Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Tính theo giá trị thực tế nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này Công ty xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo
nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần
nhập trớc, đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của
hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của hàng nhập kho thuộc các lần vào
sau cùng.
2. Kế toán nhập xuất kho hàng hoá.
Để phục vụ công tác kế toán nói chung và kế toán chi tiết hàng hoá việc
hạch toán ở phòng kế toán đợc tiến hành đồng thơì trên sổ chứng từ.
Theo quyết định số 186/TC/QĐ/CĐKT ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ
tài chính chứng từ kế toán cần thiết cho bán hàng gồm:
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 01a,b - BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê hàng hoá (mẫu 03 - VT)
Những chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc. Công ty có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán tuỳ theo đặc điểm
tình hình cụ thể của doanh nghiệp với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc
phải đợc lập kịp thời đầy đủ theo quy định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp
lập, ngời lập phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian do kế toán trởng quy định.
2.1. Sổ kế toán chi tiết hàng hoá.
Để phục vụ công tác kế toán chi tiết hàng hoá, tuy thuộc vào phơng pháp
hạch toán chi tiết áp dụng trong Công ty mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết
sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ kế toán chi tiết hàng hoá
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 - VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập, xuất,
tồn kho của từng thứ hàng hoá. Số (thẻ) kho không phân biệt hạch toán chi tiết
hàng hoá theo phơng pháp nào.
Sổ kế toán chi tiết hàng hoá đợc sử dụng để hạch toán từng lần nhập xuất
hàng về mặt lợng và giá trị phụ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà Công
ty áp dụng.
Ngoài ra sổ kế toán chi tiết trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập xuất
tồn kho hàng hoá phục vụ cho việc ghi sổ kế toán đợc giản đơn, nhanh chóng,
kịp thời.
Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song.
- Nguyên tắc hạch toán.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm,
hàng hoá để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chi tiết hiện vật và giá trị.
Cơ sở để ghi sổ chi tiết hàng hoá là căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất
sau khi cũng đã đợc kiểm tra và hoàn chỉnh đầy đủ.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với sổ
kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải có tổng hợp
số liệu kế toán chi tiết từ các số chi tiết hàng hoá vào bảng kê nhập, xuất, tồn
kho hàng hoá theo từng nhóm.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng
pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.2. Kế toán tổng hợp hàng hoá
hàng hoá là tài sản di động thuộc nhóm hàng tồn kho của Công ty. Việc
mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán, xác định giá trị hàng tồn kho, giá
trị hàng xuất dùng hoặc bán ra, Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.2.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK156 "hàng hoá"
Bên nợ:
+ Trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho
+ Kết chuyển giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Bên có:
+ Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho
+ Trị giá thực tế hàng hoá bị thiếu hụt
+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
D nợ:
+ Trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho
7
Sổ (thẻ) kho
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn hàng hoá
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết
hàng hoá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- TK 632 "Giá vốn hàng bán"
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Bên có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
để xác định kết quả (kết chuyển sang TK911 "xác định kết quả").
TK632 không có số d cuối kỳ
2.2.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất hàng hoá.
Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể
đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 154 TK 155,156 TK 632
Nhập kho TP (HH) do tự
sản
xuất hoặc thuê ngoài chế
biến
Trị giá thực tế của TP (HH)
xuất bán
TK 338 (3381) TK 157
TH (HH) phát hiện
thừa
khi kiểm kê
Trị giá thực tế của TP (HH)
gửi đi bán, gửi đại lý
TK222, 128
Xuất TP (HH) góp liên
doanh
TK138 (1381)
TP (HH) phát hiện thiếu khi
kiểm kê
III - Kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm
giảm doanh thu bán hàng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm Đảng
bán hàng.
- Doanh thu bán là tổng hợp giá trị thực hiện do tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
- Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng doanh thu
bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ. Ta còn
phân biệt doanh thu theo từng phơng thức tiêu thụ gồm doanh thu bán hàng ra
ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
- Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc về hoạt
động tiêu thụ hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ. Thuế tiêu thụ có thể có các loại
cụ thể nh: Thuế doanh thu (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ đợc tính trừ vào tổng doanh thu bán hàng.
- Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng gồm có khoản doanh thu bị
chiết khấu (gọi là khoản chiết khấu bán hàng) khoản doanh thu bị giảm giá
(giảm giá hàng bán) và doanh thu của hàng hoá bị khách hàng trả lại.
2. Chứng từ và tài khoản kế toán
2.1. Chứng từ kế toán
Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản chiết khấu giảm giá, hàng
bị trả lại đợc phản ánh trong các chứng từ và tài liệu có liên quan nh:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Chứng từ tính thuế
+ Chứng từ trả tiền, trả hàng
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511 "Doanh thu bán hàng".
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thực tế là doanh thu của hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
gồm: trờng hợp bán đã thu đợc tiền và cha thu đợc tiền nhng khách hàng đã chấp
nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung của TK511
Bên nợ:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu thụ.
+ Doanh số của hàng bán bị trả lại
+ Khoản chiết khấu hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán.
+ Khoản giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911. Xác định kết quả
Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK511 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 511 có ba tài khoản cấp 2.
TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc"
Tài khoản này đợc sử dụng giữa doanh nghiệp với Nhà nớc về các khoản
thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc trong kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung của TK333.
Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp Nhà nớc
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
D có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc.
Trong TK 333 có các TK cấp 2 về thuế tiêu thụ.
TK3331 - Thuế doanh thu (VAT)
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu
Và còn có nội dung, kết cấu của những tài khoản có liên quan đến nh:
- TK512 "Doanh thu bán hàng nội bộ"
- TK521 "Chiết khấu bán hàng"
- TK531 "Hàng bán bị trả lại"
- TK532 "Giảm giá hàng bán"
3. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu có thể sơ lợc qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,113
Thuế doanh thu phải nộp Doanh thu bán hàng thu đợc
tiền ngay hoặc cho nợ
TK 521 TK 152,153
Kết chuyển chiết khấu
bán hàng
Bán hàng theo phơng
thức đổi hàng
TK 531 TK 333
Kết chuyển hàng bán
bị trả lại
Trả lơng cho cán bộ công
nhân viên bằng sản phẩm
TK 532
Kết chuyển giám giá
hàng bán
TK911
Kết chuyển doanh thu
thuần
4. Kế toán chi phí bán hàng.
4.1. Nội dung chi phí bán hàng.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty phải chi ra các khoản chi cho
khâu bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Chi phí bán hàng phát sinh trong giao
dịch, giao bàn, đóng gói
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng đợc chia ra thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên: là phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng
gói, bảo quản hàng hoá bao gồm tiền lơng tiền công và các khoản phụ cấp,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí vật liệu bao bì: các chi phí vật liệu bao bì dùng để đóng gói, bảo
quản hàng hoá cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng,
tính toán làm việc trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu tiêu
thụ hàng hoá nh: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, ph-
ơng tiện tính toán đo lờng kiểm nghiệm chất lợng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bán hàng nh: chi phí thuê ngoài TSCĐ, tiền thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận
chuyển
- Chi phí bằng tiền khác: các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán
hàng, ngoài các chi phí kể trên nh: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi
phí giới thiệu hàng hoá, chi phí hội nghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng
hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh. Trờng hợp những hoạt động có chu kỳ kinh
doanh dài, trong kỳ có ít hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán kế toán kết
chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại "chi phí chờ
kết chuyển".
4.2. Tài khoản sử dụng chủ yếu.
- TK 641 "Chi phí bán hàng".
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ gồm các khoản chi phí
nh đã nêu ở trên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK641.
Bên nợ: Chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc để chờ
kết chuyển kinh doanh.
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ.
4.3. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu đợc hạch toán theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng.
TK 334, 338 TK 641 TK 111,112
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí nhân viên Các khoản làm giảm
chi phí bán hàng
TK 152 TK 111,112
Chi phí vật liệu bao bì Chi phí Phân bổ
Bán hàng cho hàng bán ra
TK 153,142 TK 111,112
Chi phí dụng cụ đồ dùng
Phân bổ cho hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 331,112
Chi phí dịch vụ mua
ngoài
TK335,111
Chi phí bằng tiền khác
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1. Nội dung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt
động của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều khoản cụ thể, đợc phân chia
thành các loại sau:
a. Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các chi phí về tiền lơng, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
13
Tập hợp
các chi
phí bán
hàng
trong
kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho công
việc quản lý doanh nghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
c. Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp nh: nhà cửa, vật kiến trúc, phơng tiện chuyền dẫn
e. Thuế phí và lệ phí: Chi phí và thuế nh thuế môn bài, thu trên vốn, thuế
nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
g. Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng, giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng phải thu khó đòi.
h. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài thuê
ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, điện thoại, thuê sản xuất TSCĐ chung của toàn
doanh nghiệp.
i. Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền khác phát sinh cho nhu
cầu quản lý doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nh chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, đào tạo cán bộ
Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự tính và quản lý chi tiêu tiết
kiệm hợp lý. Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến hoạt động trong doanh
nghiệp do vậy cuối kỳ cần đợc kết chuyển và xác định kết quả, trờng hợp doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ
thì cuồi kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển sang theo dõi ở loại
"chi phí chờ kết chuyển".
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét