp và kỹ thuật của từng cấp bậc công việc để
tính đơn giá cho phù hợp chính xác. Đơn giá tiền lơng càng chính xác thì việc trả
càng hợp lý và càng kích thích đợc ngời lao động trong sản xuất.
* Ưu điểm: Đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn
chặt với số lao động mà ngời công nhân đã bỏ ra, do đó kích thích ngời lao động
quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao
động, tăng sản phẩm xã hội. Vì vậy, hình thức tiền lơng này đợc áp dụng rộng rãi.
* Nhợc điểm: Nếu doanh nghiệp tính lơng không sát với từng cấp bậc công
việc và tay nghề của từng bậc thợ thì sẽ dẫn đến hai trờng hợp không có lợi cho
doanh nghiệp.
- Một là: Tính đơn giá sản phẩm cao doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận thấp gây
khó khăn trong doanh nghiệp.
- Hai là: Tính đơn giá sản phẩm thấp không khuyến khích đợc ngời lao động,
phân phối không hợp lý ngời lao động không hăng say nhiệt tình trong lao động.
2.3. Một số chế độ khác khi tính lơng
- Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo điều 62 của bộ luật lao động quy định nh sau:
Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời đó không đợc trả lơng, những ngời lao
động khác trong cùng đơn vị ngừng việc đợc trả lơng theo mức độ thoả thuận giữa
hai bên nhng không thấp hơn mức lơng tối thiểu.
Nếu vì sự cố mất điện, nớc mà mà không do lỗi ngời sử dụng lao động hoặc vì
những nguyên nhân bất khả kháng (Thiên tai, bão lụt) thì tiền lơng do hai bên thoả
thuận nhng cũng không thấp hơn mức lơng tối thiểu.
- Theo điều 63 bộ luật lao động:
Các chế độ phụ cấp tiền lơng, nâng bậc lơng và các chế độ khuyến khích khác,
có thể đợc thoả thuận trong hợp đông lao động, thoả ớc tập thể hoặc quy định trong
quy chế của doanh nghiệp.
2.4. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công
nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả, bao gồm các khoản:
+ Tiền lơng tính theo thời gian
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác làm nghĩa vụ do chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
+ Các khoản tiền thởng có tính có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra các quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
2.5. Hạch toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ
Các nghiệp vụ kinh tế tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí
công đoàn đợc phản ánh vào sổ kế toán theo từng trờng hợp sau.
(1) Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên kế
toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Tiền lơng phải trả cho nhân viên
trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Tiền lơng công nhân xây
dựng cơ bản
Nợ TK 6271: Tiền lơng nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 6421: Tiền lơng nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 6411: Tiền lơng nhân viên bán hàng
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(2) Tiền thởng phải trả công nhân viên ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 4311: Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(3) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân kế toán ghi sổ theo định
khoản:
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(4) Tính lơng nghỉ phép thực tế phải trả công nhân viên kế toán ghi sổ theo
định khoản:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoặc Nợ TK 335: Chi phí trả trớc
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(5) Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 338, 138: Phải trả phải nộp khác
(6) Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao động phải nộp nhà nớc kế
toán ghi sổ:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 333 (3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(7) Thanh toán tiền lơng (tiền công) và các khoản phải trả công nhân viên kế
toán ghi sổ:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
(8) Khi thanh toán BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác
(9) Khi chi tiền kinh phí công đoàn kế toán ghi:
Nợ TK 3382: Phải trả phải nộp khác
Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
(10) Khi doanh nghiệp chuyển tiền BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan
chuyên môn quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác
Có TK 111,112: Tiền mặt tiền gửi ngân hàng
(11) BHXH, KPCĐ chi vợt đợc cấp trên bù, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3381,3382): Phải trả phải nộp khác
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng
và các khoản trích theo lơng
Tóm lại tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề luôn luôn gắn chặt
với nhau, các khoản trích theo lơng bổ xung cho chế độ tiền lơng nhằm thoả mãn tốt
nhất yêu cầu của ngời lao động. Hạch toán tổng hợp lao động tiền lơng và các khoản
trích theo lơng là công cụ phục vụ quản lý, quản lý quỹ tiền lơng, đồng thời giúp các
nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lơng có hiệu quả nhất.
Tk 641, 642, 627
Tk 138
Tk 141
Tk 133
Tk 111
Tk 334
Tk 241
Tk 622
Tk 431
Tk 335
Tk 338
(5)
(6)
(7)
(9) (10)
(4)
(3)
(8)
(2)
(1)
Chơng 2
Tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại nhà máy điện ninh bình
1. Đặc điểm chung của nhà máy điện Ninh Bình
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy điện Ninh Bình
Nhà máy đợc khởi công xây dựng từ ngày 15/03/1971 gồm bốn tổ máy loại
trung áp, có công suất từ 100MW. Trong khi nhà máy đang đợc thi công khẩn trơng
lắp ráp thiết bị thì tháng 5/1972 máy bay Mỹ trực tiếp bắn phá vào nhà máy chính.
Sau hiệp định Pari tháng 3/1973 nhà máy đợc thi công trở lại vào đúng ngày.
+ Ngày 19/05/1974 tổ lò máy 1 hoà lới phát công suất và lần lợt đợc hình
thành
+ Ngày 21/12/1974 tổ lò máy 2 hoà lới phát công suất.
+ Ngày 09/11/1975 tổ lò máy 3 hoà lới phát công suất.
+ Ngày 08/03/1976 tổ lò máy 4 hoà lới phát công suất.
Chính thức vào ngày 17/01/1974 có quyết định thành lập nhà máy nhiệt điện
Ninh Bình.
Từ đây lới điện Miền Bắc có thêm thế mạnh về nguồn, ổn định công suất góp
phần tích cực vào sự nghiệp khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.
Bên cạnh nhà máy chính sản xuất điện năng, từ năm 1998 với cơ chế đổi mới
cơ cấu quản lý kinh tế nhiều thành phần nhà máy đã hình thành một mức lợng sản
xuất nh: sản xuất đất đèn, gạch bảo ôn và một số tổ chức sản xuất khác. Song hoạt
động theo cơ chế thị trờng đã giải quyết 300 công nhân d dỗi từ trong sản xuất chính,
có việc làm và thu nhập ổn định.
Qua hơn 20 năm sản xuất thiết bị ngày càng xuống cấp nhà máy đã tiến hành
đại tu phục hồi nâng cấp cả 4 lò máy, năm 1997 đã trở lại với công suất thiết kế ban
đầu.
Hiện nay nhà máy đang khẩn trơng kết thúc sớm việc thực hiện dự án, khắc
phục ô nhiễm môi trờng xây song ống khói mới cao 130m lắp đặt 4 bộ lọc tĩnh điện
có hiệu suất 99%. Tính đến hết tháng 12/2002 nhà máy đã phát lên lới điện quốc gia
là 11.552 triệu KW.h điện, trung bình mỗi năm phát đợc hơn 400 triệu KW.h điện
lên lới.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của nhà máy
Nhà máy điện Ninh Bình đóng tại địa bàn phờng Thanh Bình, thị xã Ninh
Bình. là một xí nghiệp quốc doanh chịu sự tác động trực tiếp của tổng công ty điện
Việt Nam.
Đối tợng kinh doanh chính của công ty là điện năng. Điện năng là loại sản
phẩm đặc biệt, nó không phải là những sản phẩm hiện vật nh những nghành công
nghiệp khác mà là dới dạng năng lợng. Quy trình sản xuất các loại điện rất khác
nhau nhng đều không tạo ra một sản phẩm đồng nhất, không có nhiều sản phẩm nh
các nghành khác.
Quá trình sản xuất chuyền tải điện có thể khái quát nh sau.
Phát điện
(Nhà máy)
Truyền tải điện
(Đờng dây)
Phân phối điện
(Trạm biến áp)
Hộ gia đình và sản xuất
(Tiêu thụ)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét