Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
điều kiện hiện tại của Doanh nghiệp và thoả mãn mọi yêu cầu quản lý đặt ra hết
sức cần thiết. Cụ thể:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức
sản xuất ở Doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân
công, máy thi công và các dự toán chi phí khác. Từ đó đa ra các biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
- Tính giá thành xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoản mục giá thành.
- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của
các hạng mục công trình. Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một
các liên tục.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác
xây lắp hoàn thành.
- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên
tắc qui định. Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp ở
từng công trình, bộ phận thi công và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm sản phẩm xây lắp một các kịp thời.
1.2.Chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.Chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất:
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là quá trình ngời lao động sử dụng
t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để sản xuất ra sản phẩm để thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Từ đó để hình thành nên chi phí về hao phí
NVL tiền công phải trả cho ngời lao động và một bộ phận chi phí sản xuất khác.
Đây chính là ba bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Mác đã khái quát
giá trị sản phẩm mới tạo ra thành công thức :
C+V+m
C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm đợc coi là hao phí lao động vật hoá.
Luận Văn Tốt Nghiệp
5
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
V: Chi phí tiền lơng, tiền công phải trả ngời lao động tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ đợc gọi là lao động sống cần thiết
m: Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất để tạo nên
giá trị sản phẩm.
Trong điều kiện tồn tại nền kinh tế Tiền Hàng thì mọi chi phí đợc biểu
hiện dới một thớc đo giá trị chung là tiền tệ.
Theo chuẩn mực số 01: Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp và các chi phí khác .
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp nh: giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và các chi phí liên quan
đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền, những chi phí này phát sinh dới dạng tiền và các khoản tơng đơng tiền,
hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.
Chi phí khác bao gồm: các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp nh chi
phí về thanh lí, nhợng bán TSCĐ các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp đồng.
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về LĐ sống và LĐ vật hoá và các chi phí khác mà DN đă chi ra để
tiến hành các hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ.
1.2.1.2. Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành
xây lắp là quá trình tiêu hao các lao động sống và lao động vật hoá để tạo nên
giá trị sử dụng của các sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Trong
điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị, gọi
là chi phí sản xuất.
Luận Văn Tốt Nghiệp
6
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Tơng tự nh vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cấu thành
nên sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, để hiểu đúng khái niệm trên cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Đây là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau. Chi
tiêu của Doanh nghiệp là sự chi ra sự giảm đi thuần tuý của các tài sản của
Doanh nghiệp.
Về số lợng, giữa chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, chi phí không
bao gồm:
+ Các khoản chi tiêu làm giảm tài sản này nhng lại làm tăng tài sản
khác của Doanh nghiệp, do đó không làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu (Ví dụ:
Dùng tiền để lấy ký đợc ký quĩ, mua bảo hiểm rủi ro chờ phân bổ ).
+ Các khoản chi tiêu làm giảm tài sản của Doanh nghiệp nhng đồng thời
cũng làm giảm khoản nợ phải trả. Trờng hợp này NVCSH cũng bị tác động.
Nh vậy, thực chất chi phí là sự giảm đi của tài sản hoặc là sự tăng lên
của khoản nợ phải trả trong kỳ mà không làm tăng tài sản khác hoặc không làm
giảm nợ phải trả khác của Doanh nghiệp.
Ngoài sự khác nhau về lợng giữa chi phí và chi tiêu còn có sự khác nhau
về thời gian.
Sự khác nhau là do có sự không phù hợp thời gian phát sinh các khoản
chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng (mang lại tính lợi ích kinh tế của chúng),
tức thời gian tạo ra thu nhập của Doanh nghiệp. Chính điều này đã phát sinh
khái nhiệm chi phí trả trớc và chi phí phải trả trong các nguyên tắc của kế
toán dồn tích. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí là căn cứ vào thời điểm phát
sinh các nghiệp vụ chứ không căn cứ vào thời điểm phát sinh luồng tiền.
Trong các Doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất chung ra còn
có hoạt động sản xuất phụ trợ khác. Do đó, chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp
gồm: Chi phí trong xây lắp và chi phí ngoài xây lắp.
Chi phí trong xây lắp là những chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
của Doanh nghiệp. Chi phí ngoài xây lắp là những chi phí phát sinh ngoài lĩnh
Luận Văn Tốt Nghiệp
7
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
vực xây dựng nh sản xuất phụ, công tác vận chuyển và các dịch vụ khác. Trong
đó chi phí trong xây lắp là chủ yếu.
1.2.1.3.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Có rất nhiều cách
phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại là phải dạ vào yêu
cầu của công tác quản lý và hạch toán.
Theo mục đích và công dụng của chi phí và theo quy định 1864 ngày
16/12/1998 cuả bộ trởng Bộ tài chính thì chi phí sản xuất kinh doanh của
DNXL đợc chia thành 4 loại sau:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá thực tế của toàn bộ vật liệu
chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công)
dùng cho việc xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình nào thì tính
trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải phân bổ
cho từng CT, HMCT theo định mức tiêu hao, theo khối lợng thực hiện.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lơng, tiền công trả cho ngời
LĐ thuộc danh sách do DN quản lý và LĐ thời vụ thuê ngoài theo từng loại
công việc cụ thể, chi tiết theo từng đối tợng sản xuất.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản liên quan đến
sử dụng máy thi công để thực hiện hoạt động xây lắp: chi phí khấu hao cơ bản,
chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu động cơ, vật liệu phụ dùng cho
máy, tiền lơng của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa th-
ờng xuyên, chi phí quản lý máyvà các chi phí khác của máy.
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm lơng công nhân quản lý đội, trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng công nhân viên của
đội, khấu hao tài sản dùng chung cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi
phí bằng tiền khác. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng đội xây lắp.
1.2.2.Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp
Luận Văn Tốt Nghiệp
8
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Để xây dựng một công trình hoàn thành, một khối lợng công việc nhất định
thì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công một khối l-
ợng chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những chi phí này cấu
thành nên giá thành công tác xây dựng hoàn thành của công trình đó.
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền nh
chi phí vật t, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và những chi phí khác tính
cho từng hạng mục công trình,từng công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn
thành theo quy định.Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợng công việc hoặc giai
đoạn công việc có thiết kế và giá trị dự toán riêng hoặc là công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành toàn bộ.
Giá thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp .
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
*Theo thời gian và cơ sở số liệu tính:
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành: giá thành dự
toán, thành kế hoạch và giá thành thực tế.
+ Giá thành dự toán: Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở khối lợng công
tác xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xây lắp cơ
bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả thị trờng. Căn
cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình chúng ta có thể xác
định đợc giá thành dự toán của chúng .
Giá thành dự toán =Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
Lãi định mức là số % trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy định đối với
từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể :
Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp ngời ta có thể đánh giá đợc
thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị
có thể chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn đơn vị xây dựng phấn đấu hạ
thấp mức thực tế và đây là căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp
khối lợng hoàn thành đã đợc nghiệm thu.
Luận Văn Tốt Nghiệp
9
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Mặt khác, giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác
định theo các định mức(về nguyên vật liệu,nhân công , máy, )Đơn giá do các
cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng ,chính vì
vậy mà giá trị dự toán không theo sát đợc sự biến động thực tế, không phản ánh
đợc thực chất giá trị của công trình. Do vậy doanh nghiệp phải lập giá thành kế
hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành .
+ Giá thành kế hoạch:Là một loại giá thành dự toán của công tác xây
dựng đợc xác định từ những điều kiện cụ thể xuất hiện ở tổ chức xây dựng hoặc
của công trình nhất định.
Giá thành kế hoạch đợc lập dựa trên các định mức tiên tiến của nội bộ
doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế. Nó là cơ sở để phấn đấu hạ giá
thành công tác xây dựng trong giai đoạn kế hoạch, nó phản ánh trình độ quản lí
giá thành của doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch =Giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự toán
+ Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất
thực tế mà các DNXL đã bỏ ra để hoàn thành một KLXL nhất định, đợc xác
định theo số liệu kế toán cung cấp.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà
có thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, hao hụt vật t, thiệt
hại phá đi, làm lại
*Theo phạm vi tính:
Giá thành sản xuất toàn bộ.
Giá thành sản xuất theo biến phí .
Giá thành sản xuất theo biến phí có phân bổ chi phí cố định hợp lí.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất
có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm ,
Luận Văn Tốt Nghiệp
10
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Sự lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh
nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao
hay thấp, quản lí giá thành phải gắn liền với chi phí sản xuất.
1.3. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm
riêng về tổ chức sản xuất quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất. Tuy
nhiên nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất của
DNXL cũng có những đặc điểm chung, có tính chất căn bản bao gồm:
+ B ớc 1 : Tập hợp chi phí phát sinh theo 4 khoản mục : CPNVLTT,
CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC.
+ B ớc 2 : Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, phân bổ chi
phí sản xuất chung cho các đối tợng có liên quan và tiến hành kết chuyển các
khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành.
+ B ớc 3 : Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.3.2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn mà các chi
phí sản xuất xây lắp phát sinh đợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám
sát chi phí và yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản
phẩm xây lắp .
Các căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí :
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất.
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay
phức tạp, liên tục hay sông sông.
- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt.
- Đặc điểm tổ choc sản xuất: Chuyên môn hoá theo sản phẩm, dây
chuyền công nghệ hay đơn đặt hàng.
- Yêu cầu quản lý chi phí và trình độ tổ chức hạch toán chi phí.
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Luận Văn Tốt Nghiệp
11
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Đối tợng tập hợp chi phí trong XDCB là công trình cụ thể, nhóm
hạng mục công trình cụ thể hoặc có thể là đơn đặt hàng hay đơn vị
thi công.
1.3.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp
+ Phơng pháp trực tiếp : phơng pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí
phát sinh liên quan trực tiếp đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và một đối tợng tính giá thành sản phẩm.
+ Phơng pháp gián tiếp: đợc áp dụng để tập hợp chi phí phát sinh liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chí phi sản xuất và nhiều đối tợng tính
giá thành. Khi đó kế toán phải tập hợp chung các chi phí phát sinh cuối kỳ tiến
hành phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp.
Phơng pháp phân bổ:
H =
=
n
I
Ti
C
1
Ti: Tiêu thức phân bổ cho công trình i
C: Tổng chi phí cần phân bổ
Ci: Chi phí phân bổ cho công trình i
n : Số công trình cần phân bổ
Chi phí phân bổ cho công trình i : Ci= H x Ti
Phơng pháp tính giá thành thờng dùng phơng pháp trực tiếp, hệ số hoặc tỉ
lệ phơng pháp tổng cộng chi phí và phơng pháp kết hợp.
Đối với những hạng mục công trình đợc quy định thanh toán: Sau khi
hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng số các chi phí sản xuất
xây lắp cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao lúc cuối kỳ. Trên
cơ sở các biên bản kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang lúc cuối kỳ và
các tài liệu khác kế toán sẽ xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản
xuất thực tế hoặc theo định mức .
Luận Văn Tốt Nghiệp
12
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trong đó giá thành sản xuất thực tế của từng công trình, hạng mục công
trình đã hoàn thành bàn giao đợc tính theo số liệu trên thẻ kế toán chi tiết chi
phí sản xuất kinh doanh của công trình, hạng mục công trình đó .
Các nội dung khác của việc tổ chức công tác kế toán trong công ty xây
lắp nh: Tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán, kiểm kê tài sản,
kiểm tra công tác kế toán phân tích hoạt động kinh tế tổ chức bộ máy kế
toán Nói chung giống với các nghành khác.
1.3.4. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để phản ánh toàn bộ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công công trình phát sinh trong
kỳ, cuối kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành.
Chứng từ sử dụng TK 621: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán sử dụng các chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ của NH, Giấy báo có, biên bản ngiệm thu khối lợng nguyên vật
liệu,
*TK 622 :"Chi phí nhân công trực tiếp dùng để tập hợp và kết chuyển
số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình, hạng
mục công trình vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Chứng từ sử dụng TK 622: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán sử dụng các chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ của NH, Giấy báo có, biên bản ngiệm thu khối lợng nguyên vật
liệu,
* TK623: Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp chi phí và
phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây
lắp công trình.
TK623 Có 6 tài khoản cấp hai
TK6321 : Chi phí công nhân điều khiển máy thi công
TK6232 : Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công
Luận Văn Tốt Nghiệp
13
Trờng Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
TK6233 : Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ cho máy thi công
TK6234 : Chi phí khấu hao máy thi công
TK6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho máy thi công
TK6238 : Chi phí bằng tiền khác phục vụ máy thi công
Chứng từ sử dụng TK 623: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán sử dụng các chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ của NH, Giấy báo có, biên bản nghiệm thu khối lợng nguyên vật
liệu,
*TK 627: chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên
quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lí thi công của các đội thi công xây lắp
và ở các công trờng xây dựng. Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí
tổng hợp bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ gián
tiếp với các đối tợng xây lắp.
TK627 có 6 tài khoản cấp hai:
TK6271:Chi phí tiền lơng của nhân viên quản lí đội, các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều
khiển máy thi công, nhân viên quản lí đội.
TK6272 :Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất chung
TK6273 :Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ sử dụng cho sản xuất
chung
TK6274 :Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277 :Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất chung
TK6278 :Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng :TK627
Kế toán sử dụng các chứng từ nh bảng tính lơng cho bộ máy quản lí,
bảng tính trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lí, Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ , giấy báo có ,
Luận Văn Tốt Nghiệp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét