Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
các nghĩa vụ thuế với ngân sách và có đóng góp tích cực cho các chương trình
an ninh-ổn định xã hội , đảm bảo việc làm và cải thiện đời sống người lao
động trong Công ty. Trên thương trường trong và ngoài nước, Công ty luôn đ-
ược đánh giá là một trong những doanh nghiệp có uy tín, tài chính lành mạnh
và nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I là 1 tổ chức kinh doanh
xuất nhập khẩu có tên giao dịch đối ngoại là:VietNam National General
Export-Import Corporation,viết tắt là:GENERALEXIM I Công ty thuộc bộ
thương mại có tư cách pháp nhân,vốn và tài sản riêng tại ngân hang.
Trụ Sở chính của công ty và các chi nhánh của công ty:
*Trụ sở chính: -Địa chỉ:46 Ngô Quyền
-Điện thoại:8624008
-Fax:84-48259894
*Chi nhánh:3 chi nhánh
1.Thành phố Hồ Chí Minh
-Địa chỉ:26B Lê Quốc Hưng
-Điện thoại:08 8222211
08 8224402
-Fax:84-88222214
2.Đà Nẵng
-Địa chỉ:113 Hoàng Diệu
-Điện thoại:051822709
-Fax:051-824077
3.Hải Phòng
-Địa chỉ:57 Điện Biên Phủ
- Điện thoạ:0313 842007
-Fax:0313 745927
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty XNK Tổng hợp I như sau:
• Ban Giám đốc
• Các phòng ban:
- Phòng Hành chính – quản trị
- Phòng Kế toán – Tài vụ.
- Phòng Tổng hợp.
- Phòng Tổ chức cán bộ.
- 09 Phòng nghiệp vụ.
• Các đơn vị trực thuộc.
+ Chi nhánh Công ty tại T.P Hải
Phòng
+ Chi nhánh Công ty tại TP. Đà
Nẵng
+ Xí nghiệp may + Chi nhánh Công ty tại TP. Hồ
Chí Minh
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn quan tâm xây dựng và không
ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ dưới nhiều hình thức như: đào tạo
tại chỗ và đào tạo tập trung (ngắn và dài hạn), chú trọng đào tạo lại nhằm bồi
dưỡng, trang bị bổ sung các kiến thức hiện đại về chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ, chính trị, tin học theo yêu cầu công việc. Bên cạnh đó, Công ty
cũng hết sức chú ý công tác quy hoạch, giao việc bồi dưỡng cán bộ nguồn
cũng như phân công, sử dụng cán bộ phù hợp với lĩnh vực đào tạo và năng
lực cá nhân để mọi người lao động có điều kiện phát huy năng lực sở trường
của bản thân đóng góp vào công việc chung.
Tổng số lao động thường xuyên của Công ty tính đến thời điểm
31/03/2005 (thời điểm có quyết định cổ phần hoá) là 342 người.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
Trong đó:
Số Céng
hoµ x·
héi chñ
Phòng ban chuyên môn Số người Tỷ lệ %
Văn phòng công ty 136 39,7
1 Ban giám đốc 2 0,6
2 Phòng hành chính quản trị 13 3,8
3 Phòng tài chính kế toán 14 4,1
4 Phòng TCCB và tổ bảo vệ 22 6,4
5 Các phòng Nghiệp vụ XNK (9 phòng) 79 23,1
6 Phòng Tổng hợp 6 1,8
Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc,
trong đó:
203 59,4
1 Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh 20 5,8
2 Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng 17 5,0
3 Chi nhánh tại Tp. Hải Phòng 24 7,0
4
Xí nghiệp may (không tính lao động thời
vụ dưới 1 năm)
142 41,5
Liên doanh, biệt phái 3 0,9
lực lượng lao động và trình độ lao động
Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm lập phương án cổ phần
hóa 31/12/2004 là 342 người.
Cơ cấu lao động và phương án sắp xếp lại lao động được thể hiện trong
bảng sau:
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
Tiêu chí
Số
lượng
Tỷ lệ
I. Phân theo trình độ 342 100,00%
1. Đại học và trên đại học 142 41,52%
2. Cao đẳng, Trung cấp 21 6,14%
3. Công nhân kỹ thuật, dạy nghề 179 52,34%
II. Phân theo tính chất hợp đồng lao động 342 100,00%
1. BGĐ và KT trưởng thuộc diện không ký hợp đồng 3 0,88%
2. Hợp đồng không xác định thời hạn 196 57,31%
2. Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 năm 143 41,81%
III. Phương án sắp xếp lại lao động 342 100,00%
1. Tổng số lao động Công ty 282 82,45%
2. Tổng số lao động tự nguyện nghỉ việc hưởng chế độ
theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của
Chính Phủ
53 15,50%
3. Tổng số lao động nghỉ việc theo Bộ luật Lao động và
chuyển công tác
7 02,05%
Chức năng các phòng ban
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I có cơ cấu tổ chức bộ
máy theo mô hình trực tuyến chức năng gôm những phòng ban với những chức
năng chuyên ngành riêng biệt dưới ự chỉ đạo của ban giám đốc.
Chức năng các phòng ban
*Ban giám đốc:
Tất cả các phòng ban và các chi nhánh kinh doanh đều thuộc quyền
quản lý của ban giám đốc.Ban giám đốc cũng chịu trách nhiệm trước pháp
luật vè mọi hoạt động của công ty.
Các phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc hoặc quản lý
một lĩnh vực nào đó do giám đốc uỷ quyền.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
*Phòng tổ chức cán bộ;
Nắm toàn bộ nhân lực công ty,có nhiệm vụ tham mưu cho giám
đốc,sắp xếp,tổ chức bộ máy,lực lượng lao động cho mỗi phòng ban cho phù
hợp.
Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn,ngắn hạn,đào tạo lại nguồn nhân
lực của công ty.
Đưa ra các chính sách,chế độ về lao động và tiền lươngcủa cán bộ
côngnhân viên.
Tuyển dụng lao động và điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu tình
hình kinh doanh.
*Phòng tổng hợp
Xây dựng kế hoặch kinh doanh từng tháng,từng quý,từng năm trình lên
giám đốc.
Lập báo cáo các hoạt động tháng,quý,năm trình lên giám đốc.
Nghiên cứu thị trường giao dịch,đàm phán,lựa chọn khách hàng.
Lập các chiến lược truyền thông,khuyến mại của công ty.
*Phòng hành chính
Phục vụ văn phòng phẩm cho công ty,tiếp khách và quản lý toàn bộ tài
sản của công ty.
*Phòng kế toán-tài vụ
Hạch toán,dánh giá toàn bộ về hoạt động kinh doanh của công ty
Lập bảng cân đối kế toán,báo cáo tài chính cuối năm trình giám đốc.
Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về tổ
hoạt động,các khoản thu chi tài chính lớn,nhỏ trong công ty.
*Phòng nghiệp vụ
Giao nhận toàn bộ hàng hoá kinh doanh của công ty.
Quản lý và bảo dưỡng toàn bộ xe của công ty.
Được phép kinh doanh vận tải,vận chuyển hàng hoá.
Cho thuê kho bãi trên cơ sở kho hiện có tại Hà Nội.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
*Các phòng nghiệp vụ
Phòng 1:nông sản(chủ yếu là chè),khoáng sản,thủ công mỹ nghê.
Phòng 2:thiệt bị máy móc,hoá chất,thuốc thú y,tạm nhập,tái xuất.
Phòng 3:hàng may mặc.
Phòng 4:ô tô,xe máy,đồ điện gia dụng.
Phòng 5:vải sợi,nông sản(chủ yếu là gạo)
Phòng 6:vật tư cho các loại máy móc,thiết bị đồ điện,thiết bị văn
phòng.
Phòng 7:vật liệu xây dựng.sắt thép.
Phòng 8:giao nhận,kho bãi.
*Các liên doanh
53 Quang Trung:kinh doanh khách sạn(côngty liên doanh Đệ Nhất-liên
doanh với đối tác Singapore).
7 Triệu Việt Vương:cho thuê cơ sở hạ tầng.
2.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.2.1 Chức năng của công ty
-Xuất nhập khẩu tự doanh những mạet hàng nhà nước cho phép
-Nhập uỷ thác những mặt hàng nông sản,lâm sản,hải sản ,thủ công mỹ
nghệ,các hàng gia công ,chế biến,tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng theo yêu
cầu của các địa phương,các nghành các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế theo quy định của nhà nước.
-Sản xuất gia công chế biến hàng hoá gia công chế biến để xuất khẩu và
làm các dịch vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu.
-Cung ứng vật tư hàng hoá nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục
vụ cho các địa phương,các ngành các xí nghiệp
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty
-Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoặch sản xuất kinh
doanh,dịch vụ cũng như uỷ thác xuất nhập khẩu và các kế hoặch có liên quan.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
-Nâng cao chất lượng mặt hàng sản xuất,gia tăng khối lượng hàng xuất
khẩu,mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
-Tự tạo vốn,quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả,nộp ngân sách cho
nhà nước.
-Đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
-Làm tốt công tác xã hội.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua
đều đạt được những kết quả khả quan, điều này được thể hiện ở một số chỉ
tiêu sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2001-2005
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tổng doanh thu 334.640 370.83 438.335 503.209
Chi phí 330.771 365.88 432.72 495.897
Lợi nhuận 3.873 4950. 5615 6.373
Nộp ngân sách 30.775 21.295 31.256 35.976
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hàng năm của Công ty)
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu của Công ty trong các năm đều có
chiều hướng gia tăng, năm sau tăng nhiều hơn năm trước.Cụ thể là năm 2002,
tổng doanh thu đạt 334.460 triệu đồng, năm 2003 doanh thu đạt 370.830 triệu
đồng, tăng 10% tương ứng với 36.190 triệu đồng. Doanh thu năm 2004 tăng
cao hơn năm 2003 là 18.2%, và năm 2005 doanh thu tăng 14.8% so với năm
2004.Có nhiều nguyên nhân khiến tổng doanh thu tăng liên tục trong các năm
nhưngnguyên nhân chủ yếu là Công ty đã chú trọng đầu tư có chiều sâu vào
việc đổi mới công nghệ, mua sắm thêm các trang thiết bị, nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách háng. Đồng thời công
ty còn tạo điều kiện đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên.Do đó mà lợi nhuận các năm cũng tăng đều theo
doanh thu. Từ năm 2002-2005, lợi nhuận dã tăng gần gấp đôi từ 3.873 triệu
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
đồng lên đến 6.373 triệu đồng. Đồng thời công ty cũng luôn hoàn thành nghĩa
vụ nộp ngân sách nhà nước. Hiện nay, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 1 vẫn
tiếp tục được đánh giá là công ty xuất nhập khẩu hàng đầu của bộ thương mại.
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KH ẨU
TỔNG HỢP I HÀ NỘI
1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo dự án
* Kinh doanh thương mại - xuất nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh thương mại – xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh
doanh chủ đạo trong hoạt động của Công ty và thường xuyên chiếm trên 95%
tỷ trọng trong cơ cấu tổng doanh thu hàng năm.
Hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty, trong đó XNK chiếm
vai trò quan trọng hàng đầu, đã thể hiện rõ nét mô hình kinh doanh tổng hợp
với nhiều lĩnh vực, nhiều mặt hàng và phương thức kinh doanh linh động, đa
dạng tuỳ theo yêu cầu của thị trường, khách hàng. Hàng năm Công ty thực
hiện kim ngạch XNK bình quân vào khoảng 50 triệu USD hai chiều, cá biệt
có một số năm đã đạt mức 78-80 triệu USD.
- Về xuất khẩu: Trong 3 năm gần đây công ty thực hiện kim ngạch xuất
khẩu khoảng 30-32 triệu USD/năm với các mặt hàng chính là nông sản các
loại(cà phê, gạo, lạc, tiêu, chè…)hàng gia công may mặc, mộ số sản phẩm
công nghiệp như bóng đèn, quạt, cồn…, hàng lâm thổ sản (quế, hồi, gia
vị….), thủ công mỹ nghệ và một số mặt hàng khác.
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
- Về nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu khoảng 20 triệu USD/năm với
các mặt hàng và nhóm mặt hàng chính là: nguyên – nhiên – vật liệu phục vụ
sản xuất và tiêu ding, hóa chất, máy móc thiết bị theo các dự án về cung ứng
thiết bị y tế, dầu khí, sản phẩm thép và hợp kim và một số mặt hàng tiêu
dùng…
- Về kinh doanh thương mại: ngoài kinh doanh XNK Công ty còn làm
một số loại hình kinh doanh khác, tuy doanh số còn nhỏ như: làm đại lý bán
buôn bán lẻ một vài mặt hàng hóa chất(sơn …), có cửa hàng bán và giới thiệu
sản phẩm dệt may và một số tạp phẩm…
* Hoạt động sản xuất:
Công ty đầu tư và tự tổ chức sản xuất một xí nghiệp may với 150 máy
may và máy chuyên dụng, hoạt động chính là gia công hàng để xuất khẩu với
công suất khoảng 250.000 sản phẩm và doanh số thu được 150.000 - 160.000
USD/năm tương đương 2,4 - 2,6 tỷ đồng/năm.
* Kinh doanh dịch vụ:
Trong các năm vừa qua Công ty đã tổ chức kinh doanh một số loại hình
dịch vụ là: cho thuê kho, bãi để hàng XNK, cho thuê văn phòng, nhà xưởng,
phương tiện vận tải, cung cấp dịch vụ thương mại XNK uỷ thác, giao nhận
hàng XNK với doanh số khoảng 4-5 tỷ đồng/năm.
Ngoài ra, Công ty còn có một số vốn đầu tư dài hạn vào liên doanh có
vốn đầu tư nước ngoài để xây và cho thuê văn phòng tại 53 Quang Trung - Hà
Nội, đã hoạt động từ tháng 4/1998 (theo Báo cáo tài chính có kiểm toán đến
hết 31/12/2004, liên doanh này hiện còn nợ Ngân hàng 8.815.000 USD, lỗ lũy
kế 2.674.000 USD).
* Đánh giá chung các mặt hoạt động trong 4 năm qua:
Công ty đã tiếp nối được truyền thống hoàn thành toàn diện kế hoạch
Bộ giao hàng năm, giữ vững sự ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn
và tăng trưởng vốn - tài sản cho NN, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách
và đảm bảo việc làm cũng như đời sống người lao động trong Công ty. Tuy
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Nguyễn Thành Luân - Đầu tư 45B
vậy nếu xét riêng từng lĩnh vực hoạt động, có thể nói Công ty mới chỉ mạnh
về kinh doanh thương mại, mà chủ yếu là XNK. Các mặt hoạt động khác do
Công ty tự tổ chức còn yếu cả về quy mô và hiệu quả kinh doanh, việc đầu tư
vốn liên doanh và tài chính dài hạn mặc dù chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
vốn của Công ty nhưng chưa mang lại hiệu quả. Nguyên nhân của tình trạng
này tạm tóm tắt như sau:
Hoạt động thương mại XNK với hình thức kinh doanh tổng hợp nhiều
mặt hàng, nhiều phương thức là hoạt động mang tính truyền thống. Về chủ
quan Công ty đã có kinh nghiệm và nguồn lực tương đối phù hợp, khách quan
Công ty lại tranh thủ được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Thương mại nên đã
tận dụng được các thuận lợi về môi trường kinh doanh trên nền thể chế chính
trị quốc gia ổn định, kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, chính sách quản lý
kinh tế của Nhà nước đang trên đà ngày càng cởi mở, thông thoáng trong các
năm qua ở nước ta. Kinh doanh thương mại là mặt hoạt động thành công nhất
của Công ty không chỉ thể hiện ở tỷ trọng cao gần như tuyệt đối về doanh số
mà còn là lĩnh vực hoạt động có hiệu quả nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu
cho Công ty. Cũng chính tại lĩnh vực này Công ty đã khẳng định được uy tín
và tên tuổi trên thị trường trong và ngoài nước trong nhiều năm qua.
Công ty đã nhiều năm xây dựng được một số mặt hàng XNK chủ đạo,
có giá trị kim ngạch tương đối cao với mạng lưới bạn hàng trong và ngoài nư-
ớc khá ổn định. Mặt khác, do danh mục mặt hàng kinh doanh phong phú nên
khi thị trường mặt hàng khó khăn Công ty có điều kiện đẩy mạnh khai thác
mặt hàng khác thay thế. Trong kinh doanh Công ty luôn năng động bám sát
yêu cầu thị trường, áp dụng linh hoạt các các hình thức kinh doanh để phát
huy tối đa năng lực và sở trường của mình.
Một số lĩnh vực hoạt động Công ty mới đầu tư, mở mang trong các năm
gần đây, mặc dù được đánh giá là có tiềm năng và phù hợp với xu thế phát
triển của xã hội, nhưng các hoạt động này chưa mang lại hiệu quả như mong
muốn do Công ty còn thiếu kinh nghiệm tổ chức quản lý, thiếu cán bộ có
Đại học Kinh tế Quốc Dân- Tháng 4/2007
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét