lại, nếu hàng hóa đa ra bán nhng không có ai mua, tức là không đợc thị trờng
thừa nhận. Để đợc thị trờng thừa nhận, doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu
nhu cầu của khách hàng, hàng hóa phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
phù hợp ở đây là phù hợp về số lợng, chất lợng, sự đồng bộ, quy cách, cỡ loại,
mầu sắc, bao bì, giá cả, thời gian và địa điểm thuận tiện cho khách hàng.
* Chức năng thực hiện.
Chức năng này đòi hỏi hàng hóa và dịch vụ phải đợc thực hiện giá trị trao
đổi: hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ có giá trị khác. Ngời
bán hàng cần tiền, còn ngời mua cần hàng. Sự gặp gỡ giữa ngời bán và ngời
mua đợc xác định bằng giá hàng. Hàng hóa bán đợc tức là có sự dịch chuyển
hàng hóa từ ngời bán sang ngời mua.
* Chức năng điều tiết và kích thích.
Qua hành vi trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều tiết
và kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại. Đối với doanh
nghiệp thơng mại, hàng hóa và dịch vụ bán hết nhanh sẽ kích thích doanh
nghiệp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn hàng, thu mua hàng hóa để cung ứng
ngày càng nhiều hơn hàng hóa và dịch vụ cho thị trờng. Ngợc lại, nếu hàng hóa
và dịch vụ không bán đợc, doanh nghiệp sẽ hạn chế mua, phải tìm khách hàng
mới, thị trờng mới, hoặc chuyển hớng kinh doanh mặt hàng khác đang hoặc sẽ
có khả năng có khách hàng. Chức năng điều tiết kích thích này luôn điều tiết sự
gia nhập ngành hoặc rút ra khỏi ngành của một số doanh nghiệp. Nó khuyến
khích các nhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hớng đầu t vào lĩnh vực kinh
doanh có lợi, các mặt hàng mới, chất lợng cao, có khả năng bán đợc khối lợng
lớn.
* Chức năng thông tin.
Thông tin thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hóa dịch
vụ, nhu cầu hàng hóa và dịch vụ. Đó là những thông tin kinh tế quan trọng đối
với mọi nhà sản xuất, kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán, cả ngời cung ứng
và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và ngời nghiên cứu sáng tạo. Có thể nói đó là
những thông tin đợc sự quan tâm của toàn xã hội. Thông tin thị trờng là những
5
thông tin kinh tế quan trọng, không có thông tin thị trờng không thể có quyết
định đúng đắn trong sản xuất, kinh doanh, cũng nh các quyết định của các cấp
quản lý. Việc nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm các thông tin có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng đối với việc ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh. Nó có thể đa
đến thành công, cũng nh có thể đa đến thất bại bởi sự xác thực của các thông tin
đợc sử dụng.
1.1.5. Vai trò của thị trờng hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân.
* Vị trí:
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng có vị trí trung tâm. Thị trờng vừa là
mục tiêu của ngời sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng của hoạt động sản xuất
và kinh doanh hàng hóa. Thị trờng cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Trên thị trờng ngời mua, ngời bán và ngời trung gian gặp nhau
trao đổi hàng hóa - dịch vụ.
Quá trình sản xuất xã hội có 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
dùng, thì thị trờng gồm hai khâu phân phối và trao đổi. Đó là khâu trung gian
cần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy nó có tác động nhiều mặt
đến sản xuất, đến tiêu dùng xã hội.
* Tác dụng của thị trờng.
Một là, bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô
ngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hóa cho ngời tiêu dùng phù hợp với thị
hiếu (sở thích) và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch
vụ văn minh.
Hai là, nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đa đến cho ngời tiêu dùng
sản xuất và tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Nó kích thích sản xuất ra
sản phẩm chất lợng cao và gợi mở nhu cầu hớng tới các hàng hóa chất lợng cao
văn minh và hiện đại.
Ba là, dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng sản xuất, giảm bớt dự
trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hòa cung cầu.
Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu
6
dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh. Giải phóng con ngời
khỏi các công việc không tên trong gia đình, vừa nặng nề vừa mất thời gian.
Con ngời đợc nhiều thời gian tự do hơn.
Năm là, thị trờng hàng hóa dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định
sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân.
1.1.6. Phân loại thị trờng hàng hóa.
1.1.6.1. Căn cứ vào công dụng của hàng hóa.
* Thị trờng hàng t liệu sản xuất.
Đó là những sản phẩm dùng để sản xuất. Thuộc về hàng t liệu sản xuất có:
các loại máy móc, thiết bị nh máy tiện, phay, bào các loại nguyên vật liệu, các
loại nhiên liệu, các loại hóa chất, các loại dụng cụ, phụ tùng Ngời ta con gọi
thị trờng hàng t liệu sản xuất là thị trờng yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh.
* Thị trờng hàng t liệu tiêu dùng.
Đó là những sản phẩm dùng để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của con ngời.
Ví dụ: lơng thực, quần áo, giày dép, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm hàng tiêu
dùng cho cá nhân ngời tiêu dùng. Các sản phẩm này ngày càng nhiều theo đà phát
triển của sản xuất và nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của con ngời.
1.1.6.2. Căn cứ vào nguồn sản xuất ra hàng hóa.
* Thị trờng hàng công nghiệp.
Thị trờng hàng công nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa do các xí nghiệp
công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra.
Công nghiệp khai thác tạo ra sản phẩm là nguyên liệu. Nguyên liệu trải
qua một hoặc một vài công đoạn chế biến thì thành vật liệu. Công nghiệp chế
biến tạo các nguyên vật liệu thành các sản phẩm hàng công nghiệp. Đó là các
loại hàng hóa có tính chất kỹ thuật cao, trung bình hoặc thông thờng, có đặc
tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khác nhau. Nhìn chung các loại hàng hóa này
có hàm lợng kỹ thuật khác nhau và thờng là vật chất (không phải sinh vật).
* Thị trờng hàng nông nghiệp (nông, lâm, hải sản)
Thị trờng hàng nông nghiệp là thị trờng hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật
(động vật hoặc thực vật). Những sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp mới sơ
7
chế (cha qua công nghiệp chế biến), ví dụ nh thóc, gạo,ngô, khoai cá, lợn, gà,
vịt có thể ở dạng ngủ nghỉ hoặc còn tơi sống muốn bảo quản đợc lâu phải có
phơng tiện kỹ thuật. Nói chung chúng dễ bị ảnh hởng bởi môi trờng bên ngoài.
Sản phẩm có tính chất địa phơng (rau, quả, củ) giá trị không cao nếu không đợc
chế biến và không đa đến các thị trờng xa bằng phơng tiện vận tải thông thờng.
1.1.6.3. Căn cứ vào nơi sản xuất.
* Hàng sản xuất trong nớc.
Hàng sản xuất trong nớc là do các doanh nghiệp trong nớc sản xuất ra.
Hàng sản xuất trong nớc ngày càng nhiều chứng tỏ trình độ phát triển của lực l-
ợng sản xuất trong nớc đến mức độ nào đó nhu cầu của thị trờng. Hàng sản xuất
trong nớc cũng phải hớng theo tiêu chuẩn quốc tế vừa để thỏa mãn tiêu dùng
trong nớc vừa có khả năng xuất khẩu. Không có một quốc gia nào trên thế giới
lại hoàn toàn dùng hàng trong nớc. Ngợc lại nếu sản phẩm sản xuất trong nớc
chất lợng quá thấp thì việc sử dụng nguồn lực để sản xuất hàng hóa đó là lãng
phí và không thể đứng vững trên thị trờng trong nớc khi có hàng ngoại nhập vào.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc thực chất là phát triển sản xuất hàng trong
nớc. Có nh vậy mới chủ động, tạo nhiều công ăn việc làm, đất nớc phát triển và
mới có hàng hóa để trao đổi với nớc ngoài.
* Hàng nhập ngoại.
Hàng nhập ngoại là hàng cần thiết phải nhập từ nớc ngoài do nguồn hàng
trong nớc cha sản xuất đủ hoặc do kỹ thuật công nghệ, cha thể sản xuất đợc.
Nhập hàng ngoại (kể cả kỹ thuật, công nghệ tiên tiến) là một yếu tố không thể
thiếu đợc và là một tác nhân kích thích cho sản xuất tiến lên.
Trên thế giới ngày nay, không có một quốc gia nào lại không có ngoại th-
ơng, không có xuất nhập hàng hóa. Xuất nhập khẩu hàng hóa là lợi dụng đợc u
thế tơng đối và tuyệt đối của mỗi quốc gia và là yếu tố cho cả hai bên có quan
hệ xuất nhập khẩu.
1.2. Doanh nghiệp thơng mại (DNTM).
1.2.1. Khái niệm.
Doanh nghiệp thơng mại là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập hợp pháp
nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh thơng mại, tổ chức lu chuyển
8
hàng hóa, mua hàng hóa ở nơi sản xuất và đem bán ở nơi có nhu cầu nhằm thu
lợi nhuận.
Đặc thù của DNTM là hoạt động trong lĩnh vực phân phối lu thông, thực
hiện lu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng chứ không sản xuất
ra các hàng hóa đó, mua để bán chứ không phải để tiêu dùng.
DNTM là một tổ chức, một đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện mà
pháp luật qui định và cho phép kinh doanh những mặt hàng pháp luật không
cấm. DNTM phải có tổ chức, đảm bảo những điều kiện về vốn, về t cách pháp
nhân và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hành vi kinh doanh và hàng hóa kinh
doanh của mình.
1.2.2. Các loại hình doanh nghiệp thơng mại.
1.2.2.1. Căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh.
* Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: đó là các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái
hoặc tính chất nhất định.
* Các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau.
* Các doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa (hỗn hợp): các doanh nghiệp
kinh doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động
dịch vụ thơng mại.
1.2.2.2. Theo quy mô của doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp thơng mại có quy mô nhỏ.
* Doanh nghiệp thơng mại có quy mô vừa.
* Doanh nghiệp thơng mại có quy mô lớn.
Để xếp loại doanh nghiệp ngời ta thờng căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
khác nhau. Đối với DNTM tiêu thức để xếp loại là số vốn kinh doanh, số lợng lao
động, doanh số hàng hóa lu chuyển hàng năm, phạm vi kinh doanh.
1.2.2.3. Theo phân cấp quản lý.
* Các DNTM do các bộ, các ngành của Trung ơng quản lý.
* Các DNTM do địa phơng quản lý nh các DNTM thuộc tỉnh (thành phố),
thuộc huyện, quận, thị trấn, thị xã quản lý.
9
1.2.2.4. Theo chế độ sở hữu t liệu sản xuất.
* Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc: là DNTM đợc nhà nớc đầu t hoặc cấp
100% vốn kinh doanh.
* Doanh nghiệp thơng mại tập thể: là DNTM mà vốn kinh doanh do tập
thể ngời lao động tự nguyện góp vào để kinh doanh.
* Các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh.
* Doanh nghiệp t nhân: do các t nhân trong nớc và nớc ngoài bỏ vốn kinh
doanh.
* Hệ thống ngời buôn bán nhỏ: là hộ cá thể có các cửa hàng, quầy hàng
kinh doanh các hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
1.2.3. Chức năng của DNTM.
Chức năng của DNTM là những nhiệm vụ chung nhất gắn liền với sự tồn
tại, phát triển của DNTM và là tiêu thức để phân biệt DNTM với các doanh
nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp của các ngành
khác trong nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trờng DNTM có các
chức năng:
DNTM phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng và tìm mọi
cách để thỏa mãn các nhu cầu đó. DNTM trở thành bộ phận trung gian độc lập
giữa sản xuất với tiêu dùng. DNTM cần nghiên cứu nhu cầu thị trờng để phát
hiện, tìm ra những chủng loại hàng hóa, dịch vụ mà thị trờng có nhu cầu và tìm
mọi cách tạo ra chúng nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu đó của khách hàng.
Chức năng thứ hai: là DNTM phải không ngừng nâng cao trình độ thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. DNTM phải là
ngời hậu cần tốt của sản xuất và tiêu dùng, đem đến cho ngời tiêu dùng những
hàng hóa đủ về số lợng, tốt về chất lợng, đồng bộ về cơ cấu, kịp thời gian với
giá cả hợp lý.
Chức năng thứ ba: giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong nội bộ doanh
nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài. Vì giải quyết tốt các mối
quan hệ bên trong và bên ngoài là việc cần thiết để tạo ra sự phối hợp nhịp
nhàng trong kinh doanh. Giải quyết các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp là
10
giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau,
làm cho mọi ngời thân thiện, hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết đợc mục tiêu nhiệm
vụ của doanh nghiệp từ đó đoàn kết, phấn đấu vì mục tiêu chung. Giải quyết
mối quan hệ bên trong là cơ sở, là nền tảng để giải quyết mối quan hệ bên ngoài
DNTM. Đó là quan hệ với bạn hàng, ngời cung ứng, với cơ quan cấp trên, với
cơ quan quản lý, với khách hàng tạo nền văn hóa doanh nghiệp, quyết định
thành bại trong kinh doanh.
1.2.4. Nhiệm vụ của DNTM.
DNTM có nhiệm vụ kinh doanh đúng theo ngành, nghề đã đăng ký và mục
đích thành lập doanh nghiệp. Theo luật Việt Nam, các DNTM có quyền tự do
kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh mà pháp luật cho
phép.
DNTM có nhiệm vụ quản lý tốt lao động, vật t, tiền vốn để không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để thực hiện kinh doanh có lợi nhuận DNTM
phải sử dụng triệt để các nguồn lực của doanh nghiệp, đề ra các chiến lợc chiếm
lĩnh thị trờng để tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng. Vì thị trờng hàng hóa
là đầu ra của DNTM, quyết định thành công hay thất bại. Vì có bán đợc hàng
hóa thì DNTM mới thu đợc vốn và lãi để từ đó tiếp tục mua hàng hóa khác để
kinh doanh.
DNTM có nhiệm vụ thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời
sống cho cán bộ công nhân viên. Có nh vậy nhân viên trong doanh nghiệp mới
hoạt động hiệu quả, gắn bó với doanh nghiệp. Để làm đợc điều này DNTM phải
phát triển kinh doanh, tạo mở đầy đủ việc làm, tăng thêm thu nhập cho cán bộ
công nhân viên, thực hiện phân phối công bằng quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi.
Điều đó sẽ tạo động lực để DNTM có đội ngũ nhân viên nhiệt tình, phục vụ tốt
nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thúc đẩy doanh nghiệp phát
triển.
Nhiệm vụ thứ t là DNTM thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội. Trớc hết
DNTM chỉ kinh doanh những hàng hóa bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng đã đăng
ký để bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng, bảo vệ môi trờng sinh thái, không
gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trờng.
11
Nhiệm vụ thứ năm là DNTM phải tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nhà
nớc. DNTM thực hiện nộp thuế đầy đủ và các nghĩa vụ khác của pháp luật.
Thực hiện tốt các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc về thơng
mại.
1.2.5. Vai trò của DNTM.
Doanh nghiệp thơng mại là hợp phần tất yếu, quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tập trung nhất các mối quan hệ lớn trong xã
hội: quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng; giữa cung và cầu; giữa tiền và hàng;
giữa xuất khẩu với nhập khẩu; giữa thu và chi ngân sách, đồng thời cũng là nơi
diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ cha bị xóa bỏ
hoàn toàn với cơ chế quản lý mới cha hoàn chỉnh cùng đan xen tồn tại với nhau.
Bởi vậy DNTM phải phát huy vai trò là cầu nối, là trung gian cần thiết giữa sản
xuất với tiêu dùng. Hoạt động của các DNTM góp phần tạo ra các điều kiện vật
chất cần thiết để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân; điều
chỉnh tỷ lệ cân đối trong sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền
kinh tế, phát huy vai trò chỉ đạo, điều tiết thị trờng, xứng đáng là công cụ chủ
yếu của Nhà nớc trong việc điều tiết và quản lý vĩ mô.
Doanh nghiệp thơng mại có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản
xuất, mở rộng lu thông tạo điều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp, tích cực góp phần tăng tích lũy xã hội nhằm thực
hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập mau chóng
vào nền kinh tế thế giới.
Doanh nghiệp thơng mại thông qua hoạt động kinh doanh của mình đã làm
tốt việc phân phối hàng hóa từ nơi thừa đến nơi thiếu qua đó nâng cao mức hởng
thụ của ngời dân. Và khi mức sống của ngời dân đợc tăng lên thì vai trò của
doanh nghiệp thơng mại càng quan trọng.
DNTM có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trờng, đặc biệt là thị
trờng nớc ngoài thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, đa hàng hóa trong nớc ra
nớc ngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật.
1.3. thị trờng hàng hóa của doanh nghiệp thơng mại.
12
1.3.1. Khái niệm.
Thị trờng hàng hóa của DNTM là một hay nhiều nhóm khách hàng với các
nhu cầu về hàng hóa, có khả năng thanh toán và những ngời bán cụ thể nào đó
mà ở đó DNTM có thể mua hàng hóa, dịch vụ để cung cấp và làm thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng.
Đối với DNTM, thị trờng hàng hóa bao gồm các nhân tố: khách hàng có
nhu cầu và khả năng thanh toán, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa bao gồm
bản thân doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, hàng hóa và giá cả.
Thị trờng hàng hóa của DNTM bao gồm: thị trờng nguồn hàng và thị trờng
bán hàng.
Thị trờng nguồn hàng của DNTM là nơi cung cấp toàn bộ khối lợng và cơ
cấu hàng hóa mà doanh nghiệp thơng mại cần mua.
Thị trờng bán hàng của DNTM là tất cả các khách hàng có nhu cầu, có khả
năng thanh toán về hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh.
1.3.2. Vai trò của thị trờng hàng hóa đối với DNTM.
Thị trờng hàng hóa có vai trò quan trọng đối với DNTM. Nó vừa là mục
tiêu vừa là môi trờng kinh doanh của DNTM, quyết định thành công hay thất
bại đối với DNTM.
1.3.2.1. Thị trờng nguồn hàng
: cung cấp hàng hóa mà DNTM cần
mua để kinh doanh, để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Thị trờng nguồn hàng
của DNTM gồm có: thị trờng nguồn hàng trong nớc và thị trờng nguồn hàng n-
ớc ngoài. Nhiều mặt hàng thị trờng trong nớc không có hoặc giá thành cao, chất
lợng thấp thì DNTM phải thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa đó từ thị tr-
ờng nớc ngoài.
Thị trờng nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh đầu tiên,
mở đầu cho hoạt động lu thông hàng hóa (T - H). Mua hàng là một hoạt động
nghiệp vụ cơ bản của DNTM. Nếu không mua đợc hàng hoặc mua hàng không
đáp ứng đợc yêu cầu của kinh doanh thì DNTM không có hàng để bán. Nếu
DNTM mua phải hàng xấu, hàng giả, chất lợng kém hoặc không mua đúng số l-
ợng, chất lợng hàng hóa, đúng thời gian yêu cầu, DNTM sẽ bị ứ đọng hàng hóa,
13
vốn lu động không lu chuyển đợc, doanh nghiệp sẽ không bù đắp đợc chi phí, sẽ
không có lãi. Điều này chỉ rõ vị trí quan trọng của thị trờng nguồn hàng có ảnh
hởng đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và kết quả kinh doanh của DNTM.
Một vấn đề quan trọng đối với DNTM là tạo đợc nguồn hàng có giá rẻ,
chất lợng tốt và phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Nếu DNTM mua hàng
hóa có giá cao thì khách hàng sẽ không mua. DNTM khó tiêu thụ hàng hóa.
DNTM phải mua hàng với giá thấp hơn giá thị trờng và bán với giá mà khách
hàng có thể chấp nhận đợc. Tuy nhiên chất lợng hàng hóa cũng rất quan trọng.
Nếu cùng một giá mà DNTM bán hàng hóa có chất lợng tốt hơn thì khách hàng
sẽ a thích hơn. Nh vậy thị trờng nguồn hàng có vai trò quyết định hiệu quả kinh
doanh của DNTM, quyết định DNTM có lãi hoặc lỗ khi bán hàng hóa. Nhng
điều này chỉ đúng với một số hàng hóa thông thờng còn một số hàng hóa có giá
trị cao thì lợi nhuận phụ thuộc vào độ tin cậy về chất lợng và công tác dịch vụ.
Ví dụ: để mua một chiếc xe máy trị giá 25 triệu VND thì khách hàng sẽ
hết sức chú ý tới chất lợng của xe còn giá cả chênh lệch 1 triệu đến 2 triệu thì
không quan trọng miễn là chất lợng xe tốt.
Thị trờng nguồn hàng thuận lợi, cách thu mua phù hợp sẽ giúp cho DNTM
đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Thị trờng nguồn hàng càng gần DNTM hoặc
điều kiện giao thông vận tải thuận lợi thì sẽ giúp cho DNTM mua đợc hàng
nhanh chóng, kịp thời, giảm chi phí cho vận chuyển, làm cho giá thành của sản
phẩm giảm đáng kể. Còn cách thu mua hợp lý tránh cho DNTM những khoản
chi phí không cần thiết mà vẫn mua đợc hàng hóa đạt yêu cầu.
DNTM có thể áp dụng các hình thức thu mua sau:
Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế ký trớc. Hình thức mua này
giúp cho DNTM ổn định đợc nguồn hàng, có nguồn hàng chắc chắn để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
Mua hàng không theo hợp đồng: đây là hình thức mua đứt bán đoạn và
mua hàng trôi nổi (vãng lai) trên thị trờng. Với hình thức này thì ngời mua hàng
cần có một nghiệp vụ mua hàng thông thạo, có kỹ năng mua hàng để bảo đảm
hàng mua về có thể bán đợc.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét