Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
Một số giải pháp thúc đẩy sự hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam
được huy động. Tất cả những tiềm năng này sẽ được phát huy hiệu quả nếu có
thị trường chứng khốn .Vì thị trường chứng khốn với cơ sở pháp lý hồn
chỉnh và bộ má quản lý hữu hiệu, với sự phổ biến và hướng dẫn rộng rãi , người
dân sẽ dễ dàng sử dụng nguồn tiết kiệm của họ hơn. Đây là tác nhân kích thích ý
thức tiết kiệm và tạo thói quen đầu tư trong cơng chúng.
Ngồi ra, trong xã hội cồn có các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi như: quỹ
bảo hiểm, quỹ phúc lợi tập thể…một phần vốn của quỹ này được gửi vào Nhân
hàng để thực hiện vệc thanh tốn, phần còn lại, những người quản lý quỹ ln tự
hỏi làm thế nào cho vốn của họ có khả năng sinh lãi nhiều nhất và vừa an tồn
vừa có tính tạm thời…và thị trường chứng khốn có khả năng đáp ứng u cầu
này.
Tóm lại,thị trường chứng khốn có chức năng thu hút mọi nguồn vốn
nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mơ
doanh nghiệp góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.
1.2. Chức năng điều tiết các nguồn vốn.
Phải thừa nhận rằng, một DN khơng phải lúc nào cũng thiếu hoặc thừa
vốn. Thừa hay thiếu là phụ thuộc vào tính chất của chu kỳ kinh doanh.Khi cần
đầu tư mua ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ, các khoản phải thu lớn, thì đây là
lúc mà DN đang thiếu vốn. Khi q trình sản xuất kết thúc, sản phẩm được bán
ra và thu vốn về, các khoản phải thu được thu về, lúc này DN lại tạm thời thừa
vốn.
Trên thị trường vốn, ln ln có sự điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi
thiếu. Ở đây thị trường chứng khốn đóng vai trò rất quan trọng.
1.3.Chức năng hồ nhập nền kinh tế thế giới.
Một DN có thể thu hút vốn bất vứ nơi nào và bằng con đường nào mà họ
có thể thu hút một cách dễ dàng thơng qua thị trường chứng khốn. Nhờ vào hệ
thống máy tính mà thị trường chứng khốn cho phép bất cứ ai, ở nơi nào trên thế
giới và mua một loại cổ phiếu của bất kỳ một cơng ty nào mà họ thích. Từ đó
hình thành mối liên hệ tiền tệ quốc tế, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển nguồn vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giữa các nước, thực hiện quan hệ vay mượn lâu dài trên thế giới tạo điều kiện
cho việc hồ nhập nền kinh tế thế giới.
1.4. Chức năng điều tiết vĩ mơ.
Thị trường chứng khốn là cơng cụ của Nhà nước thơng qua Uỷ ban
chứng khốn nhà nước, và Ngân hàng trung ương.
Nghiệp vụ chủ yếu là thắt chặt hay nới lỏng sự đầu tư trên thị trường. Khi
sản xuất sa sút, thiếu vốn, Nhà nước tung tiền ra mở rộng cho vay để khuyến
khích sản xuất thơng qua việc mua vào những lơ chứng khốn có giá trị lớn. Khi
hiện tượng đầu tư q mức, đầu cơ thịnh hành, thì bán chứng khốn nhằm thắt
chặt tín dụng giảm bớt đầu tư kinh tế.Vậy thị trường chứng khốn là cơng cụ
hữu hiệu để nhà nước kịp thời điều tiết nguồn vốn trên thị trường.
2. Vai trò của thị trường chứng khốn.
Các vai trò của thị trường chứng khốn rất đa dạng nhưng thơng qua
những chức năng của nó thì có những vai trò sau:
2.1. Tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân.
Do có thị trường chứng khốn nên việc đầu tư các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi dễ dàng hơn. Từ việc nguồn vốn bị ứng đọng từ nhiều nơi, khơng có
khả năng sinh lời, cho đến khi có thị trường chứng khốn việc đầu tư, tích luỹ
vốn sơi động và dồi dào hẳn lên. Thơng qua đó nền kinh tế tăng trưởng mạnh
mẽ, cơng ăn việc làm được giải quyết, thất nghiệp giảm. Bên cạnh, thị trường
chứng khốn như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn từ dân chúng, như một
nam châm cực mạnh hút các nguồn vốn từ nước ngồi. Ngồi ra còn giúp Nhà
nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách, có thêm vốn xây dựng hạ tầng cơ sở.
2.2. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt và có
hiệu quả hơn.
Khi DN cần vốn để mở rộng qui mơ sản xuất họ có thể phát hành chứng
khốn, vào thị trường để huy động vốn. Đây là phương thức tài trợ vốn qua phát
hành và lúc đó nguồn vốn của DN tăng lên. Lúc này rủi ro đối với doanh nghiệp
là rất nhỏ vì những cổ đơng của họ đã gánh đỡ thay. Một điều thuận lợi nữa, khi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DN chưa có cơ hội sản xuất kinh doanh, các DN có thể dự trữ chứng khốn như
là một tài sản kinh doanh và các chứng khốn đó sẽ được chuyển nhượng thành
tiền khi cần thiết thơng qua thị trường chứng khốn. Ngồi ra, khi DN niêm yết
trên thị trường chứng khốn, có nghĩa là đã có chữ tín đối với cơng chúng đầu
tư. Như vậy các cơng ty chứng khốn sẽ là tác nhân kích thích giúp DN tạo vốn
nhanh chóng hơn.
2.3. Thị trường chứng khốn là cơng cụ đánh gía DN, dự đốn tương
lai.
Thị trường chứng khốn ngày càng đa dạng và phức tạp, liên quan đến
vận mệnh của nền kinh tế quốc dân. Sự hình thành thị giá chứng khốn của một
DN trên thị trường chứng khốn đã bao hàm sự hoạt độngcủa DN đó trong hiện
tại và dự dốn tương lai. Khi giá cổ phiếu của một DN cao (hay thấp) biểu hiện
trạng thái kinh tế tức là khả năng mang lại cổ tức cao (hay thấp) cho các cổ đơng
của DN đó. Triển vọng tương lai của các DN cũng được thể hiện một cách trực
tiếp trên thị giá cổ phiếu và cũng như sự biến động của nó.
Ngồi ra, với phương pháp chỉ số hố thị giá của các loại chứng khốn
chủ yếu trong nền kinh tế và việc nghiên cưú phân tích một cách khoa học hệ
thống chỉ số giá chứng khốn trên thị trường chứng khốn ở từng nước trong
mối quan hệ với thị trường thế giới, đã dự đốn được trước sự biến động kinh tế
của một hoặc hàng loạt các nước trên thế giới.
IV. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN
1. Thị trường chứng khốn là nơi cung cấp sự đầu cơ.
Điểm yếu của thị trường chứng khốn là giá của các chứng khốn có thể
bị đẩy lên hoặc dìm xuống bởi các thương gia chứng khốn lớn để nhằm mục
đích kiếm lợi. Các nhà đầu tư nhỏ sẽ bị thiệt hại. Ví dụ như các nhà đầu cơ
thường đưa ra những thơng tin lệch lạc làm rối loạn thơng tin tới cơng chúng
đầu tư từ đó làm rối loạn mất ổn định quan hệ cung cầu chứng khốn trên thị
trường nhân cơ hội đó mà kiếm lợi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tình trạng đầu cơ có thể dẫn tới sự khan hiếm giả tạo trên thị trường, làm
cho giá chứng khốn tăng vọt lên so với giá trị thực của nó. Lúc này hàng loạt
chứng khốn này được tung ra trên thị trường nhưng giá q cao nên khơng có
người mua dễ dẫn đến sự sụp đỏ của thị trường chứng khốn .
2. Thị trường chứng khốn làm cho mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt hơn.
Do sự tập trung tư bản làm cho một số người ngày càng giàu có, khống
chế nhiều chứng khốn hơn và có thể trở thành cổ đơng lớn nhấn chìm những
cổ đơng nhỏ khác , dẫn đến khống chế thị trường, lũng đoạn giá cả và phá hoại
sự ổn định của thị trường chứng khốn. Trong khi đó nhiều người bị thơn tính
trở nên nghèo hơn, gây nên mâu thuẫn xã hội ngày thêm gay gắt.
3. Thị trường chứng khốn làm cho nền kinh tế dễ mất ổn định.
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khơng ổn định, sản xuất trì trệ, thị
trường tiêu điều, vay vốn khó khăn doanh nghiệp và ngân hàng bị phá sản. Lúc
này giá cả của thị trường chứng khốn bị đảo lộn nghiêm trọng, đầu cơ điên
cuồng, gây nên khủng hoảng kinh tế.
V. CƠ CẤU TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN
1. Uỷ ban chứng khốn quốc gia (UBCKQG)
UBCKQG là cơ quan Nhà nước điều hành hoạt động thị trường chứng
khốn. UBCKQG ở các nước khác nhau có các cách thức tổ chức và hoạt động
khác nhau nhưng về bản chất là cơ quan có chức năng đặt ra các qui định thị
trường, khn khổ pháp lý cho thị trường chứng khốn. Nó cũng là cơ quan
điều hành cao nhất, kiểm tra, giám sát các hoạt động thị trường. Trong
UBCKQG, các thành viên của Chính phủ chiếm số đơng và giữ các chức vụ chủ
yếu.
2. Sở giao dịch chứng khốn (SGDCK).
SGDCK có thể có tên là Trung tâm giao dịch chứng khốn với nghĩa hẹp
hơn. SGDCK được tổ chức dưới dạng cơng ty cổ phần hoặc cơng ty trách nhiệm
hữu hạn và hoạt động vói mục đích phi lợi nhuận. Đây là trung tâm đầu não của
thị trường chứng khốn. Đại diện cho SGDCK trước pháp luật là ban quản lý sở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giao dịch chứng khốn, họ được các thành viên trong SGD bầu ra. Các thành
viên của SGD là các cơng ty chứng khốn. Ban quản lý SGD có trách nhiệm
điều hành SGD để thực hiện đúng các qui định về giao dịch mà pháp luật và các
qui định chung của các thành viên đẵ đặt ra.
3. Các nhà đầu tư.
Đối với các nhà đầu tư tham gia trên SGDCK, thơng thường là các tổ
chức đầu tư, các quĩ hưu trí, các quĩ bảo hiểm, cac ngân hàng…Việc tham gia
giao dịch tại SGD phải thơng qua các cơng ty chứng khốn thành viên. Các tổ
chức này do có nguồn vốn to lớn từ dân cư và các nhà đầu tư uỷ thác nên mới
có thể đáp ứng được các u cầu của SGD. Đối với các nhà đầu tư cá nhân, họ
tham gia váo thị trường chứng khốn chủ yếu trên thị trường giao dịch qua quầy
hoặc thơng qua các tổ chức đầu tư để tham mua các lơ chứng khốn trên thị
trường.
4. Các đơn vị phát hành chứng khốn .
Họ là người tạo ra hàng hố cho thị trường chứng khốn bao gồm Nhà
nước, các loại hình DN phát hành chứng khốn …Hàng hố chứng khốn có
phong phú hay khơng là phụ thuộc vào các đơn vị phát hành. Việc khuyến khích
một thi trường năng động và có hiệu quả khơng thể thiếu được các chính sách
khuyến khích phát triển các DN hoạt động mạnh mẽ và có triển vọng phát triển
lớn trên thị trường.
5. Các trung gian tài chính (TGTC).
Bao gồm các cơng ty chứng khốn , các Ngân hàng, các tổ chức tài chính
phi ngân hàng…Vai trò của chúng là làm chức năng lưu chuyển vốn và chứng
khốn từ các nhà đầu tư tới những DN phát hành chứng khốn tại thị trường thứ
cấp. Mặt khác, các TGTC gồm vốn từ dân chúng nhỏ lẻ tạo ra nguồn vốn lớn, có
thời hạn dài để mua chứng khốn từ các nhà phát hành-các DN cần vốn lớn. Mặt
khác, các TGTC cũng là người đứng ra bảo lãnh phát hành cho các DN cần phát
hành và đem bán lại cho các nhà đầu tư , hay TGTC là bạn hàng của cả hai bên
(nhà đầu tư ,DN) trong hoạt động chứng khốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đối với các nhà đầu tư , khơng phải ai cũng có kiến thức và kinh nghiệm
về đầu tư chứng khốn. Qua các TGTC họ có thể mua được những loại chứng
khốn có chất lượng cao, rủi ro thấp. Đối với các đơn vị phát hành, việc gia
nhập thị trường chứng khốn thơng qua huy động vốn từ thị trường này đòi hỏi
phải sự tư vấn hỗ trợ từ phía các TGTC.
6. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khốn .
Với sự tham gia đa dạng của các TGTC trên thị trường chứng khốn, cần
thiết phải có một tổ chức đứng ra định chế, điều hành và giám sát ngồi cơ quan
nhà nước. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khốn là tổ chức tự định chế, có
tính hiệp hội được thành lập ở hầu hết các nước và nhiệm vụ là đặt ra qui định
nghề nghiệp bọc các tổ chức TGTC phải tn theo, cao hơn là bảo vệ các nhà
đầu tư. Ngồi ra, còn có nhiệm vụ tập hợp thị trường, khơng để tình trạng xé lẻ
và kinh doanh lộn xộn trên thị trường mà phải theo trình tự, địa điểm, phương
thức về nghề nghiệp do hiêp hội đặt ra.
VI. HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN .
Hoạt động của thị trường chứng khốn có thể chia làm 3 loại hoạt động
chủ yếu: Các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường chứng khốn, các nghiệp vụ liên
quan và các nghiệp vụ kỹ thuật.
1. Các nghiệp vụ trực tiếp của thị trường chứng khốn.
1.1. Phát hành chứng khốn:
Là nghiệp vụ của các đơn vị phát hành chứng khốn, còn các phương
thức, trình tự phát hành phải tn thủ theo qui định của thị trường chứng khốn.
Để được phát hành chứng khốn, đơn vị phải có đơn xin kèm theo hồ sơ phát
hành gửi UBCKQG xem xét. Chỉ khi được sự chấp thuận thì đơn vị mới được
phát hành chứng khốn ra thị trường. Nghiệp vụ phát hành liên quan đến việc
tính tốn phức tạp, nên phát hành chứng khốn nào, số lượng, thời hạn, giá cả,
việc trả lãi suất, lãi tức… đòi hỏi khơng chỉ các chun gia của các cơng ty phát
hành mà còn cần tới sự hỗ trợ của các chun gia từ các cơng ty chứng khốn
hoặc các TGTC khác với tư cách là tư vấn và trợ giúp phát hành.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2. Nghiệp vụ trợ giúp phát hành.
Đây là nghiệp vụ của các cơng ty chứng khốn và các trung gian tài chính
khác. Nghiệp vụ trợ giúp phát hành bao gồm hai loại: Đại lý phát hành và tư vấn
phát hành.
Đại lý phát hành: các cơng ty chứng khốn hoặc các trung gian tài chính
khác đứng ra mua số chứng khốn của cơng ty phát hành và đem bán lại cho nhà
đầu tư trên thị trường. Trong nghệp vụ này, cơng ty trợ giúp phát hành là người
gánh chịu rủi ro trong việc bán chứng khốn nhưng bù lại họ được hưởng phần
chênh lệch từ giá mua và bán chứng khốn.
Tư vấn phát hành: là các cơng ty trợ giúp phát hành đơn thuần là tư vấn
cho cơng ty phát hành về các vấn đề quan trọng trong hoạt động phát hành và
được hưởng một khoản phí dịch vụ do cơng ty phát hành trả.
1.3. Nghiệp vụ mơi giới chứng khốn.
Đây là việc các cơng ty chứng khốn làm trung gian giữ người mua và
người bán chứng khốn. Mơi giới là việc đưa người cần bán một loại chứng
khốn nào đó với giá đưa ra đến với người mua loại chứng khốn đó với giá đó.
Trên thị trường có rất nhiều cung và cầu về chứng khốn, nhưng để họ gặp nhau
ở một mức giá, với một khối lượng cụ thể là cơng việc rất khó khăn đối với mỗi
cá nhân cần mua và bán. Để giảm bớt chi phí này, các nhà mơi giới là người
nắm chắc được những ai cần mua và cần bán với số lượng và giá cả cụ thể. Từ
đó, họ làm trung gian để mơi giới, liên hệ cho những người này gặp nhau và để
bù đắp cho việc dàn xếp này, người mơi giới chứng khốn được hưởng một
khoản phí hay là hoa hồng trong mơi giới giao dịch.
1.4. Nghiệp vu kinh doanh chứng khốn.
Đây là nghiệp vụ của các cơng ty chứng khốn tiến hành giao dịch mua
bán chứng khốn bằng tài khoản của mình và tự gánh chịu rủi ro. Chỉ có cơng ty
chứng khốn mới được phép thực hiện nghiệp vụ này.
Mục đích của nghiệp vụ này là thu lợi nhuận và làm ổn định thị trường.
Tại thời điểm thị trường đang lên cơn sốt về giá chứng khốn, ngồi các biện
pháp khác, thì cơng ty chứng khốn tham gia bán chứng khốn để bình ổn giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cả, nhằm giảm sự căng thẳng của thị trường cũng như để kiếm lời. Trong những
thời điểm suy giảm, giá chứng khốn giảm thì các cơng ty chứng khốn mua vào
để tăng sự sơi động của thị trường. Vì vậy cơng ty chứng khốn là lực lượng dự
bị làm đối trọng với các áp lực thị trường.
2. Các nghiệp vụ khác liên quan.
2.1. Nghiệp vụ tín thác đầu tư chứng khốn.
Đây là việc các cá nhân, tổ chức cùng gom vốn và thành lập một cơng ty
hoặc dưới dạng các quỹ và họ uỷ thác quyền sử dụng vốn cho hội đồng quản trị
cơng ty tín thác đầu tư hoặc uỷ ban quản lý tín thác đầu tư. Số lượng vốn góp
trên được đầu tư vào chứng khốn, lãi và vốn gốc sẽ được thanh tốn cho các cổ
đơng khi kết thúc hợp đồng.
2.2. Tư vấn đầu tư.
Đây là nghiệp vụ của các cơng ty chứng khốn, các cơng ty tài chính
khác. Hoạt động tư vấn đầu tư là việc cung cấp thơng tin, cách thức, đối tượng
chứng khốn, thời hạn, khu vực…các vấn đề có tính qui định của luật pháp về
hoạt động chứng khốn.
Các loại dịch vụ tư vấn bao gồm:
+ Tư vấn đầu tư mua bán chứng khốn .
+ Tư vấn quản lý doanh mục đầu tư.
+ Tư vấn thơng tin về hoạt động chứng khốn.
Mục đích của hoạt động tư vấn nhằm thúc đẩy các nhà đầu tư trên thị
trường hiểu biết về thị trường chứng khốn để đầu tư và quản lý hoạt động đầu
tư của mình có hiệu quả nhất.
2.3. Nghiệp vụ tín dụng chứng khốn.
Đây là nghiệp vụ của các cơng ty chứng khốn, các cơng ty tài chính khác
nhằm cho các nhà đầu tư vay tiền để mua chứng khốn. Vì khơng phải nhà đầu
tư nào cũng có đủ tiền mới đi mua chứng khốn hoặc lúc nào cũng đủ tiền để
mua một loại chứng khốn mong muốn. Vậy nghiệp vụ này là để đáp ứng nhu
cầu của nhà đầu tư . Điều kiện của loại tín dụng này cũng như loại tín dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thơng thường tức là phải có năng lực trả nợ, phải có tài sản để thế chấp. Ngồi
ra, các chứng khốn mua được phải dùng để thế chấp cho khoản vay của khách
hàng cho đến khi các chứng khốn này được bán trên thị trường.
Tại một số nước, tỷ lệ cấp tín dụng chứng khốn của các tổ chức này cho
khách hàng được pháp luật giới hạn ở mức tối đa là 60 % tổng giá trị chứng
khốn cần mua. Mục đích của nghiệp vụ này là nhằm thu lợi dựa trên mức hoa
hồng thu được, kích thích các nghiệp vụ khác hoạt động và nhằm tạo sự sơi
động, sự phong phú về cầu hàng hố chứng khốn.
3. Các yếu tố kỹ thuật nghiệp vụ.
3.1. Phân tích chỉ số chứng khốn.
Đó là việc sử dụng các cơng thức tốn học để tính tốn và xác định độ
biến động của giá cả chứng khốn dựa trên tiêu chuẩn và điều kiện thị trường
nhất định. Đòi hỏi là các chun gia về chứng khốn, có đầy đủ thơng tin chính
xác về thị trường, có các kỹ thuật thiết bị tiên tiến và đòi hỏi phải nghiên cứu
thường xun, liên tục, sâu sắc để đưa các số liệu chính xác về các chỉ số chứng
khốn và tình hình thị trường.
Vai trò:
+ Cung cấp cho nhà đầu tư những thơng tin trung thực nhất về tình hình
thị trường và có các quyết định đầu tư đúng đắn.
+ Giúp các cơ quan chứng khốn Nhà nước xác định được các giới hạn
biến động từ đó có thể đưa ra các chính sách phù hợp.
+ Giúp các nhà đầu tư chứng khốn đối phó với những thay đổi của thị
trường hiện tại cũng như trong tương lai.
3.2. Xác định giá chứng khốn.
Bao gồm việc xác định giá phát hành và giá bán trên thị trường. Nghiệp
vụ này ảnh hưởng đến khả năng hấp đẫn đối với nhà đầu tư cũng như khả năng
thu hút vốn của doanh nghiệp. Đó là việc tính tốn yếu tố có lợi nhuận chứng
khốn tạo ra và các yếu tố rủi ro của chứng khốn đó. Ngồi ra, để mua chứng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khốn trên thị trường, các nhà đầu tư, các tổ chức mơi giới, kinh doanh và tư vấn
đầu tư chứng khốn cũng phải xác định được mức giá cụ thể mua được của loại
chứng khốn đó trên cơ sở đánh giá hiện tại cũng như tương lai về giá chứng
khốn đó.
Ngồi các nghiệp vụ trên, còn có các nghiệp vụ như đánh giá rủi ro chứng
khốn, các loại chỉ số khác… giúp cho mọi đối tượng có thể tham gia thị trường
chứng khốn một cách dễ dàng nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét