ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 56/2009/QĐ-UBND
Pleiku, ngày 24 tháng 12 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung,
sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất
đai;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài
chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của của
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 66/SXD-TT ngày 20/11/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, ngày
15/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Quyết định này có hiệu lực sau ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,
Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban đền bù giải
phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh; Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Thế Dũng
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: 56/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh
Gia Lai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Bản quy định này quy định cụ thể một số điều về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc
gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế Quy định tại Điều 36 Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng quy định này
1. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung
của cộng đồng dân cư theo quy hoạch bằng nguồn vốn do dân đóng góp hoặc nhà
nước hỗ trợ.
2. Khi nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi áp dụng tại điều 1 của quy định
này.
3. Các dự án mà nhà đầu tư tự thỏa thuận đền bù với người sử dụng đất.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường,
kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ
làm công tác xây dựng, địa chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Tổ chức làm nhiệm vụ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư cấp tỉnh, cấp
huyện , tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là hội đồng đền bù).
3. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân trong nước
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài đang sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau
đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; và tổ chức cá nhân khác có liên quan.
Chương II
BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 4. Quy định cụ thể: khoản 1 Điều 14 nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/ 2009; điểm d khoản 1 Điều 44; điểm d khoản 1 Điều 45 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ các điều kiện như quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP thì được bồi thường.
2. Các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng không được cấp Giấy
chứng nhận như quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính Phủ, sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định
tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì
không được bồi thường, nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị
thu hồi không có chỗ ở nào khác trong phạm vi xã (phường, thị trấn) thì được hỗ
trợ. Mức hỗ trợ về đất bằng 50% giá đất ở, diện tích hỗ trợ không quá hạn mức
giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004,
không được cấp Giấy chứng nhận như quy định khoản 4 Điều 14 Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ, sử dụng đất nông nghiệp vượt
hạn mức theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định
181/2004/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất, nếu đất đang sử dụng là đất
có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác trên phạm vi xã
(phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi thì được bố trí tái định cư như khoản 2 điều
17 Quy định này.
4. Người đang sử dụng đất do lấn, chiếm hoặc sử dụng đất được giao, thuê không
đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 về sau thì không được bồi thường về đất
khi bị thu hồi. Nếu phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn
huyện, thị xã, thành phố thì được xem xét bố trí tái định cư như khoản 2 điều 17
Quy định này.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường.
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm
có Quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ,
không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
2. Nếu tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất mà giá đất theo quy định của
UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện
bình thường thì được phép xây dựng lại giá đất bồi thường sát với giá thị trường
cho dự án đó. UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối
hợp với chủ đầu tư, chính quyền địa phương và các ngành có liên quan tiến hành
khảo sát thực tế xây dựng giá đất bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 6. Quy định cụ thể khoản 1 Điều 14 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở.
1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở
mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu thì
được tiếp tục sử dụng, nhưng phải sử dụng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. Trường hợp diện tích đất còn lại không đủ để xây dựng nhà ở hoặc
hình thể lô đất không thể xây dựng nhà ở được thì khuyến khích họ chuyển
nhượng cho các hộ lân cận hoặc đề nghị Nhà nước thu hồi phần diện tích này và
khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo quy định.
Trường hợp hộ gia đình,cá nhân sau khi tiến hành bồi thường giải tỏa mà có diện
tích đất còn lại nhỏ hơn 15m2, có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ
giới đường đỏ nhỏ hơn 3m, thì không được phép xây dựng nhà ở phải thu hồi bổ
sung. Nếu phần diện tích còn lại từ 15m2 đến dưới 40m2 có chiều rộng mặt tiền 3
m trở lên và chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ 3 m trở lên, thì được phép xây
dựng nhà ở theo quy định.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sau khi thu hồi đất ở, có phần đất còn lại nằm
trong quy hoạch xây dựng các công trình khác hoặc nằm trong hành lang bảo vệ
các công trình thì tiến hành thu hồi, bồi thường giải tỏa luôn phần diện tích này
theo quy định.
Chương III
BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều7. Hướng dẫn áp dụng Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường đối với cây trồng vật nuôi.
Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, có sản phẩm chưa đến kỳ thu
hoạch mà cần phải giải tỏa ngay thì được hỗ trợ bồi thường sản lượng, sản phẩm
của kỳ thu hoạch đó theo năng suất bình quân trên một đơn vị diện tích, theo đơn
giá tại thời điểm thu hồi do cơ quan Tài chính cấp huyện, thị xã, thành phố cung
cấp (gọi tắt là cơ quan Tài chính huyện).
Điều 8. Quy định cụ thể Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 về
bồi thường nhà công trình xây dựng trên đất; Xử lý tiền bồi thường đối với
tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
1. Đối với nhà ở, công trình sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường
bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
do Sở xây dựng ban hành theo tiêu chí của Bộ xây dựng. Giá trị xây dựng mới của
nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà biệt thự 1 tầng và
nhà cấp IV xây trệt. Đối với các loại nhà còn lại thì giá trị xây dựng mới của nhà
tính theo m2 sàn.
2. Đối với nhà công trình, vật kiến trúc mà chưa có đơn giá xây dựng do Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành thì đền bù theo giá trị dự toán thực tế xây dựng được cơ
quan có thẩm quyền thẩm định tại thời điểm thu hồi đất, cụ thể như sau:
a) Về khối lượng xây lắp: Căn cứ vào khối lượng xây dựng thực tế hiện có của
nhà, công trình đã xây dựng và định mức dự toán công trình của Bộ Xây dựng ban
hành;
b) Về giá vật liệu: Dựa vào công bố giá của liên Sở Xây dựng - Tài chính hoặc báo
giá của nhà sản xuất tại thời điểm thu hồi đất;
c) Về tiền nhân công: Căn cứ vào nhóm nghề, bậc thợ và đơn giá tiền lương theo
hướng dẫn của Sở Xây dựng;
3. Đối với nhà, công trình có chi phí xây dựng lớn hơn giá trị nhà cùng cấp do phải
xây móng lớn hơn bình thường thì phần chi phí tăng đó được xem xét bồi thường.
4. Tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất, lấn chiếm đất,
cá nhân có tài sản trên đất bị chết mà không có người thừa kế; tài sản trên đất xây
dựng sau khi hết hạn thuê đất, giao đất mà không được cơ quan có thẩm quyền gia
hạn thì không được bồi thường.
5. Nhà, tài sản của các tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này khi nhà
nước thu hồi đất được bồi thường trực tiếp cho tổ chức đó. Mức bồi thường bằng
giá trị hiện có và khoản tiền tính bằng tỉ lệ phần trăm thực hiện theo điểm a, điểm
b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Hội đồng đền bù
căn cứ tình hình thực tế địa phương và đề xuất của đơn vị bị thiệt hại, để đề xuất tỷ
lệ % bồi thường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Tổ chức được nhà nước giao tài sản để quản lý sử dụng, khi thu hồi đất bị thiệt
hại về tài sản nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường về
tài sản để đầu tư lại cơ sở mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu
không phải di dời thì được sử dụng tiền bồi thường về tài sản để sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp theo kinh phí dự toán được phê duyệt.
7. Đối với tài sản là nhà, công trình phục vụ sinh hoạt gia đình xây dựng trên đất
không được bồi thường như khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 quy định này thì
giải quyết như sau:
a) Xây dựng trước 15/10/1993 thì được hỗ trợ 100% phương pháp xác định giá trị
nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 thì được hỗ 50% phương pháp
xác định giá trị nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau thì được hỗ trợ 20% phương pháp xác định
giá trị nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 9. Quy định cụ thể Điều 18 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
của Chính phủ về Hỗ trợ di chuyển.
1. Hỗ trợ di chuyển:
a) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, kể cả gia
đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước, khi Nhà
nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ 5 triệu đồng,
di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác hỗ trợ 7 triệu đồng, hộ di chuyển về phần đất còn
lại (di chuyển lùi) hỗ trợ 3 triệu đồng.
b) Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp
khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ
100% kinh phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. Hội đồng đền bù chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ này.
2. Hỗ trợ tiền thuê nhà:
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới, hoặc
phải di chuyển lùi, trong thời gian tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà tạm cư
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
a) Mức hỗ trợ:
Hộ có 04 nhân khẩu (đang cư trú tại nhà bị thu hồi) trở xuống, mức hỗ trợ là:
700.000đồng/tháng; Hộ có trên 04 nhân khẩu (đang cư trú tại nhà bị thu hồi) thì
mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 200.000đ, nhưng không quá 2.000.000đ cho
một hộ/tháng.
b) Thời gian hỗ trợ:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến chỗ ở mới thì thời gian được
tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng cho đến 04 tháng sau thời điểm nhận đất tái
định cư.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển lùi được hỗ trợ tiền thuê nhà 03
tháng tính từ ngày bàn giao mặt bằng.
Điều 10. Quy định cụ thể Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
của Chính phủ về Hỗ trợ tái định cư.
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường,
hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, thì được hỗ trợ phần chênh
lệch đó. Trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tái định cư thì được nhận tiền tương
đương với khoản chênh lệch đó.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà số
tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, tự lo chỗ
ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình
tại khu tái định cư tập trung.
Điều 11. Quy định cụ thể Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ về hỗ trợ ổn định đồi sống và ổn định sản xuất.
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được UBND xã (phường,
thị trấn) xác nhận khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả thu hồi đất tại Điều
12 quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Thu hồi từ 10% đến dưới 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên
địa bàn cấp huyện thì được hỗ trợ 03 tháng;
b) Thu hồi từ 30% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên điạ
bàn cấp huyện thì được hỗ trợ 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 12
tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội
khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là
24 tháng;
c) Thu hồi trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên điạ bàn cấp
huyện thì được hỗ trợ 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 24 tháng
nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội khó
khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36
tháng;
d) Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/01
tháng theo giá gạo trung bình tại địa phương do cơ quan Tài chính cấp huyện cung
cấp.
2. Hộ gia đình, cá nhân là lao động phổ thông được UBND xã (phường, thị trấn)
xác nhận khi bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 tháng
đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở, 06 tháng đối với trường hợp phải
di chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30kg gạo/tháng/khẩu.
Giá gạo trung bình tại địa phương do cơ quan Tài chính cấp huyện cung cấp.
3. Hộ gia đình cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn
định sản xuất gồm: hỗ trợ giống cây trồng; hỗ trợ giống vật nuôi; hỗ trợ các dịch
vụ về Khuyến nông, Khuyến lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y; Kỹ thuật trồng trọt, Kỹ
thuật chăn nuôi, mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
Kinh phí hỗ trợ do người được giao đất, thuê đất chi trả và được lập trong phương
án bồi thường.
Điều 12. Quy định cụ thể Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
của Chính phủ về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất
vườn, ao không được công nhận là đất ở.
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở riêng lẻ, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh
mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông
nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó theo
quy định trong Bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn
mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, nhưng không vượt quá diện
tích đất thực tế thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính
phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, thửa đất nông
nghiệp tiếp giáp ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi
thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình
của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của địa phương, diện
tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế thu hồi.
Điều 13. Quy định cụ thể Điều 22 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009,
Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được chính quyền địa
phương xác nhận khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng
phải bồi thường bằng đất mà không có đất để bồi thường (trừ các đối tượng quy
định tại Điều 12 Quy định này) thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong hai hình thức sau:
a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 05 lần giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành cho
toàn bộ diện tích đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức theo
quy định.
b) Hỗ trợ bằng việc giao một suất đất ở tại khu tái định cư, hoặc một suất đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp với điều kiện giá trị hỗ trợ về đất tính theo khoản
a lớn hơn hoăc bằng giá trị một lô đất tái định cư hoặc một suất đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp, phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.
2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này ở trong độ
tuổi lao động mà có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở
đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học, theo quy định tại
Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, hoặc được nhận số
tiền tương ứng với một khóa học nghề bằng 1.500.000đồng/01 lao động. Kinh phí
đào tạo được tính trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 14. Quy định cụ thể Điều 23, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
của Chính phủ về hỗ trợ khác.
1. Hỗ trợ cho gia đình có người đang hưởng chính sách ưu đãi, người có công với
cách mạng đang hưởng trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, hoặc có giấy tờ chứng minh) phải di
chuyển chỗ ở đến nơi ở khác được hỗ trợ một lần như sau:
a) Người hoạt động cách mạng trước 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ
Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh và người được
hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên, thân nhân liệt sĩ
đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được trợ cấp 05 triệu đồng/hộ.
b) Thương binh, người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (đang
hưởng chính sách ưu đãi hàng tháng), người được hưởng chính sách như thương
binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%
được hỗ trợ 04 triệu đồng/hộ.
c) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại
B, người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (đang hưởng chính sách
ưu đãi hàng tháng) bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61% được hỗ
trợ 03 triệu đồng/hộ.
d) Thân nhân liệt sĩ (quy định tại khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh người có công) người
có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người
được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, người hoạt động
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét