Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Như vậy, Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay(người
sở hữu) và người đi vay ( người sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị,
vốn Tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá
trình này thể hiện qua ba giai đoạn sau:
-Phân phối Tín dụng dưới hình thức cho vay: Ở giai đoạn này, giá tri
vốn Tín dụng được chuyển từ người cho vay sang người đi vay.
-Sử dụng vốn Tín dụng trong quá trình sản xuất: Người đi vay sẽ
được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu
dùng của mình. Tuy nhiên, chỉ được quyền sử dụngvốn Tín dụng đó trong
một khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó.
-Hoàn trả: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của chu kì
sản xuất để trở về hình thái tiền tệ ban đầu, vốn Tín dụng sẽ được hoàn trả
cho người cho vay phần giá trị thường lớn hơn giá trị ban đầu gọi là lợi tức.
1.1.2. Đặc trưng của Tín dụng Ngân hàng.
- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin:
Ở đây, người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sử dụng vốn hiệu
quả sau một thời gian nhất định, do đó có khả năng trả nợ được.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn: để đảm
bảo thu hồi vốn đúng hạn, người cho vay thường phải xác định rõ thời gian
cho vay, thời hạn cho vay phải phù hợp với quá trình luân chuyển vốn của
đối tượng vay, nó có thể ngắn hơn chu kì sản xuất kinh doanh. Nếu thời
hạn cho vay dài hơn chu kì sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho người
vay sử dụng vốn sai mục đích, ngược lại, nếu nhỏ hơn sẽ gây khó khăn
cho việc trả nợ của DN. Thời hạn cho vay còn phụ thuộc vào tính chất vốn
của người cho vay, chẳng hạn, nếu vốn của người cho vay ổn định thì thời
gian cho vay có thể dài hơn.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi:Vì một mặt, đây là vốn huy động nên sau
một thời gian phải hoàn trả cho người kí thác, hơn nữa, Ngân hàng phải có
nguồn để bù đắp chi phí hoạt động: khấu hao tài sản cố định, trả lương cán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bộ công nhân viên…nên ngoài việc trả nợ gốc cho Ngân hàng người vay
phải trả kèm một khoản lãi.
1.1.3. Phân loại Tín dụng.
Việc phân loại Tín dụng là cần thiết để tạo điều kiện cho sự vận động
của vật tư hàng hoá; thực hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốn; sử dụng và
quản lí Tín dụng một cách có hiệu quả,bởi các hoạt động Tín dụng Ngân
hàng trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú; đa dạng về các
loại nguồn vốn huy động: tiền gửi có kì hạn dài hạn, tiền gửi có kì hạn ngắn
hạn, tiền gửi không kì hạn…
Có nhiều tiêu thức phân loại, song trong thực tế thường phân theo các
tiêu thức sau:
* Thời hạn Tín dụng.
-Tín dụng ngắn hạn: là loại Tín dụng có thời hạn dưới một năm(có
nước quy định dưới hai năm), dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn
lưu động phục vụ các DN, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân.
-Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để mua sắm tài
sản cố đinh, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất và các công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
-Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, sử dụng để cấp vốn cho
xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay. . ) cải tiến và mở rộng sản xuất
quy mô lớn.
* Đối tượng Tín dụng.
-Tín dụng vốn lưu động: bao gồm: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay
chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết
khấu kì phiếu. Đây là loại Tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động
thiếu hụt tạm thời.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định:
đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất,
xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
* Mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại Tín dụng cấp cho
các nhà DN, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hoá.
-Tín dụng tiêu dùng: là loại Tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ…
* Mức độ đảm bảo
-Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp Tín dụng có tài sản hoặc
người bảo lãnh đứng ra đảm bảo cho khoản nợ vay.
-Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức Tín dụng không có đảm
bảo bằng tài sản hoặc người bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ vay.
* Xuất xứ của Tín dụng:
-Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp Tín dụng thông qua một trung
gian tài chính như NHTM hoặc TCTD khác.
-Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp Tín dụng giữa người có
tiền(hoặc hàng hoá) với người cần sử dụng tiền (hoặc hàng hoá) đó, không
cần thông qua TGTC.
1.1.4. Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tao ra động lực lớn, đẩy nhanh sự
tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập, đưa lại sự phồn vinh cho đất nước, đó
là hoạt động Tín dụng Ngân hàng.
Khi nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường mở,
có sự điều tiết của Nhà nước thì Tín dụng Ngân hàng được sử dụng như
một đòn bẩy kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, giúp nền
kinh tế hoạt động có hiệu quả. Vai trò của Tín dụng Ngân hàng ngày càng
được nâng cao mạnh mẽ.
Tín dụng Ngân hàng có 6 vai trò sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Một là, Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Với vai trò là một trung gian tài chính,
Ngân hàng động viên, tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các
tầng lớp dân cư trong xã hội để cho vay phục vụ sản xuất, giúp các DN bù
đắp nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh,
nhằm tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thông qua
vai trò này thông qua vai trò này hoạt động Tín dụng của NHTM đã điều
tiết được giá cả, làm suy yếu nguy cơ tích trữ tiền tệ trong dân cư, loại
trừ tệ nạn xã hội như: cho vay nặng lãi, góp phần vào quá trình tăng
trưởng nền kinh tế.
Hai là, Tín dụng Ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất, mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển: Với vai trò này, Tín dụng
Ngân hang sẽ là người bạn đồng hành giúp cho các DN thoã mãn nhu cầu
về vốn nên nhanh chóng mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh. Mục
đích chạy theo lợi nhuận làm các DN hướng vào ngành có lợi nhuận cao
hơn, từ đó hình thành nên cơ cấu hợp lí.
Ba là, Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức
điều hoà, lưu thông tiền tệ: Việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần
làm giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông , đồng thời rút khỏi lưu thông
một lượng tiền mặt không cần thiết.
Bốn là, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh tế mũi nhọn: Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bởi vậy, cần phải tập trung vào các ngành
kinh tế mũi nhọn và Tín dụng Ngân hang là một trong những yếu tố cơ bản
thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển thông qua việc sử dụng lãi suất
ưu đãi, cấp Tín dụng cho các dự án, các chương trình trọng điểm để khai
thác triệt để nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế kém
phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn có cơ hội phát triển nhanh.
Năm là, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng
giao lưu quốc tế: Trong điều kiện nền kinh tế mở xu hướng hội nhập với
khu vực và Quốc tế là tất yếu, Tín dụng ngân hàng sẽ nối liền thúc đẩy
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quan hệ các nước phát triển mạnh thêm, từ đó thúc đẩy nền kinh tế Việt
Nam phát triển hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Sáu là, vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế: Với chức năng trung
gian Tín dụng - tiền tệ - thanh toán, có thể kiệm soát được mọi hoạt động
kinh tế trên cơ sở đó đánh giá được tốc độ phát triển của nền kinh tế cao
hay thấp, ngành kinh tế nào có xu hướng phát triển. Từ đó, có những
chiến lược và quyết sách hợp lý trong việc cơ cấu lại vốn đầu tư khi có sự
mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
1.1.5. Quy trình cấp Tín dụng
Hoạt động Tín dụng là hoạt động chính của NHTM lại chứa đựng
nhiều rủi ro, nếu hành động chủ quan duy ý chí sẽ mang lại những tổn thất
nặng nề cho Ngân hàng. Do đó, để giảm bớt rủi ro Tín dụng, Ngân hàng
phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay vốn. Quy trình cho vay là
trình tự các bước mà Ngân hàng thực hiện cho vay đối với một DN. Quy
trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phương pháp cho vay, trình tự
giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các
vấn đề liên quan đến hoạt động Tín dụng.
a) Thiết lập hồ sơ Tín dụng
Hồ sơ Tín dụng của một NHTM là một tài liệu bằng văn bản, biểu
hiện mối quan hệ tổng thể của Ngân hàng với DN vay vốn. Hồ sơ Tín dụng
phải đảm bảo các yếu tố sau khi thiết lập:
+ Các thông tin cơ bản về DN xin vay.
+ Thông tin về tình hình tài chính hiện tại của DN.
+ Lịch sử tài chính của DN
+ Thông tin về mục đích vay vốn
+ Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của DN
+ Thoả thuận giữa Ngân hàng về việc vay vốn và trả nợ
+ Những thông báo của Ngân hàng cho DN
+ Báo cáo kết quả kiểm tra về tình hình sử dụng vốn vay.
b) Phân tích Tín dụng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để hạn chế rủi ro Tín dụng có nhiều biện pháp nhưng có vị trí quan
trọng số một là phân tích một cách toàn diện DN trước khi cho vay. Nếu
DN được đánh giá là tốt: có đủ tư cách trong kinh doanh, có năng lực tài
chính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng Tín dụng trong quá khứ, có
triển vọng trong tương lai… sẽ được Ngân hàng xem xét cho vay ngược lại
Ngân hàng sẽ từ chối cho vay.
Khi phân tích DN Ngân hàng sẽ lần lượt phân tích theo các bước sau:
+ Phân tích đánh giá DN (năng lực pháp lý, uy tín, phân tích tình
hình tài chính, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh
đạo…)
+ Thẩm định dự án đề nghị vay vốn
+ Thẩm định đảm bảo nợ vay.
c) Quyết định cho vay
Kết quả của quá trình phân tích Tín dụng là đưa ra quyết định cho
vay. Trong thực tế, những yêu cầu vay vốn có chất lượng tốt, việc quyết
định cho vay dễ dàng thực hiện. Đối với những khoản vay nhỏ, thường
giao cho cán bộ Tín dụng quyết định. Đối với những khoản vay lớn,
quyền phán quyết thuộc về Hội đồng Tín dụng. Trường hợp này cán bộ
Tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp
pháp và thẩm định các điều kiện vay vốn hồ sơ, đánh giá điểm mạnh điểm
yếu và đưa ra ý kiến có cho vay hay không, lập tờ trình trình Hội đồng Tín
dụng. Tiếp đó, Hội đồng Tín dụng kiểm tra, xem xét hồ sơ vay vốn và tờ
trình và đưa ra quyết định cuối cùng. Nếu yêu cầu vay vốn được chấp nhận
thì tiến hành ký kết hợp đồng Tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu
có) giữa hai bên, nếu từ chối phải cho DN biết lí do.
d) Kiểm tra, giám sát, xử lí vốn vay.
Giám sát và quản lý Tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát ra
cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc DN thực hiện đúng và
đầy đủ những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng Tín dụng, phù hợp với
đặc điểm hoạt động của Ngân hàng và đặc điểm kinh doanh của DN. Nội
dung kiểm tra gồm:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Kiểm tra trước khi cho vay (là việc thẩm định các điều kiện vay vốn
theo quy định)
+ Kiểm tra sau khi cho vay (để xem xét mục đích, tính hợp pháp hợp
lý của hồ sơ vay vốn…)
+ Kiểm tra sau khi cho vay (để xem xét DN sử dụng vốn vay ra
sao…)
- Khi DN có những vi phạm đối với những cam kết trong đơn vị vay
hay hợp đồng Tín dụng… tuỳ theo từng mức độ vi phạm mà ngân hàng
đưa ra những biện pháp xử lý thích hợp:
+ Chuyện nợ quá hạn
+ Thu hồi nợ trước hạn
+ Hạn chế và đình chỉ cho vay
+ Khởi kiện trước pháp luật
1.1.6. Chất lượng Tín dụng Ngân hàng
a) Khái niệm chất lượng Tín dụng Ngân hàng.
- Chất lượng Tín dụng chính là biểu hiện chất lượng của mối quan hệ
chuyển giao vốn, giữa người sở hữu (mà ở đây là các NHTM) với người sử
dụng vốn ( là các pháp nhân, hộ gia đình, cáinhân…). Trong mối quan hệ
này, người sử dụng vốn phải thực hiện đúng cam kết và tính thời hạn và
giá trị hoàn trả của khoản chuyển giao.
- Trong phạm vi xã hội và toàn bộ nền kinh tế, chất lượng Tín dụng là
biểu hiện trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết đối với cả hai bên
(người cho vay và người sử dụng tiền vay) đã được quy định trong hợp
đồng Tín dụng sau khi hai bên đã ký kết. Hiểu một cách đầy đủ, chất
lượng Tín dụng Ngân hàng được thể hiện:
+ Đối với Ngân hàng cho vay, sau khi yêu cầu người đi vay cung cấp
đầu đủ các tài liệu chứng minh hợp pháp, hợp lệ, tính hiệu quả của dự án
xin vay và các điều kiện vay vốn khác theo quy định của pháp luật và
Ngân hàng cho vay như năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự, các điều kiện đảm bảo tiền vay… sẽ tiến hành thẩm định dự án vay
vốn, và nếu quyết định cho vay phải đáp ứng kịp thời, thuận tiện, chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xác, đầy đủ và an toàn nhu cầu vay vốn của DN; tiến hành thực hiện các
bước kiểm tra, giám sát trong quá trình sử dụng vốn nhằm tạo điều kiện để
người vay thực hiện thành công và có hiệu quả dự án vay vốn.
+ Đối với người đi vay, sau khi đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận
tiện số vốn vay theo nhu cầu, phải thực hiện sử dụng vốn đúng mục đích
và các điều kiện sử dụng vốn khác theo cam kết; tìm mọi biện pháp hạn
chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của môi trường khách quan nhằm
thu hút được hiệu quả kinh doanh và xã hội lớn nhất; tạo điều kiện để thực
hiện đúng các cam kết về tính thời hạn và giá trị hoàn trả của khoản vốn
vay.
+ Hiệu quả của dự án vừa bảo toàn và mở rộng quy mô vốn cho các
ngân hàng hoạt động và phát triển, vừa tạo lợi ích kinh tế để người vay mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời tạo ra nhiều sản
phẩm hàng hoá cho xã hội để phát triển nền kinh tế và đảm bảo các điều
kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Chính vì vậy, chất lượng Tín dụng
có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, đối với
hoạt động DN và toàn bộ nền kinh tế.
b)Vai trò của chất lượng Tín dụng Ngân hàng
* Đối với hoạt động của DN và nền kinh tế
- Tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập
trung sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
- Thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền
tệ, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế.
- Góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế kinh doanh của các DN.
- Tạo điều kiện để thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế với nước
ngoài.
* Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.
Chất lượng Tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng, là điều kiện tăng
nhanh vòng quay vốn Tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng
tài chính và năng lực cạnh tranh trên thương trường, nâng cao uy tín, vị
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thế của Ngân hàng thương mại, đối với thị trường trong nước và quốc tế.
Chất lượng Tín dụng thấp sẽ có kết quả ảnh hưởng ngược lại.
1.2. Vai trò của công tác phân tích tài chính khi cho vay của
NHTM
Bất kì DN nào trước khi được thành lập và đi vào hoạt động cũng
đều phải thành lập sổ sách kế toán và loại sổ khác phản ánh tình hình hoạt
động mọi mặt của DN. Chỉ có hoạt động phân tích tài chính DN mới thấy
hết được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính DN.
Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà
nước, các DN thuộc lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh khác nhau có quan
hệ với rất nhiều đối tượng: nhà cung cấp, Ngân hàng, Nhà nước, người lao
động…Mỗi đối tượng này sẽ quan tâm đến tình hình tài chính DN ở các
khía cạnh khác nhau nhưng họ thường sử dụng các công cụ và kĩ thuật cơ
bản là giống nhau để phân tích BCTC.
- Đối với nhà quản trị DN: cần thiết phải có các thông tin trung thực
về tình hình tài chính DN để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
trong việc lập kế hoạch sản xuất, dự kiến đầu tư dài hạn, chiến lược sản
phẩm và thị trường, lựa chọn phương án sản xuất, nên huy động nguồn
vốn nào để kinh doanh đảm bảo có lãi và thanh toán được nợ.
- Đối với các nhà đầu tư: qua thông tin phân tích tài chính DN mà
nắm được các yếu tố về: sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả
năng thanh toán vốn…Vì vậy họ rất cần thông tin về điều kiện tài chính,
tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của
DN.
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ: Họ phải quyết
định xem trong thời gian sắp tới có bán chịu cho DN không?Họ cần phải
nắm các thông tin về khả năng thanh toán của DN trong hiện tại cũng như
tương lai.
- Ngoài ra, các cơ quan tài chính khác như: cơ quan thuế, thống kê,
cơ quan chủ quản, người lao động…Những nhóm người này có nhu cầu về
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thông tin cơ bản giống như các chủ Ngân hàng, nhà đầu tư, các chủ DN…
vì họ liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến DN hiện tại và tương lai
của họ.
Đặc biệt với chủ Ngân hàng và các nhà cho vay Tín dụng, mối quan
tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của DN. Vì vậy, một mặt họ chú ý
đến số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để so
sánh với số nợ ngắn hạn để biết khả năng thanh toán của DN. Mặt khác,
các nhà Ngân hàng còn chú ý tới khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh
của DN đảm bảo hoàn trả các khoản cho vay dài hạn, chú ý đến việc đảm
bảo cơ cấu tài chính an toàn trong DN để đề phòng rủi ro… Cũng thông
qua việc phân tích tài chính DN, Ngân hàng có thể tư vấn kịp thời về quyết
định tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển DN; góp phần
kiểm tra tính trung thực của hoạt động kiểm tra tài chính nội bộ, từ đó giúp
chủ DN có cái nhìn khách quan hơn về nội lực DN mình.
Như vậy, thông qua phân tích tình hình tài chính DN, Ngân hàng có
thể đánh giá được mức độ rủi ro, đặc biệt là rủi ro về khả năng thanh toán
ở hiện tại và tương lai, quyết định cho DN có nên vay hay không và mức
độ mà Ngân hàng phải gánh chịu khi chấp nhận cho DN vay, với số lượng
bao nhiêu. Có thể nhận định về mục đích sử dụng vốn vay có trung thực
không ( thông qua phân tích nhu cầu vốn và khả năng vốn hiện tại của DN).
Việc phân tích không chỉ giúp cho Ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn
trong xét duyệt cho vay mà còn cả trong quá trình cho vay. Việc cung cấp
theo nghĩa vụ các thông tin về tài chính DN trong thời hạn cho vay giúp
Ngân hàng phát hiện những dấu hiệu xấu về tình hình tài chính DN từ đó
có thể quyết định thu hồi các khoản vay trước hạn. Ngoài ra, cũng giúp
Ngân hàng xây dựng kế hoạch cho vay, từ đó có chiến lược huy động vốn
cho phù hợp, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao nhất. Đồng thời, Ngân
hàng cũng biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, lĩnh vực kinh
tế, lập kế hoạch cung cấp Tín dụng hướng cao lĩnh vực có khả năng phát
triển mạnh trong tương lai. Việc xây dựng kế hoạch phù hợp sẽ giúp Ngân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét