Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty Xây dựng VINACONEX số 21

6. Các lĩnh vực sản xuất chủ yếu
- Nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, các công
trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình Cấp thoát nớc, xử lý môi trờng,
các công trình Bu chính viễn thông, Cầu, Đờng, Sân bay, Bến cảng,
Đê, Đập, Hồ chứa nớc, các công trình Điện, Đờng dây, Trạm biến
thế trong và ngoài nớc.
- Cung cấp nhân lực đồng bộ, Kỹ s, Kỹ thuật viên, Đốc công, Công
nhân kỹ thuật cho các hãng, nhà thầu xây dựng nớc ngoài. Cung
cấp lao động với các ngành nghề khác nhau cho các thị trờng lao
động trên thế giới.
- Xuất nhập khẩu Xe, Máy, Thiết bị, Vật liệu xây dựng, Trang thiết bị
nội thất và các hàng hoá khác.
- Đầu t kinh doanh: Bất động sản, Khu đô thị, Khu công nghiệp. Đầu
t các dự án sản xuất: Xi măng, Vật liệu xây dựng, Điện nớc, Vật t
ngành nớc với các phơng thức BOT, BT, BO.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Cấu kiện bê tông, Bê tông thơng phẩm
đá các loại và các sản phẩm công nghiệp khác cho xây dựng.
- T vấn, Khảo sát, Quy hoạch, Thiết kế, Đầu t xây dựng, Quản lý dự
án.
- Dịch vụ khách sạn và du lịch.
- Hợp tác với các hãng nớc ngoài, thành lập các liên doanh hoặc hợp
doanh để xây lắp các công trình trong và ngoài nớc, sản xuất hàng
hoá xuất khẩu, cho thuê và bán các loại xe, máy, thiết bị xây dựng,
thiết bị tự động hoá, đầu t các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, cấp
nớc, thuỷ điện
- 5 -
7. Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1982, Bộ xây dựng đã có chủ trơng đa các đơn vị thi công
xây dựng đi làm việc ở nớc ngoài. Tổ chức đầu tiên đợc thành lập ở
askhabat thuộc Liên Xô cũ, sau đó đã mở rộng ra ở Algeria, Liên Xô,
Bungari, Tiệp Khắc, iraq, và một số nớc khác ở Đông Âu.
Tại Algeria năm 1985 có hơn 1200 CBCN, tại Bungaria có trên 3500
CBCN thuộc 6 công ty (Vinasoftrol, Vinabelstrol,Vinaplovstrol,
Vinavastrol, Vinametrosophia, Vinamontas); tại Liên Xô có hơn 1500
CBCN thuộc công ty Vinavlastrol; tại Iraq có gần 6000 CBCN.
Cùng với sự hình thành cà phát triển của các công ty xây dựng ở nớc
ngoài, tháng 3 năm 1988 Bộ xây dựng đã quyết định thành lập Ban quản
lý hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài và sau đó hơn 1 năm, để phù
hợp với các chức năng nhiệm vụ đợc giao, chuyển đổi hẳn sang hoạt
động kinh doanh, hạch toán kinh tế, Bộ xây dựng có quyết định số
1118/BXD - TCLD ngày 27/09/1988 chuyển Ban quản lý hợp tác lao
động và xây dựng nớc ngoài thành Công ty dịch vụ và xây dựng nớc
ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.
Đến năm 1990 số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới trên 13000 ng-
ời, làm việc trong 15 công ty, xí nghiệp xây dựng. Để phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ mới ngày 10/08/1991 Bộ xây dựng có quyết định số
432/BXD - TCLD chuyển đổi Công ty dịch vụ và xây dựng nớc ngoài
thành Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam -
VINACONEX.
Phát huy những thuận lợi của Tổng công ty: có đội ngũ cán bộ quản
lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đợc tuyển chọn kỹ để đa ra nớc
ngoài làm việc, tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến của quốc tế cùng với sự
- 6 -
năng động, nhạy bén tiếp xúc với các thị trờng mới, từ năm 1990 Tổng
công ty đã ký kết đợc nhiều hợp đồng xây dựng công nghiệp và dân
dụng lớn trong phạm vi cả nớc, đa một lực lợng lớn kỹ s và công nhân
ra nớc ngoài làm việc, đẩy mạnh xuất nhập khẩu vật t - xe máy - thiết
bị, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và tích luỹ của đơn vị.
Đến năm 1995 Tổng công ty đã đạt doanh thu trên 1000 tỷ đồng,
đóng góp nghĩa vụ cho Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong
số những doanh nghiệp thành đạt của Việt Nam.
Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, thực hiên việc xắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô cấp
Tổng công ty, Bộ xây dựng đợc sự uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã
có Quyết định 992/BXD - TCLD ngày 20/11/1995 về việc thành lập
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX.
Để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, Tổng công ty đã huy động
mọi nguồn lực hiện có, tăng cờng năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và
thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t,
mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả. Tổng
công ty đã đầu t nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với
công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới
hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực
sản xuất, chất lợng sản phẩm.
Tổng công ty cũng hết sức quan tâm đến việc đào tạo, xây dựng đội
ngũ Kỹ s, Kỹ thuật, Cán bộ quản lý, Chuyên viên giỏi ở tất cả các lĩnh
vực, đội ngũ Công nhân có tay nghề cao với kỹ thuật chuyên sâu.
- 7 -
Đến nay Tổng công ty đã có đội ngũ cán bộ, Công nhân có trình độ
giỏi để thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, các
công trình xây dựng chuyên ngành nớc, các công trình kỹ thuật hạ tầng,
các công trình cầu cảng, đờng giao thông
Về thi công xây dựng các công trình dân dụng nh Trung tâm thơng
mại Tràng tiền, các nhà ở cao tầng (17-24 tầng), Tổng công ty đã áp
dụng công nghệ thông thi công mới, các doanh nghiệp xây lắp trực
thuộc Tổng công ty có thể đảm bảo thi công xong một đợt tầng sàn từ
10-12 ngày. các tổ chức t vấn Đầu t - Khảo sát - Quy hoạch - Thiết kế
cũng không ngừng phát triển nâng cao năng lực cùng với sự trởng thành
của các tổ chức thi công xây lắp tạo điều kiện để Tổng công ty vơn tới
làm Tổng thầu từ quy hoạch, khảo sát thiết kế đến thi công các dự án
khu công nghiệp, khu đô thị lớn với nhà ở cao tầng.
Về các công trình Công nghiệp, từ sự tích luỹ kinh nghiệm thông
qua thực tế điều hành thi công xây dựng một số công trình lớn nh: nhà
máy xi măng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn, xi măng Ching Fong - Hải
Phòng, xi măng Hoàng Mai, xi măng nghi Sơn, Nhà máy phân đạm Hà
Bắc, nhà máy Coca - Cola Tổng công ty đã có thể làm Tổng thầu các
công trình công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và đặc biệt là
những công trình về xây dựng cấp thoát nớc, Tổng công ty đang chiếm
thị phần trong nớc trên 70%.
Ngoài sở trờng thi công xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp lớn, Tổng công ty đã vơn tới làm chủ công nghệ thi công Cầu và
Đờng, Tổng công ty đã và đang xây dựng các công trình nh: Quốc lộ 5,
cầu Quý Cao, cầu vuợt R4 Nam Định, các cầu trên đờng Hồ Chí Minh
gói thầu CT 08 - Nghệ An, cầu Bàn Thạch - Phú Yên, cầu Bòng Lạng -
Hà Nam
- 8 -
Trong các lĩnh vực thi công xây lắp, Tổng công ty luôn coi trọng
việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cờng hợp tác với
các tổ chức nớc ngoài. Tổng công ty đã vơn lên làm chủ và chiếm lĩnh
thị trờng về: công nghệ thi công trợt nhà ở cao tầng, công nghệ xây
dựng nhà bằng kết cấu dầm, sàn ứng suất trớc, công nghệ thi công cầu,
đờng bằng các phơng pháp mới nh thi công đúc hẫng, trợt, công nghệ
xây dựng các trạm xử lý cấp thoát nớc quy mô hợp lý giải quyết nớc
sạch ở nông thôn Việc áp dụng những công nghệ mới để làm tăng l-
ợng trí tuệ trong sản phẩm, bảo đảm tiến độ, chất lợng an toàn lao động,
nâng cao chất lợng sản phẩm đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng
cao hiệu quả, uy tín của nhà thầu VINACONEX trong xây lắp.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng liên doanh, hợp
doanh với với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc
ngoài, với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất phát triển ở trong nớc. Đến
nay đã và đang triển khai hoạt động của các liên doanh về xây dựng nh:
+ Công ty liên doanh VinaTa - liên doanh giữa Vinaconex và tập
đoàn Taisei (Nhật Bản)
+ Công ty liên doanh VinaLeighton - liên doanh giữa Vianconex và
công ty Leighton asia Co.Ltd (úc - HongKong).
+ Hợp doanh TV 16 J/O giữa Vinaconex và tập đoàn Taisei và Tổng
công ty Bặch Đằng.
Hợp doanh ViKowa giữa Vinaconex và Kolon Hàn Quốc xây dựng
dự án nớc 1A Hà Nội.
Các liên doanh, hợp doanh này đã thi công nhiều công trình lớn nh
Nhà máy xi măng Chinh Fong - Hải Phòng, tổ hợp công trình Sứ quán
Australia tại Hà Nội, công trình Sài Gòn Metropoliten Tower ở thành
- 9 -
phố Hồ Chí Minh, nhà máy thép Vinakyoei, nhà máy lắp ráp ôtô
Mitsubishi, nhà máy lắp ráp ôtô Dahatsu, nhạc viện Tp Hồ Chí Minh.
Công trình Gunze, Vinastar, Vindaco, thi công đờng 5 Hà Nội - Hải
Phòng, nớc A1 Hà Nội.
Ngoài ra Tổng công ty cũng đã thiết lập các liên doanh về sản xuất
vật liệu xây dựng và kinh doanh xuất nhập khẩu nh liên doanh: liên
doanh VinaRose Với Bỉ về xây dựng nhà ở cao tầng, sản xuất các cấu
kiện bê tông dự ứng lực. Tổng đại lý của nhiều hãng và công ty nớc
ngoài nh Electrolux(Thuỵ Điển), SCT (Thái Lan) Đầu t vào các công
ty cổ phần, công ty TNHH nh công ty cổ phần Vinaconex số 6, công ty
cổ phần Vinaconex số 7, công ty Vinaconex số 3, công ty cổ phần cơ
giới lắp máy và xây dựng - ViMeco, công ty cổ phần Bu Điện, Khách
sạn cổ phần Suối Mơ
Thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t vốn vào các
công ty cổ phần, công ty TNHH. Tổng công ty từng bớc thực hiện đa sở
hữu vốn, hoà nhập vào các thị trờng xây dựng và xuất nhập khẩu quốc
tế, vào nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, đào tạo đợc một đội ngũ
Kỹ s và Cán bộ thông thạo nghiệp vụ có trình độ ngoại ngữ, có kinh
nghiệm quản lý, điều hành sản xuất theo qui trình công nghệ tiên tiến.
Về lĩnh vực đầu t, Tổng công ty đã và đang triển khai các dự án nh
BOT, BT, BO về cấp nớc cho khu công nghệp Dung Quất, khu công
nghệ cao Láng Hoà Lạc, khu công nghiệp và khu đô thị Nghi Sơn -
Thanh Hoá, các dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính Hà Nội,
khu đô thị Đông Xuân - Hà Tây, khu công nghiệp Phú Cát - Hà Tây
bằng nội lực của chính doanh nghiệp.
Về xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 - 2000 cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý, công ty đã tập
- 10 -
trung chỉ đạo triển khai, đến nay Tổng công ty và 7 đơn vị thành viên đã
đợc cấp chứng chỉ ISO 9001- 2000.
Sáu năm liền 1997, 1998, 1999, 2000 ,2001, 2002 Tổng công ty đợc
thủ tớng Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc và năm 2002 Tổng công ty
đợc Chủ tịch Nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất.
Đến nay, Tổng công ty Vinaconex đã trở thành một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau nh: Xây lắp, Xuất nhập khẩu, Xuất khẩu lao động, Sản xuất
công nghiệp, Vật liệu xây dựng, Đầu t dự án và kinh doanh, Dịch vụ
khách sạn, Du lịch lữ hành hoạt động cả ở trong và ngoài nớc, trở
thành một Tổng công ty mạnh của Bộ xây dựng.
8. Số liệu tài chính của Tổng công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng tài sản
831.059 982.145 1.258.255 1.712.635 3.013.685
Tổng nguyên giá tài sản cố định
284.235 262.469 318.282 434.798 638.434
Tổng tài sản lu động hiện có
648.099 814.443 1.039.135 1.292.750 2.208.064
Vốn kinh doanh
447.134 569.743 705.514 1.013.700 1.696.979
Doanh số
1.780.000 1.948.000 2.321.000 2.709.000 3.188.857
II. Giới thiệu chung về công ty xây dựng VINACONEX số 21
1. Tên gọi:
Công ty xây dựng vinaconex số 21
Tên giao dịch:
vinaconex 21
Địa chỉ : Phố Ba La - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
- 11 -
Điện thoại : 034 - 824416
Fax : 034 - 516391
Mail : Vinaconex21@vol.vnn.vn
2. Nơi và năm thành lập: 1969 tại Việt Nam
3. Giám đốc:
Ông: Nguyễn Xuân Việt
Điều hành chung trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, công tác tài chính
và định ra chiến lợc phát triển của công ty.
Các Phó giám đốc:
Ông: Tạ Ngọc Oanh
Phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế hoạch vật t và xây dựng cơ
bản.
Ông: Ngô Văn Dũng
Phụ trách sản xuất, công tác kỹ thuật chất lợng công trình.
Trởng phòng Kế toán:
Ông: Nguyễn Hải Hiệp
Chức năng: Tham mu cho giám đốc Công ty về công tác quản lý theo
dõi, giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra - kiểm soát
kinh tế tài chính của công ty, giúp giám đốc Công ty tổ chức và thực hiện
thống nhất công tác kế toán trong toàn Công ty. Thực hiện các quy định của
Nhà nớc.
Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán thống kê và
hạch toán sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về mọi hoạt động của đơn vị có liên quan đến kế toán tài chính, thống kê theo
- 12 -
dõi kiểm tra, hớng dẫn các bộ phận thực hiện chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nớc cũng nh quy chế của Công ty. Lập kế hoạch tài chính của Công ty,
giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ và theo sản phẩm sản
xuất của Công ty.
Trởng phòng Kinh doanh:
Bà: Lê Thị Trâm
Chức năng: Vì hiện nay Công ty cha có Phòng Kỹ thuật nên Phòng
Kinh doanh có chức năng tham mu cho giám đốc Công ty về Kỹ thuật và Kinh
doanh. Trong thời gian tới đây Công ty định thêm Phòng Kế hoạch Kỹ
thuật. Phòng này sẽ gánh bớt phần công việc cho Phòng Kinh doanh. Từ đó
Phòng Kinh doanh chỉ có nhiệm vụ kinh doanh thôi thì công việc sẽ hiệu quả
hơn.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm. Lập các kế hoạch trung hạn và dài hạn của Công ty. Xây dựng kế hoạch
phát triển cho toàn Công ty. Điều hành các Đội, Xởng và các Tổ sản xuất
trong Công ty. Lập kế hoạch mua sắm vật t, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty. Thiết lập và theo dõi quá trình thực hiện các hợp
đồng kinh tế, hợp đồng khoán, phiếu giao việc. Lập kế hoạch về thời gian duy
tu, bảo dỡng sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị. Kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch đã giao cho các đơn vị. Đôn đốc thực hiện và đa ra các giải pháp đảm
bảm kế hoạch đợc thực hiện đúng tiến độ.
Trởng phòng HC - TH:
Ông: Tống Văn Thuận
- 13 -
Chức năng: Tham mu cho giám đốc về các công tác tổ chức, lao động,
tiền lơng và an toàn lao động.
Nhiệm vụ: Xây dựng và biên chế lao động hàng năm theo phơng án sản
xuất của Công ty và các đội trực thuộc; xây dựng chơng trình giải quyết việc
làm cho Công ty; thực hiện chế độ bảo hộ lao động an toàn lao động. Tổ chức
xây dựng và quản lý tiền lơng, xây dựng đơn giá tiền lơng trên cơ sở định mức
lao động, hớng dẫn và lập kế hoạch phân bổ đơn giá tiền lơng cho các thành
viên trong Công ty. Xây dựng và thực hiện quy chế trả lơng, thởng. Hớng dẫn
ngời lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế và theo dõi việc
đóng và hởng BHXH và BHYT. Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác an
toàn lao động, an ninh trật tự trong doanh nghiệp, phòng cháy, chữa cháy
Thực hiện các công việc hành chính trong Công ty.
4. Các đội, các tổ sản xuất của các đội và các xởng sản xuất
5. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
- Xây lắp bao thầu.
- Xây dựng các công trình công cộng, công nghiệp thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trinh giao thông.
- Xây dựng các công trình Điện 500 KV.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật t, xe máy thiết bị xây
dựng.
6. Các ngành kinh doanh chính
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình giao thông, san lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét