Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ pdf

Nghị định
của Chính phủ Số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tài nguyên n ớc
C hí n h p h ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tài nguyên nớc ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh
sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng,
Nghị định:
Chơng I
Những quy định chung

Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nớc; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các
biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc là những hành vi vi phạm
các quy định quản lý nhà nớc trong lĩnh vực tài nguyên nớc do cá nhân, tổ chức thực
hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc quy định tại Nghị định này
bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về bảo vệ tài nguyên nớc;
b) Vi phạm các quy định về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc
thải vào nguồn nớc;
c) Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông
tin về tài nguyên nớc và các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nớc.
4. Những hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nớc đợc
quy định tại các nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng theo quy định tại các Nghị
định đó để xử phạt.
Điều 2 . Đối tợng bị xử phạt
1. Cá nhân, tổ chức trong nớc và cá nhân, tổ chức nớc ngoài (sau đây gọi chung
là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc trên
lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định của Nghị định này và các nghị
định khác có liên quan.
Trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định
của Điều ớc quốc tế đó.
2. Ngời cha thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên
nớc thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Cán bộ, công chức khi thực hiện công vụ có liên quan đến quản lý tài nguyên
nớc mà có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nớc thì không xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của Nghị định này mà xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều
7 Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
Điều 3 . Nguyên tắc xử phạt
1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc phải đợc phát hiện,
đình chỉ, xử lý kịp thời. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải đợc tiến hành nhanh
chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải đợc khắc
phục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính quy định
trong Nghị định này.
3. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do ngời có thẩm quyền quy định tại các
Điều 17, 18, 19 và 20 của Nghị định này thực hiện.
4. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần.
Nhiều ngời cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì từng ngời vi
phạm đều bị xử phạt.
Một ngời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt
về từng hành vi vi phạm.
5. Không xử lý vi phạm hành chính trong các trờng hợp thuộc tình thế cấp thiết,
phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc
bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều
khiển hành vi của mình.
6. Hình thức xử phạt chính đợc áp dụng độc lập; hình thức xử phạt bổ sung, biện
pháp khắc phục hậu quả chỉ đợc áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính đối với
những hành vi vi phạm hành chính có quy định hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp
khắc phục hậu quả đợc quy định trong Nghị định này, trừ trờng hợp quy định tại khoản
1 Điều 5 của Nghị định này.
7. Hình thức, mức độ xử phạt đợc xác định căn cứ vào tính chất, mức độ vi
phạm, hậu quả của hành vi vi phạm hành chính, nhân thân của ngời có hành vi vi
phạm hành chính, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
Điều 4 . Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng khi xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc đợc thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2003/NĐ-
CP).
Điều 5 . Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc
là (1) một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính đợc thực hiện. Quá thời hạn
nói trên thì không xử phạt, nhng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đa ra xét xử theo
thủ tục tố tụng hình sự nhng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án
mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành
chính; trong trờng hợp này thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng kể từ
ngày ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận đợc quyết định đình chỉ và
hồ sơ vụ vi phạm của cơ quan tiến hành tố tụng.
2
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân,
tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực tài nguyên nớc
hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đợc tính lại kể từ
thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi
cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 6 . Thời hạn đợc coi là cha bị xử phạt
Thời hạn đợc coi là cha bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên
nớc thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 7
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc, cá
nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài nguyên nớc là 100.000.000 đồng.
Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nớc là mức trung bình của khung phạt tiền đợc quy định đối với hành vi đó;
mức trung bình của khung phạt tiền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 24 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhng
không đợc giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm đó.
Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhng không
đợc vợt quá mức tối đa của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm đó.
2. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
còn có thể bị áp dụng một hoặc hai hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tớc quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả
nớc thải vào nguồn nớc; giấy phép hành nghề khoan nớc dới đất;
b) Tịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài hình thức xử phạt đợc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá
nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra hoặc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, dỡ bỏ, di dời các vật gây cản trở
dòng chảy;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất l-
ợng và số lợng của nguồn nớc do vi phạm hành chính gây ra;
c) Buộc thực hiện đúng quy định trong giấy phép;
d) Buộc cung cấp đầy đủ và trung thực các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc
tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc khi
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền yêu cầu.
4. Cá nhân, tổ chức vi phạm nếu không tự nguyện thực hiện các hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều này thì bị áp dụng các biện pháp
cỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp cỡng chế đó. Việc
cỡng chế thi hành đợc thực hiện theo quy định tại Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
3
Chơng II
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tài nguyên nớc, hình thức xử phạt và mức phạt
Điều 8. Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả
nớc thải vào nguồn nớc không có giấy phép theo quy định của pháp luật
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 1 giếng khoan, chiều sâu dới
50 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy dới 50 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng dới 0,2
m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng dới 3.000
m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng dới 200 m3/ngày đêm.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 1 giếng khoan, chiều sâu từ 50
mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW đến
dới 300 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 0,2
m3/giây đến dới 0,5 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 3.000
m3/ngày đêm đến dới 20.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 200 m3/ngày đêm đến dới 400
m3/ngày đêm.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 2 giếng khoan, tổng chiều sâu
dới 80 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 300 kW
đến dới 700 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 0,5
m3/giây đến dới 1 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 20.000
m3/ngày đêm đến dới 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 400 m3/ngày đêm đến dới 800
m3/ngày đêm.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 2 giếng khoan, tổng chiều sâu
từ 80 mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 700 kW
đến dới 1.800 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 1
m3/giây đến dới 2 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 50.000
m3/ngày đêm đến dới 100.000 m3/ngày đêm;
4
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 800 m3/ngày đêm đến dới 1.500
m3/ngày đêm.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 3 giếng khoan, tổng chiều sâu
dới 100 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.800 kW
đến dới 3.500 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 2
m3/giây trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 100.000
m3/ngày đêm đến dới 200.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 1.500 m3/ngày đêm đến dới
3.000 m3/ngày đêm.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 3 giếng khoan, tổng chiều sâu
từ 100 mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 3.500 kW
đến dới 5.000 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 200.000
m3/ngày đêm đến dới 300.000 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dới
4.000 m3/ngày đêm.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc không có giấy phép sau đây:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm từ 4 giếng khoan trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW
trở lên;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 300.000
m3/ngày đêm trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 4.000 m3/ngày đêm trở lên.
8. Hành vi xả nớc thải vào nguồn nớc không có giấy phép theo quy định của
pháp luật:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 10 m3/ngày đêm đến dới 50 m3/ngày đêm;
b) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 50 m3/ngày đêm đến dới 100 m3/ngày đêm;
c) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 100 m3/ngày đêm đến dới 500 m3/ngày đêm;
d) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 500 m3/ngày đêm đến dới 1.000 m3/ngày đêm;
đ) Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 1.000 m3/ngày đêm đến dới 2.000 m3/ngày đêm;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dới 5.000 m3/ngày đêm;
g) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên.
5
9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất l-
ợng và số lợng nguồn nớc trong trờng hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất
lợng và số lợng nguồn nớc.
Điều 9. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không báo cáo kết quả thăm dò theo quy định;
b) Cản trở quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc hợp pháp của tổ
chức, cá nhân khác;
c) Không cung cấp đầy đủ và trung thực các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc
tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc khi
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền yêu cầu;
d) Không thực hiện chế độ báo cáo về kết quả khai thác, sử dụng tài nguyên nớc,
xả nớc thải vào nguồn nớc cho cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
2. Đối với hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nớc vợt quá quy định trong giấy
phép thì phần lu lợng vợt quy định áp dụng xử phạt theo quy định trong trờng hợp
không có giấy phép (Điều 8) trong Nghị định này.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Khai thác nớc dới đất không đúng tầng chứa nớc;
b) Khai thác nớc dới đất không theo chế độ đã quy định trong giấy phép;
c) Khai thác nớc dới đất không đúng vị trí quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Thăm dò nớc dới đất không đúng theo nội dung giấy phép;
b) Không giám sát quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc
thải vào nguồn nớc theo hớng dẫn của cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền;
c) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự
cố trong quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn
nớc;
d) Chủ giấy phép xả nớc thải vào nguồn nớc không đúng vị trí quy định trong
giấy phép.
5. Hành vi xả nớc thải vào nguồn nớc với lu lợng xả vợt quá quy định trong giấy
phép:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi xả vào nguồn
nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 10 m3/ngày đêm đến dới 50
m3/ngày đêm;
b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi xả vào nguồn
nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 50 m3/ngày đêm đến dới 100
m3/ngày đêm;
c) Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 11.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 100 m3/ngày đêm đến d-
ới 500 m3/ngày đêm;
6
d) Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 13.000.000 đồng đối với hành vi
xả vào nguồn nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 500 m3/ngày đêm
đến dới 1.000 m3/ngày đêm;
đ) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 1.000 m3/ngày đêm đến
dới 2.000 m3/ngày đêm;
e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 2.000 m3/ngày đêm đến
dới 5.000 m3/ngày đêm;
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải vợt quá quy định trong giấy phép từ 5000 m3/ngày đêm trở
lên.
6. Các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất l-
ợng và số lợng nguồn nớc trong trờng hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất
lợng và số lợng nguồn nớc;
b) Buộc thực hiện đúng quy định trong giấy phép.
Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi cho mợn, cho thuê,
chuyển nhợng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên n-
ớc, xả nớc thải vào nguồn nớc.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với các hành vi cho m-
ợn, cho thuê, chuyển nhợng giấy phép.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa
nội dung giấy phép.
3. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm tại Điều này:
a) Tớc quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ chín mơi (90) ngày đến một
trăm tám mơi (180) ngày đối với trờng hợp cho mợn, cho thuê giấy phép;
b) Tớc quyền sử dụng giấy phép đối với trờng hợp chuyển nhợng giấy phép và
sửa chữa nội dung giấy phép.
Đ i ề u 11. Sử dụng giấy phép đã quá hạn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả
nớc thải vào nguồn nớc khi giấy phép đã quá hạn dới ba mơi (30) ngày, trừ trờng hợp
đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi
tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba m-
ơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo
quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 1 giếng khoan, chiều sâu dới
50 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy dới 50 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng dới 0,2
m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng dới 3.000
m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng dới 200 m3/ngày đêm.
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi
tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba m-
ơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo
quy định:
7
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 1 giếng khoan, chiều sâu từ 50
mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW đến
dới 300 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 0,2
m3/giây đến dới 0,5 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 3.000
m3/ngày đêm đến dới 20.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 200 m3/ngày đêm đến dới 400
m3/ngày đêm.
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi
tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba m-
ơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo
quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 2 giếng khoan, tổng chiều sâu
dới 80 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 300 kW
đến dới 700 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 0,5
m3/giây đến dới 1 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 20.000
m3/ngày đêm đến dới 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 400 m3/ngày đêm đến dới 800
m3/ngày đêm.
5. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba m-
ơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo
quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 2 giếng khoan, tổng chiều sâu
từ 80 mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 700 kW
đến dới 1.800 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 1
m3/giây đến dới 2 m3/giây;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng từ 50.000
m3/ngày đêm đến dới 100.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 800 m3/ngày đêm đến dới 1.500
m3/ngày đêm.
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba m-
ơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo
quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 3 giếng khoan, tổng chiều sâu
dới 100 mét;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.800 kW
đến dới 3.500 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho sản xuất nông nghiệp với lu lợng từ 2
m3/giây trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng
từ 100.000 m3/ngày đêm đến dới 200.000 m3/ngày đêm;
8
đ) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 1.500 m3/ngày đêm đến dới
3.000 m3/ngày đêm.
7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba mơi (30)
ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm 3 giếng khoan, tổng chiều sâu
từ 100 mét trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy
từ 3.500 kW đến dới 5.000 kW;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng
từ 200.000 m3/ngày đêm đến dới 300.000 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dới
4.000 m3/ngày đêm.
8. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc khi giấy phép đã quá hạn từ ba mơi (30)
ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định:
a) Khoan thăm dò nớc dới đất với công trình gồm từ 4 giếng khoan trở lên;
b) Khai thác, sử dụng nớc mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW
trở lên;
c) Khai thác, sử dụng nớc mặt cho các mục đích khác với lu lợng
từ 300.000 m3/ngày đêm trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nớc dới đất với lu lợng từ 4.000 m3/ngày đêm trở lên.
9. Hành vi tiếp tục xả nớc thải vào nguồn nớc khi giấy phép xả nớc thải đã quá
hạn từ ba mơi (30) ngày đến dới sáu mơi (60) ngày, trừ trờng hợp đã nộp hồ sơ xin gia
hạn theo quy định:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 10 m3/ngày đêm đến dới 50 m3/ngày đêm;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả vào
nguồn nớc lợng nớc thải từ 50 m3/ng y đêm đến d ới 100 m3/ngày đêm;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả
vào nguồn nớc lợng nớc thải từ 100 m3/ng y đêm đến d ới 500 m3/ngày đêm;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả
vào nguồn nớc lợng nớc thải từ 500 m3/ng y đêm đến d ới 1.000 m3/ngày đêm;
đ) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả
vào nguồn nớc lợng nớc thải từ 1.000 m3/ng y đêm đến d ới 2.000 m3/ngày đêm;
e) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả
vào nguồn nớc lợng nớc thải từ 2.000 m3/ng y đêm đến d ới 5.000 m3/ngày đêm;
g) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục xả
vào nguồn nớc lợng nớc thải từ 5.000 m3/ng y đêm trở lên.
10. Đối với trờng hợp giấy phép quá hạn từ 60 ngày trở lên, áp dụng hình thức
xử phạt nh trờng hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào
nguồn nớc không có giấy phép (Điều 8) trong Nghị định này.
11. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
b) Tớc quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả
nớc thải vào nguồn nớc;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất l-
ợng và số lợng nguồn nớc trong trờng hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất
lợng và số lợng nguồn nớc.
9
Điều 1 2. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nớc dới đất
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện báo cáo định kỳ hàng năm về khoan thăm dò, khoan khai thác theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Tiếp tục hành nghề khoan nớc dới đất khi giấy phép đã hết hạn;
b) Thi công các giếng khoan không theo đúng quy trình, thiết kế kỹ thuật đã đợc
phê duyệt gây ảnh hởng tới số lợng và chất lợng nớc dới đất;
c) Không lấp lỗ khoan theo quy định;
d) Thi công thăm dò, khoan khai thác nớc dới đất cho tổ chức, cá nhân không có
giấy phép.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Hành nghề khoan nớc dới đất ở ngoài khu vực quy định của giấy phép;
b) Sử dụng giấy phép hành nghề của cá nhân, tổ chức khác để hành nghề khoan
nớc dới đất;
c) Hành nghề khoan nớc dới đất mà không có giấy phép hành nghề theo quy
định của pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật, phơng tiện đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2;
điểm a khoản 3;
b) Tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan nớc dới đất đối với hành vi vi
phạm tại điểm a, điểm b khoản 3;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm
hành chính gây ra; buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lợng
và số lợng của nguồn nớc đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2.
Điều 13. Gây h hại các phơng tiện, công trình, thiết bị trong hệ thống lới
trạm điều tra cơ bản tài nguyên nớc
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi chăn thả súc vật
trong phạm vi bảo vệ tại các đài, trạm, vờn quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu,
thông tin về tài nguyên nớc.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm
hành lang an toàn kỹ thuật trên không, mặt nớc, dới nớc và dới đất gây cản trở, sai
lệch các kết quả đo đạc, quan trắc, thu thập dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi gây h hại các
phơng tiện, công trình, thiết bị đo đạc, quan trắc, thu thập dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nớc.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây
ra.
Điều 1 4. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ
liệu, thông tin về tài nguyên nớc
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gây cản trở việc
quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc đã
đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không tuân thủ các quy định về xử lý dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc;
b) Cung cấp dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc không đúng chức năng, không
đúng thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xâm nhập trái
phép vào hệ thống lu trữ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp không
đầy đủ các số liệu điều tra, khảo sát, quan trắc và các tài liệu liên quan khác cho cơ
quan lu trữ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc theo quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch, tẩy
xoá dữ liệu, thông tin về tài nguyên nớc.
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp các
số liệu tính toán; các kết luận điều tra, khảo sát không trung thực cho cơ quan lu trữ dữ
liệu, thông tin về tài nguyên nớc.
Điều 1 5. Cản trở hoạt động quản lý nhà nớc về tài nguyên nớc
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động
nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nớc đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền cho phép tiến hành tại khu vực đã đợc cấp phép.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cản trở công
tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nớc do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền tiến hành.
Điều 1 6. Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nớc
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi khai thác nớc dới
đất quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình thuộc diện phải đăng ký nhng không làm các
thủ tục đăng ký.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Ngâm tre, nứa, lá, gỗ, đay, tràm; cắm đăng, đáy hoặc các vật khác gây cản trở
dòng chảy sông, ngòi và gây ảnh hởng xấu đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nớc
của cá nhân, tổ chức khác;
b) Đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối
lợng dới 2 m3;
c) Khai thác cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi khoáng sản bằng phơng tiện thô
sơ trờn sụng, ngũi gây ô nhiễm nguồn nớc.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đổ vào sông,
ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối lợng từ 2 m3 đến dới
10 m3.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đổ vào sông,
ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối lợng từ 10 m3 trở lên
hoặc san lấp, lấn chiếm mặt nớc với diện tích từ 10 m2 trở lên.
5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi khoáng sản bằng phơng tiện cơ
giới gây ô nhiễm nguồn nớc; gây xói, lở lòng, bờ sông, hồ;
b) Thi công xây dựng các công trình ngầm, các công trình trên mặt đất, xử lý
nền móng công trình không tuân theo các quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật, về
bảo vệ các tầng chứa nớc và môi trờng liên quan.
11
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây ô
nhiễm vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nớc sinh hoạt do cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền quy định.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Xả nớc thải trái phép vào tầng chứa nớc;
b) Khai thác nớc dới đất trong vùng cấm khai thác.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành
vi vi phạm tại Điều này:
a) Buộc dỡ bỏ, di dời các vật gây cản trở dòng chảy đối với các hành vi vi phạm
tại điểm a khoản 2;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm tại
điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm a khoản 5;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do hành vi vi
phạm gây ra.
Chơng III
Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tài nguyên n ớc
Điều 1 7. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị
đến 500.000 đồng.
4. áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
Điều 1 8. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
3. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính.
4. Tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc.
5. áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
Điều 1 9. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
3. Tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc.
4. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính.
5. áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
12
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và
môi trờng
1. Thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên và môi trờng của Sở Tài nguyên và
Môi trờng và của Bộ Tài nguyên và Môi trờng có quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tài nguyên nớc:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến
2.000.000 đồng;
d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trờng của Sở Tài nguyên và
Môi trờng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc;
d) Tịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trờng của Bộ Tài nguyên và
Môi trờng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc;
d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị định này.
Điều 2 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc, ngời có thẩm
quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về
hành vi vi phạm; biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và tiến hành xử
phạt theo thẩm quyền; trờng hợp hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của
ngời lập biên bản thì biên bản phải đợc gửi đến ngời có thẩm quyền xử phạt.
2. Trình tự, thủ tục xử phạt đợc thực hiện nh sau:
a) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền
đến 100.000 đồng thì ngời có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ;
Quyết định xử phạt phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, nghề
nghiệp, địa chỉ của cá nhân, tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi
phạm; họ, tên, chức vụ của ngời ra quyết định; điều, khoản của văn bản pháp luật đợc
áp dụng. Quyết định này đợc giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt một bản;
Trờng hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt;
cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho ngời có thẩm quyền
xử phạt và đợc nhận biên lai thu tiền phạt theo quy định;
b) Khi phạt tiền trên 100.000 đồng thì ngời có thẩm quyền xử phạt phải lập biên
bản về hành vi vi phạm hành chính. Biên bản phải đợc lập ít nhất hai bản, đồng thời
trong biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ ngời
lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm; ngày,
13
tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm, các biện pháp ngăn chặn và
bảo đảm việc xử phạt; tình trạng, chủng loại tang vật, phơng tiện bị tạm giữ (nếu có);
ký xác nhận của ngời vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; ký xác nhận của ngời
chứng kiến, ngời bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại phải ghi rõ họ, tên, nghề
nghiệp, địa chỉ.
3. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền tại Kho bạc Nhà nớc đợc ghi trong
quyết định xử phạt và đợc nhận biên lai ghi tiền phạt.
Trong trờng hợp việc xử phạt vi phạm hành chính xảy ra tại những vùng xa xôi,
hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ
chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho ngời có thẩm quyền xử phạt. Ngời có thẩm
quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp vào Kho bạc Nhà nớc theo
quy định tại khoản 3 Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; cá nhân, tổ
chức bị xử phạt có quyền không nộp tiền phạt nếu không có biên lai thu tiền phạt.
4. Trờng hợp tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm tài nguyên nớc, ngời có
thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản ghi rõ tên, chủng loại, số lợng, tình trạng hàng
hoá, vật phẩm bị tịch thu và phải có chữ ký của ngời tiến hành tịch thu, ngời bị xử phạt
hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và ngời chứng kiến. Trờng hợp cần niêm phong hàng
hoá, vật phẩm gây ô nhiễm tài nguyên nớc thì phải tiến hành có mặt ngời bị xử phạt
hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và ngời chứng kiến.
5. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử
phạt trong thời hạn mời ngày kể từ ngày đợc giao quyết định xử phạt. Nếu quá thời
hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử
phạt thì bị cỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
6. Cá nhân bị phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên có thể đợc hoãn chấp hành quyết
định xử phạt trong trờng hợp đang gặp khó khăn đặc biệt về tài chính. Thủ tục và thời
hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
Điều 2 2. Thủ tục tớc quyền sử dụng giấy phép
1. Khi áp dụng hình phạt tớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan, giấy
phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc, ngời có
thẩm quyền xử phạt phải ghi trong quyết định xử phạt và thông báo ngay cho cơ quan
đã cấp giấy phép đó biết.
Quyết định xử phạt phải ghi rõ tên, loại, số giấy phép, ngày cấp giấy phép; thời
hạn tớc quyền sử dụng.
Trờng hợp tớc quyền sử dụng giấp phép có thời hạn thì khi hết thời hạn ghi trong
quyết định xử phạt, ngời có thẩm quyền xử phạt phải trả lại giấy phép đó cho cá nhân,
tổ chức sử dụng.
2. Khi phát hiện giấy phép đợc cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái pháp luật thì ngời có thẩm quyền xử phạt phải tiến hành lập biên bản và thu hồi
ngay, đồng thời báo cho cơ quan nhà nớc có thẩm quyền biết.
Điều 2 3. Thủ tục tịch thu tang vật, phơng tiện và xử lý tang vật, phơng tiện
Khi áp dụng các hình thức tịch thu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính, ng-
ời có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng các thủ tục quy định tại Điều 60 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Việc xử lý tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính áp dụng theo Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 của
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
Chơng IV
Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét