Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 22

- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bò bài sau.
TOÁN
KIỂM TRA

MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT)
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghò trong các tình huống phù hợp. Vì như thế mới thể hiện sự tôn
trọng người khác và tôn trọng bản thân mình.
2Kỹ năng:
- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghò phù hợp.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghò không phù hợp.
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghò trong các tình huống cụ thể.
II. Chuẩn bò
- GV: Kòch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bò. Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghò.
- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:
- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bò gãy. Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì
với Hoa. Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì
sao?
- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,
Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới.
Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay
Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã”. Tuấn làm
như thế là đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghò( tt ).
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1.
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình.
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV.
Bạn nhận xét.
- HS trả lời theo câu hỏi của GV.
Bạn nhận xét.
- Làm việc cá nhân trên phiếu học
tập.
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghò với
người lớn tuổi.
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa
vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn
mặt mếu.
5
- Kết luận ý kiến 1: Sai.
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại.
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời đề
nghò, yêu cầu vì như thế là khách sáo.
+ Nói lời đề nghò, yêu cầu làm ta mất thời gian.
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì
mới cần nói lời đề nghò yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghò lòch sự là tự trọng và
tôn trọng người khác.
 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã
biết hoặc không biết nói lời đề nghò yêu cầu.
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học.
 Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người lòch sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghò một hành
động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự lòch sự
như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người chơi
làm theo. Khi câu nói không có những từ lòch sự thì
không làm theo, ai làm theo là sai. Quản trò nói
nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ.
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi thật.
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả
chơi.
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết nói lời
yêu cầu, đề nghò giúp đỡ một cách lòch sự, phù hợp
để tôn trọng mình và người khác.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
+ Sai.
+ Sai.
+ Sai.
+ Đúng.
- Một số HS tự liên hệ. Các HS còn
lại nghe và nhận xét về trường hợp mà
bạn đưa ra.
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi
theo hướng dẫn.
- Cử bạn làm quản trò thích hợp.
- Trọng tài sẽ tìm những người thực
hiệb sai, yêu cầu đọc bài học.
Thứ hai ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang
2Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghóa.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Sân chim.
- Gọi 3 HS lên bảng. GV đọc cho HS viết. HS
dưới lớp viết vào nháp.
- Hát
- MB: trảy hội, nước chảy, trồng
cây, người chồng, chứng gián,
quả trứng.
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con
chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
6
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc
vào lưng.
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân
vật nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó.
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài


Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm. Phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ. Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào
phất cờ trước thì được trả lời. Mỗi câu trả lời
đúng tính 10 điểm. Sai trừ 5 điểm.
- Kêu lên vì sung sướng.
- Tương tự.
- Tổng kết cuộc chơi.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Theo dõi.
- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn,
bác thợ săn.
- Gà và Chồn đang dạo chơi thì
gặp bác thợ săn. Chúng sợ hãi
trốn vào hang. Bác thợ săn
thích chí và tìm cách bắt chúng.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Viết hoa các chữ Chợt, Một,
Nhưng, ng, Có, Nói vì đây là
các chữ đầu câu.
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép.
- HS viết: cách đồng, thợ săn,
cuống quýt, nấp, reo lên, đằng
trời, thọc.
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/
ngỏ/
- Đọc đề bài.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài:
i. giọt/ riêng/ giữa
ii. vắng, thỏ thẻ, ngẩn
7
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bò bài
sau.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái. Biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả.
2Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghóa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh.
- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộc sống đông vui,
nhộn nhòp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc. Một số tranh về các loài chim. Bảng phụ ghi sẵn câu, từ
cần luyện đọc.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
- 2. Bài cu õ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Chỉ lên bức tranh minh họa bài tập đọc và giới
thiệu: Đây là hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên.
Quanh hồ Y-rơ-pao có rất nhiều loài chim
đẹp, với nhiều màu sắc và tiếng hót hay. Để
hiểu được vẻ đẹp của các loài chim này,
chúng ta cùng học bài Chim rừng Tây Nguyên.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu.
Chú ý giọng vui, êm ả.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài, sau
đó đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ này.
- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít, lượn, nhào
- Hát
- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời
câu hỏi:
+ Trong truyện ai là người khôn?
+ Gà Rừng nghó ra mẹo gì?
+ Chồn thay đổi thái độ ra sao?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Cảnh đàn chim tung tăng bay
nhảy.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- HS đọc cá nhân, nhóm đồng
thanh.
8
lộn, rung động, rướn…
- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi vút, trắng
muốt, lanh lảnh, quanh hồ, rộn vang.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc các câu dài.
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm.
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc
đồng thanh.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
g) Đọc đồng thanh
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hồ Y-rơ-pao đẹp ntn?
- Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?
- Tìm những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu, hoạt động của:
i. Chim đại bàng.
ii. Chim thiên nga.
iii. Chim kơ púc.
- HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS
chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ
đầu cho đến hết bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk.
- Tìm cách ngắt giọng và luyện
đọc. Mỗi lần đại bàng vỗ cách/
lại phát ra những tiếng vi vu vi
vút từ trên nền trời xanh thẳm,/
giống như có hàng trăm chiếc
đàn/ cùng hòa âm.//
Những con chim kơ púc mình đỏ
chót/ và nhỏ như quả ớt/ cố rướn
cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót
lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
Mỗi HS đọc một đoạn.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
mhóm của mình, các bạn trong
cùng một nhóm nghe và chỉnh
sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
cá nhân hoặc một HS bất kì
đọc theo yêu cầu của GV, sau
đó thi đọc đồng thanh đoạn 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4.
- Mặt hồ rung động, bầu trời
trong xanh soi bóng xuống đáy
hồ, mặt hồ xanh, rộng mênh
mông.
- Đại bàng, thiên nga, chim kơ
púc.
- Đại bàng: chân vàng, mỏ đỏ
đang chao lượn, bóng che rợp
mặt đất. Khi vỗ cách phát ra
những tiếng vi vu vi vút như
tiếng của trăm chiếc đàn cùng
hòa âm.
- Thiên nga: trắng muốt, đang
bơi lội.
- Chim kơ púc: Mình đỏ chót và
nhỏ như quả ớt, mỏ thanh
mảnh, tiếng hót lanh lảnh như
tiếng sáo.
9
- Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui nhộn
ntn?
- Con thích cảnh đẹp nào ở hồ Y-rơ- pao?
- Con thích loài chim nào nhất? Vì sao?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài.
- Con có nhận xét gì về chim rừng Tây Nguyên.
- Nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài
và chuẩn bò bài sau.
- Tiếng hót ríu rít, rộn vang cả
mặt nước.
- Trả lời theo suy nghó cá nhân.
- Trả lời theo suy nghó cá nhân.
- Đọc bài và trả lời: Chim rừng
Tây Nguyên rất đẹp với những
bộ lông nhiều màu sắc và có
tiếng hót hay.
MÔN: TOÁN
Tiết: PHÉP CHIA
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.
2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phép chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1. Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2. Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi
phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là
phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia
3. Giới thiệu phép chia cho 3
- Vẫn dùng 6 ô như trên.
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 4
- 6 ô
- HS thực hành.
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô
chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô.
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để
10
- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô?
- Viết 6 : 3 = 2
4. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô.
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có
3 ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia
tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép
chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
3 x 5 = 15
15 : 3 = 3
15 : 3 = 5
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bò: Bảng chia 2.
mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2
phần. Ta có phép chia “Sáu chia 3
bằng 2”
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài 1.
-
THỂ DỤC
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM , DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim.
2Kỹ năng:
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.
- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài. Bài tập 2 viết vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các
loài chim. Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ.
- HS: Vở
11
III. Các hoạt động
12
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.
- Gọi 4 HS lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hãy kể tên một số loài chim mà con biết?
- Để giúp các con mở rộng kiến thức về các loài
chim, hôm nay lớp mình học bài Luyện từ và câu
về chủ đề này.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là các loài
chim thường có ở Việt Nam. Các con hãy quan sát
kó từng hình và sử dụng thẻ từ gắn tên cho từng
con chim được chụp trong hình.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu cầu HS
gọi tên.
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài tập 2
lên bảng. Cho HS thảo luận nhóm. Sau đó lên gắn
đúng tên các loài chim vào các câu thành ngữ tục
ngữ.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc.
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS
hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
+ Con hiểu “Hôi như cú” nghóa là thế nào?
+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi nhanh và
giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như cắt”.
+ Vẹt có đặc điểm gì?
+ Vậy “Nói như vẹt” có nghóa là gì?
- Hát
- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau
theo mẫu câu “ở đâu?”. Ví dụ:
HS 1: Hôm qua tớ đi chơi.
HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu?
- Trả lời.
- Mở sgk, trang 35.
- Quan sát hình minh hoạ.
- 3 HS lên bảng gắn từ.
i. chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò;
4- đại bàng ; 5- vẹt;
6- sáo sậu ; 7- cú mèo.
- Đọc lại tên các loài chim.
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay
GV chỉ.
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5
phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên
gắn từ.
a) quạ b) cú e) cắt
c) vẹt d) khướu
- Chữa bài.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
thanh.
- Vì con quạ có màu đen.
- Cú có mùi hôi. Nói “Hôi như cú”
là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chòu.
- Vẹt luôn nói bắt chước người
khác.
- Là nói nhiều, nói bắt chước người
khác mà không hiểu mình nói gì.
- Vì con khướu hót suốt ngày, luôn
mồm mà không biết mệt và nói
những điều khoác lác.
13
+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn.
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn.
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ cái
đầu câu được viết ntn?
- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?
- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Tên tôi là gì?
- GV nêu cách chơi và làm mẫu.
- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm của mình. Sau đó
các bạn đoán tên. Ai đoán đúng sẽ nhận được 1
phần thưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bò bài sau.
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô
trống thích hợp, sau đó chép lại
đoạn văn.
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp
đọc thầm theo.
- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và
Cò. Chúng thường cùng ở, cùng
ăn cùng làm việc và đi chơi cùng
nhau. Hai bạn gắn bó với nhau
như hình với bóng.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS đọc lại bài.
- Hết câu phải dùng dấu chấm. Chữ
cái đầu câu phải viết hoa.
- Vì chữ cái đứng sau không viết
hoa.
- Vì chữ cái đứng sau được viết
hoa.
- Ví dụ:
HS 1: Mình tớ trắng muốt, tớ thường
bơi lội, tớ biết bay.
HS 2: Cậu là thiên nga.
ÂM NHẠC
HOA LÁ MÙA XUÂN ( GV PHỤ TRÁCH )

MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 2
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 2.
2Kỹ năng: Thực hành chia 2.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Chuẩn bò các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng:
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét