Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành

+ Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây
dựng công trình thuộc đối tượng phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác
nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác
nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án, hợp đồng thuê đất
hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác
nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Đối với dự án đang được triển khai thực hiện đầu tư (đã có quyết định đầu tư):
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư – bản chính.
+ Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án – bản chính.
+ Giấy phép xây dựng công trình – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách
hàng/chủ đầu tư.
- Báo cáo về năng lực của Chủ đầu tư – bản chính.
- Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn,
trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam – bản
chính.
- Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm liền kề - bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
Trường hợp chủ đầu tư là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo
cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận
của khách hàng/chủ đầu tư.
Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn với sự bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty mẹ, báo cáo
tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính
hợp nhất của nhóm công ty – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách
hàng/chủ đầu tư.
Trường hợp báo cáo tài chính của chủ đầu tư phải kiểm toán bắt buộc theo quy định và báo cáo tài chính đã
được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm
toán độc lập – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Đối với chủ đầu tư là đơn vị mới thành lập:
Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu vốn (đối với công ty TNHH một thành
viên), Nghị quyết Đại hội xã viên (đối với HTX) về việc góp vốn đầu tư xây dựng dự án, phương án góp
vốn phù hợp với nghị quyết được thông qua – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận
của khách hàng/chủ đầu tư.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay:
+ Chứng thư định giá hoặc biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm – bản
chính.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm – bản chính.
+ Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính.
+ Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)
(đối với bên bảo đảm là người thứ ba) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của
khách hàng/chủ đầu tư.
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại
diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (đối với bên bảo đảm là người thứ
ba) – bản chính.
đ) Các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp trước khi thực hiện Ký kết hợp đồng tín dụng:
+ Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) – bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây
dựng …) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác
nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với
Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự
xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc hợp đồng cho thuê đất
hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản chính.
+ “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi
trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường” thay cho “Báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án”.
+ “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án” thay cho “Báo cáo thẩm duyệt về
phương án phòng chống cháy nổ của dự án”.
e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Sửa tên Mẫu số MS01/TĐDA “Văn bản đề nghị thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn
vay” thành “Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”.
- Sửa đổi Mẫu số MS03/TĐDA “Phiếu giao nhận hồ sơ” thành “Bảng kê danh mục giao nhận hồ sơ”.
- Mẫu số MS02/TĐDA “Báo cáo về năng lực chủ đầu tư”:
+ Sửa nội dung điểm 2a: bỏ cụm từ “Các hợp đồng kinh tế và”.
+ Bỏ điểm 3 “Quan hệ tín dụng với NHPT”.
g) Sửa 4 điều kiện thành 2 điều kiện:
- Điều kiện về dự án: được lập theo đúng quy định pháp luật, đúng đối tượng, có hiệu quả, có khả năng trả
nợ.
- Điều kiện về chủ đầu tư: có năng lực pháp luật, tài chính, quản lý thực hiện dự án; sử dụng vốn vay đúng
mục đích; hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn; thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
4. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm
định dự án nhóm A\thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\trường hợp thẩm định lại (trường
hợp dự án có thay đổi về quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư) - B-NPT-097920-TT
5. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm
định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\trường hợp thẩm định
lại (trường hợp dự án có thay đổi về quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư) - B-NPT-097943-
TT
6. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm
định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở giao dịch hoặc Chi nhánh
NHPT\trường hợp thẩm định lại - B-NPT-097941-TT
a) Thành phần hồ sơ:
- Trong Hồ sơ dự án: bỏ các văn bản, hồ sơ khác có liên quan đến sự thay đổi của dự án so với dự án đã
được phê duyệt lần đầu.
- Trong Hồ sơ chủ đầu tư: bỏ các văn bản, tài liệu khác liên quan đến những thay đổi của chủ đầu tư so với
hồ sơ gửi thẩm định ban đầu.
b) Tài liệu sửa đổi:
Sửa Văn bản đề nghị thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay thành Giấy đề nghị vay vốn
tín dụng đầu tư của Nhà nước.
c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu:
- Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước – bản chính.
- Quyết định điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác
nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Báo cáo tài chính trong 2 năm liền kề với thời điểm chủ đầu tư đề nghị thẩm định lại dự án - bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Báo cáo về năng lực chủ đầu tư – bản chính.
d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm e) khoản 1, 2, 3 mục I phần I của phương án này.
đ) Yêu cầu, điều kiện:
Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm g) khoản 1, 2, 3 mục I phần I của phương án này.
II. TÍN DỤNG ĐẦU TƯ (KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, GIA HẠN NỢ, LÙI THỜI ĐIỂM TRẢ NỢ, GIẢI
NGÂN)
1. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): ký kết
hợp đồng bảo đảm tiền vay - B-NPT-099290-TT
a) Bỏ tất cả các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp
b) Sửa 3 điều kiện thành như sau:
Điều kiện 1: Khách hàng có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP,
Thông tư số 69/2007/TT-BTC, Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Đối với người thứ ba cầm cố, thế chấp tài sản:
- Đối với người thứ ba là cá nhân Việt Nam thì phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với người thứ ba là pháp nhân Việt Nam thì phải có
năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đối với người thứ ba là cá nhân, pháp nhân nước ngoài thì phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự đầy đủ được xác định theo pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân, nơi pháp nhân đó
thành lập; trừ trường hợp pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác. Trong
trường hợp cá nhân, pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng
lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân, pháp nhân được xác định theo pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Có tài sản đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm theo quy định tại Chương 8 Quyết định số 653/2008/QĐ-
NHPT ngày 22 tháng 09 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nghĩa
vụ của bên cầm cố, bên thế chấp.
Điều kiện 2:
- Tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm. Đối với tài
sản hình thành trong tương lai thì tài sản đó phải thuộc thẩm quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm sau
khi tài sản được hình thành.
- Tài sản bảo đảm được phép giao dịch.
- Tại thời điểm ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay, tài sản bảo đảm không là đối tượng tranh chấp dưới bất
kỳ hình thức nào.
- Tài sản bảo đảm phải xác định được số lượng, chủng loại, giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
và phải có khả năng thanh khoản.
- Tài sản bảo đảm phải được mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
2. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Ký kết
hợp đồng tín dụng đầu tư - B-NPT-096386-TT
a) Bỏ tất cả các tài liệu theo yêu cầu khách hàng nộp.
b) Bổ sung các tài liệu chuyển từ giai đoạn thẩm định sang, bao gồm:
- Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) - bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây
dựng …) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận
của khách hàng/chủ đầu tư.
- Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với
Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự
xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc hợp đồng cho thuê đất
hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản chính.
- “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi
trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường” thay cho “Báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án”.
- “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án” thay cho “Báo cáo thẩm duyệt về
phương án phòng chống cháy nổ của dự án”.
c) Yêu cầu, điều kiện:
- Sửa điều kiện “Các nội dung của hợp đồng tín dụng phải phù hợp với thông báo cho vay và thể hiện
quyền và nghĩa vụ của các Bên cũng như các cam kết khác được các Bên thỏa thuận phù hợp với quy định
của pháp luật” thành “Các nội dung của hợp đồng tín dụng phải phù hợp với thông báo cho vay và thể hiện
quyền và nghĩa vụ phù hợp của các Bên cũng như các cam kết khác được các Bên thỏa thuận phù hợp với
quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng”.
- Bỏ các điều kiện:
+ Việc ký kết Hợp đồng tín dụng thực hiện đồng thời với việc ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc ký
sau Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
+ Dự án đã có thông báo cho vay vốn tín dụng đầu tư của Tổng Giám đốc (đối với dự án không phân cấp)
hoặc của Giám đốc (đối với dự án phân cấp).
+ Tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng không xuất hiện các yếu tố bất lợi cho việc thực hiện dự án.
+ Nếu phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT đình chỉ việc ký kết Hợp đồng tín
dụng.
+ Trường hợp dự án được đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư và vốn vay các tổ chức cho vay khác, việc ký
Hợp đồng tín dụng với các tổ chức cho vay khác phải đảm bảo không ảnh hưởng đến Hợp đồng tín dụng đã
ký với NHPT.
+ Đối với cho vay thỏa thuận: Các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (TDĐT)
đã ký Hợp đồng tín dụng với NHPT, nhưng dự án chưa đủ điều kiện để giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu
tư theo quy định của NHPT, hoặc các dự án có đủ điều kiện giải ngân nguồn vốn TDĐT nhưng chưa cân
đối được nguồn vốn TDĐT và chủ đầu tư có nhu cầu về vốn để thực hiện dự án.
+ Thời hạn cho vay thỏa thuận phù hợp với thời gian để hoàn thiện điều kiện giải ngân vốn tín dụng đầu tư.
Thời gian cho vay tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
- Chuyển điều kiện: “Chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản giải ngân thuộc đối tượng hỗ trợ lãi
suất khi Chủ đầu tư không có nợ quá hạn (gốc và lãi) đối với tất cả các dự án, khoản vay đang có quan hệ
tín dụng. 10. Các dự án nằm trong danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước ban hành kèm
theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 được NHPT chấp thuận ký Hợp đồng tín dụng trước
và sau ngày 01/4/2009. 11. Đối với các dự án được hỗ trợ lãi suất: Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa
24 tháng kể từ ngày giải ngân đối với từng khoản vay. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện kể từ ngày
01/4/2009 đến ngày 31/12/2011” sang điều kiện để thực hiện thủ tục Hỗ trợ lãi suất 4%.
3. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải
ngân tạm ứng chung - B-NPT-096407-TT
a) Chuyển điểm 2 thu hồi tạm ứng sang thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho
cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu
tư thực hiện” và thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng):
Giải ngân thanh toán hợp đồng xây dựng”
b) Bỏ các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị tạm ứng vốn của nhà thầu.
- Dự toán trúng thầu.
- Đề xuất của nhà thầu.
- Các sửa đổi bổ sung bằng văn bản.
- Quy định về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng nếu giữa các tài liệu này có các quy định
mâu thuẫn, khác nhau.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
c) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau:
- Hợp đồng xây dựng, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) (bản chính) và các tài liệu kèm theo hợp đồng
xây dựng bao gồm:
+ Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính.
+ Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) – bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) - bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
- Việc tạm ứng cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn và vật tư dự trữ theo mùa, chủ đầu
tư cần bổ sung thêm các tài liệu sau: hợp đồng của nhà thầu ký với đơn vị gia công chế tạo hoặc nhập khẩu
cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư (trường hợp chưa mua) hoặc biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà
thầu về số lượng, giá trị cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư đã tập kết tại hiện trường (trường hợp đã mua) –
bản chính.
4. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải
ngân tạm ứng\Trường hợp Giải ngân khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu
tư thực hiện - B-NPT-096425-TT
a) Chuyển điểm 2 thu hồi tạm ứng sang thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho
cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu
tư thực hiện” và thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng):
Giải ngân thanh toán hợp đồng xây dựng”.
b) Bỏ các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị tạm ứng vốn của tổ chức cung cấp.
- Các tài liệu khác có liên quan đến từng lần thanh toán quy định trong hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị,
dịch vụ … hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có).
- Biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ, … về số lượng, giá trị vật
tư, thiết bị, dịch vụ … đã tập kết tại hiện trường của Chủ đầu tư phù hợp với điều khoản về giao hàng trong
hợp đồng cung cấp và các hóa đơn xuất hàng (nếu có).
5. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải
ngân thanh toán hợp đồng xây dựng - B-NPT-096442-TT
6. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải
ngân thanh toán\Trường hợp giải ngân hoàn trả các nguồn vốn khác (vốn tự có, vốn kinh doanh, …)
mà Chủ đầu tư đã sử dụng để thực hiện đầu tư dự án trong khi chờ hoàn chỉnh hồ sơ giải ngân vốn
tín dụng Nhà nước - B-NPT-096479-TT
a) Về tên thủ tục:
Sáp nhập thủ tục B-NPT-096479-TT vào thủ tục B-NPT-096442-TT
b) Bỏ các tài liệu sau:
- Dự toán trúng thầu
- Đề xuất của nhà thầu.
- Các sửa đổi bổ sung bằng văn bản.
- Quy định về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu có hợp đồng nếu giữa các tài liệu này có các quy định
mâu thuẫn, khác nhau.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu.
c) Bổ sung tài liệu đối chiếu công nợ giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc xác nhận của nhà thầu hoặc giấy tờ
chứng minh việc nhà thầu đã được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán – bản chính.
d) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau:
- Hợp đồng xây dựng, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao có công chứng) và
các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính.
+ Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) - bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) – bản sao.
7. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải
ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu tư thực hiện - B-NPT-
096460-TT
Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau:
+ Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính.
+ Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) – bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) - bản sao
mang bản chính đến đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
8. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời
điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp khách hàng
bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất,
tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn …) gây ra - B-NPT-096490-TT
a) Bỏ các tài liệu:
- Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ
đầu tư.
- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
- Biên bản xác định thiệt hại.
b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Trong Đơn đề nghị xử lý rủi ro (Mẫu 12.02):
- Sửa mục 4 Địa chỉ cơ quan thành Địa chỉ Trụ sở.
- Sửa mục 13 thành Đề nghị biện pháp xử lý.
c) Yêu cầu, điều kiện:
- Bỏ yêu cầu, điều kiện “Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh thời hạn trả nợ, kỳ hạn
trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, tổng thời gian gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay đã ký
trong hợp đồng tín dụng đầu tiên và tổng thời hạn vay vốn không vượt thời hạn vay vốn tối đa theo quy
định”.
- Sửa yêu cầu, điều kiện “Khách hàng có quan hệ với NHPT gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả
kháng” thành “Chủ đầu tư gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do một trong những nguyên
nhân rủi ro bất khả kháng”.
d) Các nội dung khác:
Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết
định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 09 năm 2007 thành: “Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ,
khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ”.
9. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời
điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp khách hàng
là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu - B-NPT-096500-TT
a) Bỏ các tài liệu:
- Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ
đầu tư.
- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
b) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau:
- Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm chi tiết công nợ thực tế phải trả lại thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp của cơ quan chức năng – bản sao có chứng thực.
- Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền – bản sao có chứng thực.
c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục
II phần I của phương án này.
d) Yêu cầu, điều kiện
- Bỏ yêu cầu, điều kiện “Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh thời hạn trả nợ, kỳ hạn
trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, tổng thời gian gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay đã ký
trong hợp đồng tín dụng đầu tiên và tổng thời hạn vay vốn không vượt thời hạn vay vốn tối đa theo quy
định” và “Khách hàng có quan hệ với NHPT gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”.
- Bổ sung yêu cầu, điều kiện: Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn tạm thời về tài chính và
trả nợ vay do thực hiện chuyển đổi sở hữu.
đ) Các nội dung khác:
Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết
định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 9 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ,
khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ.
10. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời
điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp chủ đầu tư
gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do dự án bị chậm tiến độ - B-NPT-096507-TT
a) Bỏ các tài liệu:
- Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ
đầu tư.
- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II Phần I của phương án
này.
c) Yêu cầu, điều kiện:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét