Chuyên đề tốt nghiệp
cấp, hoạt động theo sự phân công nhiệm vụ từ trên giao cho theo kế hoạch
(hầu hết các hoạt động này là hoạt động công ích).
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty
Căn cứ quyết định thành lập Công ty Đầu t phát triển nhà số 2, số 821/QĐ -
BXD ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Bộ Xây dựng: Tổ chức bộ máy của Công
ty Đầu t phát triển nhà số 2 gồm có:
- Giám đốc;
- Các Phó giám đốc Công ty;
- Kế toán trởng Công ty;
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ;
- Các đơn vị sản xuất trực thuộc.
Nh vậy, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 theo
mô hình trực tuyến chức năng, quản lý theo chế độ một thủ trởng. Giám đốc
Công ty lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện hoạt động của Công ty đến từng phòng
ban chức năng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Phòng
Tổ chức Cán
bộ + VP
Giám
Đốc
PGĐ
Kinh Doanh
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tài chính -
Kế toán
PGĐ
Kỹ Thuật
Phòng
Nghiên cứu
Phát triển DA
Phòng
Quản lý DA
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhìn vào sơ đồ, cơ cấu các đơn vị trong doanh nghiệp đợc chia thành:
* Ban Giám đốc
Giám đốc: là ngời đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chung về mọi
mặt hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phó giám đốc: là những ngời giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm tr-
ớc Giám đốc về các công việc đợc giao cũng nh những công việc đợc giám
đốc uỷ quyền khi vắng mặt.
* Nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp Giám đốc soạn thảo tổ chức
thực hiện các quyết định của Giám đốc theo dõi và báo cáo tổng kết toàn bộ
hoạt động của công ty.
Phòng Quản lý dự án: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về mọi
nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, giám sát, điều hành, thực hiện các
dự án đầu t, xây dựng phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tính hiệu quả
khách quan của toàn bộ dự án.
Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản lý dự án là:
- Làm thủ tục xin giao đất, cắm mốc giới, đăng ký địa chính. Lên phơng
án đền bù và tổ chức triển khai khi phơng án đợc phê duyệt.
- Phối hợp với các phòng ban triển khai các thủ tục lập phơng án đền bù,
phơng án hỗ trợ kinh tế trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
- Lập và triển khai thực hiện hợp đồng khảo sát, thiết kế thi công công
trình kỹ thuật hạ tầng, thẩm định hồ sơ đấu thầu - giao thầu thi công
công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Hạch toán lên phiếu giá và đề xuất giá kinh doanh mặt bằng hạ tầng
theo lô, công trình.
Phòng Tổ chức - Hành chính: có nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính,
văn th, thanh tra, thi đua khen thởng, tiền lơng, quản lý, đào tạo, tổ chức sắp
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
xếp cán bộ theo ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Công ty và các nhiệm vụ liên
quan đến đời sống tinh thần và xã hội của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Phòng Tài chính - Kế toán: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về mọi
hoạt động liên quan đến công tác tài chính, thu chi, thanh quyết toán, kế toán,
chứng từ sổ sách phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và
đúng nghiệp vụ theo quy định hiện hành khác của pháp luật
Phòng Kinh doanh - Tiếp thị: có nhiệm vụ xây dựng và triển khai kế hoạch
kinh doanh, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng nhà đất, khu hâ đô thị mới, khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố và các địa phơng nhằm đảm bảo hoàn thành
mục đích sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả của công ty.
Phòng Nghiên cứu phát triển dự án: có nhiệm vụ thực hiện mọi công việc
liên quan đến công tác tìm kiếm, khai thác, phát triển các dự án đầu t, xây
dựng phát triển nhà, khu dân c, khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố và các địa phơng khác.
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 chuyên thực hiện các dự án trong đó có
các nhà cao tầng, thấp tầng để bán cho nhân dân, các công trình giao thông,
thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp. Vì vậy sản phẩm của
công ty có những đặc điểm chủ yếu sau:
* Sản phẩm của công ty mang đầy đủ đặc điểm sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là các công trình (hay liên hiệp các công trình, hạng mục
công trình) đợc tổ hợp từ sản phẩm của nhiều ngành sản xuất tạo ra và thờng
đợc gọi là các công trình xây dựng
Công trình xây dựng đợc phân theo lĩnh vực hoạt động gồm: công trình
kinh tế, công trình VH - XH, giáo dục, công trình an ninh quốc phòng.
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm ngành xây dựng có những đặc
điểm kinh tế chủ yếu sau đây:
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc, thờng đợc sản xuất theo
đơn đặt hàng của chủ đầu t
Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lợng cao
Sản phẩm thờng có kích thớc quy mô lớn, chi phí nhiều, thời gian tạo ra
sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài. Vì vậy công tác lập dự án
đầu t cần phải tiến hành một cách cẩn thận, tỷ mỉ, các kết quả nghiên cứu
trong quá trình xây dựng dự án phải chính xác, đảm bảo cho dự khi đa vào
thực tế là hợp lý và mang lại hiệu quả cao
Sản phẩm xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phơng và thờng đặt ở ngoài trời,
các thiết bị thi công xây dựng và lực lợng lao động phải di chuyển theo công
trình.
Sản phẩm là sự tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã
hội, văn hoá quốc phòng cao. Vì vậy đối với từng công trình tuỳ thuộc vào tính
chất tác động của chúng đối với nền kinh tế mà khi lập dự án phải xem xét tới
sự tác động của từng dự án để lựa chọn phơng thức xây dựng, đánh giá cho
phù hợp
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất kinh doanh xây dựng đặt
ra nhiều yêu cầu trong đó có yêu cầu về công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
Để mang lại hiệu quả rút ngắn thời gian thực hiện dự án, Phòng Quản lý dự án
phải phát huy thế mạnh trong công tác này.
* Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm nhà ở
Nhà ở là một loại công trình chuyên dùng có những đặc điểm chủ yếu sau:
Trên thị trờng cầu về nhà ở thờng lớn hơn cung. Khác với các loại hàng
hoá khác, nhà ở đối với ngời dân bao giờ cũng trong tình trạng thiếu thốn
Giá đất và giá nhà ở rất cao so với thu nhập của ngời dân, nhất là các khu
đô thị
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
Chất lợng nhà ở ngày càng cao và nhu cầu thị hiếu của ngời sử dụng thay
đổi nhanh chóng. Trong thực tế tốc độ tăng về chất lợng nhà ở còn tăng nhanh
hơn tốc độ tăng giá nhà.
ở nớc ta đang trong quá trình chuyển từ bao cấp về nhà ở sang mua bán và
kinh doanh nhà. Điều đó làm cho thị trờng nhà đất ngày càng sôi động trong
những năm gần đây và kinh doanh nhà đất trở thành một loại hình kinh doanh
phổ biến. Xu hớng tiêu dùng nhà chung c tăng.
1.3.3 Đặc điểm về lao động
Lao động là một trong nhân tố rất quan trọng, vì nó là nhân tố quyết định,
tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Cùng với sự phát triển của Công ty, lực lợng lao động trong Công ty cũng
không ngừng tăng lên về số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh. Lực lợng lao động của Công ty không ngừng tăng lên thể
hiện qua các năm:
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
1. Tổng số
CBNV
23 100 35 100 40 100
- Cán bộ lãnh
đạo
5 21,7 7 20 8 20
- Cán bộ làm
KHKT
11 47,8 17 48,6 21 52,5
- Cán bộ làm
nghiệp vụ
4 17,4 6 17,1 6 15
- Nhân viên 3 13,1 5 14,3 5 12,5
2. Trình độ 23 100 35 100 40 100
- Đại học 19 82,6 29 82,8 34 85
- Cao đẳng
- Trung cấp 1 4,3 1 2,8 1 2,5
3. Độ tuổi 23 100 35 100 40 100
- < 30 13 56,5 22 62,8 26 65
- 31- 40 7 30,4 9 25,7 10 25
- 41 - 50 3 13,1 4 11,5 4 10
Nguồn: Báo cáo của Công ty đầu t phát triển nhá số 2
Qua bảng ta thấy, lực lợng lao động của Công ty ngày càng tăng. Đặc biệt
là cán bộ làm khoa học kỹ thuật, tỷ trọng cán bộ làm khoa học kỹ thuật tăng từ
48,6% năm 2002 lên 52,5% năm 2003. Số lợng lao động có trình độ đại chiếm
tỷ trọng rất cao: 82,6% năm 2001; 82,8% năm 2002 và 85% năm 2003. Nh
vậy, với đội ngũ cán bộ hầu hết là những ngời có trình độ cao nên khả năng
thực hiện tốt chức năng quản lý từ Công ty trong công tác giám sát, chỉ đạo và
điều hành tới các phòng ban trong Công ty để hoạt động có hiệu quả.
Về độ tuổi của ngời lao động trong Công ty, số lao động dới 30 tuổi chiếm
tỷ trọng cao: đã tăng từ 56,5% trong tổng số lao động năm 2001 lên 62,8 %
năm 2002 và đến cuối năm 2003 con số này đã đạt 65%. Đây là những lực l-
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
ợng lao động trẻ với sự năng động, nhiệt tình, sáng tạo sẽ là nguồn lực quan
trọng của Công ty trong tơng lai.
Năm 2002 Công ty đã đợc Tổng công ty điều chuyển và bổ nhiệm 01 Phó
giám đốc phụ trách công tác thi công, đã giúp cho sự điều hành của Ban lãnh
đạo Công ty đợc bao quát hơn, sâu sát và toàn diện hơn.
Công tác tổ chức cán bộ đã đáp ứng đợc yêu cầu duy trì, phát triển của
Công ty và đã góp phần đắc lực vào việc thực hiện hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2003.
1.3.4 Về thiết bị công nghệ
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thừa hởng
một số tài sản trớc đó, đất đai, nhà cửa đợc cấp và do bản chất của Công ty là
một chủ đầu t chuyên thực hiện quản lý vốn nên Công ty hầu nh không có tài
sản cỡ lớn mà chủ yếu là các thiết bị quản lý, văn phòng do Công ty tự mua
sắm bằng nguồn vốn tự bổ sung và thực hiện khấu hao theo quy định của Nhà
nớc. Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 2003 giá trị máy móc
thiết bị trong toàn bộ Công ty cụ thể nh sau:
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2 : Bảng kê máy móc thiết bị thuộc TSCĐ
Đơn vị tính: đồng
TSCĐ & Kí
hiệu
Số lợng
(cái)
Giá trị TSCĐ
N.Vốn hình
thành TSCĐ
N.G
GTCL
Vốn tự b. sung
Ô tô
4 1.056.734.000 765.668.000 1.056.734.000
Máy VT+ máy
in
1 15.087.500 0,0 15.087.500
Máy in
1 5.784.400 5.411.700 5.784.400
Máy VT+ inlaser
1100
3 56.530.500 20.607.500 56.530.500
Điều hoà
10 140.267.600 77.228.300 140.267.600
Máy VT x.tay
2 53.472.800 47.472.800 53.472.800
Máy VT compaq
4 56.281.500 46.708.600 56.281.500
Máy VT (CD ROM)
3 27.562.400 15.381.500 27.562.400
Máy in màu
1 8.814.900 7.051.900 8.814.900
Máy Photocopy
1 27.826.300 15.768.300 27.826.300
Máy Thu hình sony
1 11.857.000 6.917.000 11.857.000
Tủ lạnh
2 10.667.000 7.646.800 10.667.000
Đầu VCD
22.310.000 22.310.000 22.310.000
Máy inlaser
1 5.566.400 5.566.400 5.566.400
Tổng 1.498.762.300 1.043.738.800 1.498.762.300
Nguồn: Báo cáo của Công ty đầu t phát triển nhá số 2
Nhìn chung hệ thống máy móc của Công ty đang còn hiện đại, chỉ có một
thiết bị đã hết khấu hao (Máy VT+máyin), số còn lại đều mới đợc Công ty
mua sắm, lắp đặt thay thế cho hệ thống trớc đó. Điều này đã tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhân viên trong Công ty và phục vụ tốt cho công tác quản lý,
đáp ứng yêu cầu kịp thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.5 Đặc điểm về tài chính
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một l-
ợng vốn nhất định bao gồm: vốn cố định, vốn lu động và vốn chuyên dùng
khác (quỹ xí nghiệp, vốn xây dựng cơ bản ). Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ
chức huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh, đồng thời tiến
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách có hiệu quả cao nhất
trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật
thanh toán của Nhà nớc. Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp là
điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động. Từ đó tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đầu t phát triển nhà số 2 tình hình đợc khái quát cụ thể nh sau:
Bảng 3: Tình hình tài chính của Công ty những năm qua
Đơn vị tính: đồng
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tài sản
50.299.282.474 65.351.985.993
A TSLĐ và Đầu t ngắn hạn
47.792.068.600 62.384.365.687
1 Tiền 3.935.241.741 6.516.434.529
2 Các khoản phải thu
43.725.264.912 55.474.632.000
3 Hàng tồn kho 104.027.319 328.257.316
4 TSLĐ khác 27.534.628 65.041.842
B TSCĐ và Đầu t dài hạn
2.507.213.874 3.095.656.279
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Chuyên đề tốt nghiệp
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Nguồn vốn
50.299.282.474 65.351.985.993
A Nợ phải trả
33.657.394.045
45.398.906.678
1 Nợ ngắn hạn 14.468.727.779 18.562.055.142
1- Phải trả ngời bán 43.056.512 77.103.256
2- Thuế và các khoản phải nộp
cho Nhà nớc
3.436.411.244 4.635.216.653
3- Trả công nhân viên 1.985.074.635 2.562.307.853
4- Trả các đơn vị nội bộ 8.971.544.032 11.236.945.164
5- Phải trả phải nộp khác 32.641.356 50.482.504
2 Nợ dài hạn 0 0
3 Nợ khác 19.188.666.266 28.424.850.379
B Vốn chủ sở hữu
16.641.888.429 19.953.074.315
Các chỉ tiêu
1 Khả năng thanh toán hiện hành 1,42 1,37
2 Khả năng thanh toán nhanh 3,29 3,34
3 Khả năng thanh toán tức thời 0,27 0,35
4 Hệ số nợ 0,29 0,28
5 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 0,87 0,92
Nguồn: Báo cáo của Công ty đầu t phát triển nhá số 2
Qua bảng 3 ta thấy, tổng nguồn vốn mà Công ty đang quản lý và sử dụng
đợc hình thành từ 2 nguồn: Vốn chủ sở hữu 19.953.074.315 (đồng) - chiếm
30,5% và nợ phải trả 45.398.906.678 (đồng) - chiếm 69,5%.
Trong tổng số tài sản của Công ty chủ yếu là tài sản lu động và đầu t ngắn
hạn chiếm 95,4%; tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm 4,6%. Tuy nhiên
trong tài sản lu động và đầu t ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng
rất lớn: 91,5 % năm 2002; năm 2003 là 88,9%.
Tình hình tài chính đợc đánh giá là lành mạnh trớc hết đợc biểu hiện ở khả
năng chi trả.
SV: Mai Đức Thịnh - Công nghiệp 42A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét