đề án lttt
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa tỷ lệ lạm phát dự tính
Công thức xác định lãi suất thực này đợc sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy
nhiên, công thức này không chú ý đến tổng lãi thu đợc phải chịu thuế thu nhập.
Nếu tính đến yếu tố thuế thì:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa Thuế thu nhập biên thực tế Tỷ lệ
lạm phát dự tính
II. Các nhân tố ảnh hởng đến l i suất ã
Nh chúng ta đã biết lãi suất tín dụng ngân hàng đợc xác định trên cơ sở cân
bằng cung cầu tiền gửi, tiền cho vay trên thị trờng. Do đó những nhân tố ảnh hởng
tới hình thái diễn biến của lãi suất chính là những nhân tố tác động làm thay đổi
cung cầu tiền vay.
Phân tích diễn biến lãi suất trên thị trờng trái khoán (khuôn mẫu tiền vay) và
trên thị trờng tiền tệ (khuôn mẫu a thích tiền mặt) tuy có những đặc điểm khác
nhau nhng đều mang lại những kết quả tơng đơng nhau trong việc xem xét vấn đề
lãi suất đợc xác định nh thế nào.
Bây giờ sẽ sử dụng tổng hợp hai phơng pháp: khuôn mẫu tiền vay và khuôn
mẫu tiền mặt, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của nền kinh tế hiện đại để
phân tích các nhân tố ảnh hởng tới lãi suất.
1. Của cải tăng tr ởng.
Phân tích khuôn mẫu tiền mặt cho thấy khi của cải tăng lên trong thời kỳ tăng
trởng kinh tế của một chu kỳ kinh tế, lợng cầu tiền sẽ tăng do mọi ngời gia tăng
tiêu dùng hoặc đầu t hay chỉ đơn giản là muốn giữ thêm tiền làm nơi trữ gía trị.
Kết quả là đờng cầu tiền dịch chuyển về bên phải trong khi đờng cung tiền do
chính phủ quy định đờng thẳng đứng. Nh vậy khuôn mẫu tiền mặt phân tích diễn
biến lãi suất trên thị trờng tiền tệ đa đến kết luận: Khi của cải tăng lên trong giai
đoạn tăng trởng của chu kỳ kinh tế(các biến số khác không đổi) lãi suất sẽ tăng lên
và ngợc lại.
2. Khả năng sinh lời dự tính của các cơ hội đầu t
5
Lãi suất i
i
2
i
1
Ms
Md
1
Md
2
E
1
E
2
Hình 1.1: Mô tả mối liên hệ giữa tăng trưởng và lãi suất. Khi của cải tăng lên đư
ờng cầu tiền dịch chuyển sang phải từ Md
1
đến Md
2
làm lãi suất từ i
1
đến i
2
đề án lttt
Càng có nhiều cơ hội đầu t sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm
thì doanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số d vay nợ nhằm tài trợ
cho các cuộc đầu t này. Khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiều cơ hội
đầu t đợc trông đợi là sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi suất
tăng lên.
3. Lạm phát dự tính:
Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác hơn
bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó một lãi suất
cho trớc, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm xuống
nên cầu tiền vay tăng lên. Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi tức dự
tính của những khoản tiền gửi giảm xuống. Những ngời cho vay lập tức chuyển
vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản hay dự trữ hang hoá,
vàng bạc Kết quả l ợng cung t bản cho vay giảm đối với bất kỳ lãi suất nào cho
trớc.
6
Hình 1.2: ảnh hưởng tăng khả
năng sinh lời dự tính của các cơ
hội đầu tư tới lãi suất. Đường
cầu tăng dịch chuyển từ D
1
tới
D
2
. lãi suất tằng từ i
1
tới i
2
. Vởy
tăng cơ hội đầu tư sinh lợi sẽ
làm tăng lãi suất do tăng cầu về
tư bản cho vay và ngược lại.
Lãi suất i
i
2
i
1
Md
1
Md
2
Lượng tiền
S
đề án lttt
Nh một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản cho
vay. Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lợng cung ứng và
tăng cầu về t bản.
4. Thay đổi mức giá
Khi mức giá tăng lên, cùng với một lợng tiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít
hơn, nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống. Để khôi phục lại tài sản của mình
dân chúng muốn giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền
dịch chuyển sang phải. Điều đó chứng tỏ rằng khi mực giá tăng lên, các biến số
khác không đổi, lãi suất sẽ tăng.
7
Hình 1.2: Mô tả mối liên hệ
giữa lạm phát dự tính và lãi
suất. Lạm phát dự tính tăng dần
đến cầu về tư bản cho vay tăng
từ D
1
đến D
2
đồng thời cung
giảm từ S
1
đến S
2
, lãi suất tăng
từ i
1
đến i
2
Lãi suất i
i
2
i
1
Lượng tiền
S
1
S
2
D
1
D
2
Ms
Lãi suất i
i
2
i
1
Md
1
Md
2
Lượng tiền
E
2
E
1
Hình 1.4: Quan hệ giữa mức giá
và lãi suất P tăng làm dịch
chuyển từ Md
1
đến d
2
, lãi suất
tăng từ i
1
đến i
2
đề án lttt
5. Hoạt động thu, chi của Nhà nớc
Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối
với ngân hàng. Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nớc là một trong
những nhân tố ảnh hởng đến lãi suất. Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ
sẽ dẫn đến lãi suất tăng. Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành trái
phiếu. Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãi suất.
Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong các
định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi suất hoặc ngời
dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng cung ứng tiền tệ, dẫn
tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay bị giảm một cách
tơng ứng và lãi suất tăng lên.
Trờng hợp bội thu ngân sách sẽ dẫn đến lãi suất giảm do sự vận động ngợc lại
với trờng hợp chi ngân sách.
6. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.
Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh hởng
của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho
không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không tham gia thực
hiện phân công lao động và thơng mại quốc tế. Thông qua quá trình trao đổi buôn
bán giữa các nớc tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu tăng lên nguồn thu ngoại tệ tăng
lên. Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kết quả là
làm lãi suất tăng lên.
Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc một mức lãi suất nội tệ thấp
hơn nếu tỷ giá hối đoán tăng lên, đồng nội tệ có giá hơn. Tóm lại, khi mức giá của
đồng tiền một nớc so với các nc khác giảm xuống thì một ớc đoán hợp lý là lãi
suất trong nc sẽ tăng lên và ngợc lại.
7. Lợng tiền cung ứng
8
e ($/đ)
e
2
e
1
D
1
(đ)
Q
S(đ)
D
2
(đ)
E ($/đ)
E
2
E
1 D(đ)
Q
S
1
(đ)
S
2
(đ)Hình 1.7: Mô tả
khi đồng nội tệ
giảm giá, e($/đ)
giảm làm xuất
khẩu tăng, S($)
tăng hay D(đ)
tăng làm đồng
nội tệ Tăng giá
và lãi suất nội tệ
tăng
đề án lttt
Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lãi suất nhng
nhân tố ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lãi suất là lợng tiền cung ứng. Vậy lợng tiền
cung ứng thay đổi thì nó có tác động đến lợng tiền cung ứng nh thế nào?
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất: tác
dụng tính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát dự
tính.
- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làm
giảm nhẹ lãi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh tốt đến
nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lãi suất sẽ tăng lên. Vì đờng cầu tiền lúc
này sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức giá
chung tăng lên và kết qủa lãi suất cân bằng tăng.
- Tác dụng lạm phát dự tính: sự tăng lên lợng tiền cung wngs sẽ làm dân cúng
dự tính một mức lạm phát cao hn trong tơng lai. Kết quả là lãi suất tăng lên.
Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên của
lợng tiền cung ngs sẽ làm giảm lãi suất trong khi các tác dụng khác thì ngợc lại.
Nghiên cứu thực tiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm phát dự tính vợt
trội so với tính lỏng.
Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lãi suất trong dài hạn.
III. Vai trò của l i suất trong nền kinh tếã
1. Lãi Suất với quá trình huy động vốn.
Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy để phát triển kinh tế cần phải có vốn và
thời gian. Các nớc t bản phát triển phải mất hàng trăm năm phát triển công nghiệp
và quá trình lâu dài tích tụ vốn từ sản xuất và tiêu dùng. Đối với Việt Nam trên
con đờng phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn có tầm quan trọng
đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy chính sách lãi
suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã
hội và các tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hớng vốn trong nớc là quyết định,
vốn ngoài nớc là quan trọng trong chiến lợc CNH-HĐH nớc ta hiện nay.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lãi suất phải
bảo tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và ngời đi vay.
Cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát< lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận bình
quân.
+ Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay)
2. Lãi suất với quá trình đầu t
Quá trình đầu t của doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi mà họ
dự tính lợi nhuận thu đợc từ tài sản cố định này nhiều hơn số lãi phải trả cho các
khoản đi vay để đầu t. Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng kinh doanh có điều
9
đề án lttt
kiện tiến hành mở rộng đầu t và ngợc lại. Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngay
cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh hởng
bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể
mua chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi suất của nó cao
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá,
có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên tắc cơ
bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự chênh lệch này sẽ
tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
Mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:
3. Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm:
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu dùng và
tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, vấn đề
hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm trong đó lãi suất có
tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.
Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn. khi lãi suất cao đem lại thu nhập
từ khoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm tăng.
4. Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.
Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quy định và chịu ảnh ảnh hởng
của nhiều nhân tố nh giá cả thuế quan, năng suất lao động Ngoài ra trong ngắn
hạn tỷ giá còn chịu ảnh hởng của lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ. Sự thay đổi lãi
suất tiền gửi nội tệ ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa. Nếu lãi suất danh
nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá giảm. Nếu lãi
suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không đổi) thì tỷ giá
tăng. khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá giảm) và ngợc
lại.
Tỷ giá rất quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu (XNK). Do vậy một sự
biến động của lãi suất trong nớc và ngoại tệ ảnh hởng rất lớn đến hoạt động XNK:
+ Vai trò của lãi suất trong nớc với quá trình Xuất Nhập Khẩu: khi lãi suất
thực tế tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên. tỷ giá hối đoái cao hơn làm hàng
hoá của nớc đó ở nớc ngoài trở nên đắt hơn lên và hàng hoá nớc ngoài ở nớc đó sẽ
10
Lãi suất
Đầu tư
i
1
I
2
I
1
I = I b*i
i
2
_
Hình 1.8: Biểu diễn
mối quan hệ tỷ lệ
nghịch giữa đầu tư
và lãi suất.
đề án lttt
trở nên rẻ hơn, dẫn đến giảm xuất khẩu ròng. Mối quan hệ này đợc biểu thị bởi đồ
thị sau:
+ Vai trò của lãi suất nớc ngoài với xuất khẩu ròng:
Khi lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ tăng lên, đờng lợi tức dự tính của đồng
ngoại tệ dịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái. Hàng xuất khẩu trở nên
rẻ hơn so với các quốc gia khác.
5. Lãi suất với lạm phát
Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và lạm
phát. Fishes chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát. Những nớc trải
qua lạm phát cao cũng chính là những nớc có mức lãi xuất cao. lạm phát là hiện t-
ợng mất giá của đồng tiền, là tình trạng tăng liên tục của mức giá chung trong nền
kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do vậy cũng có nhiều biện pháp khác
nhau để kiểm soát lạm phát, trong đó giải pháp về lãi suất có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng.
Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể
thu hút phần lớn số tiền có trong lu thông, khiến cho đồng tiền trong lu thông
11
Lãi suất
i
1
NX
2
NX
1
NX = NX(i)
i
2
Hình 1.9: Với một mức lãi suất
thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất
khẩu ròng cao với mức lãi suất
cao tỷ giá cao và xuất khẩu ròng
thấp
e(USD/VND)
i
1
Lợi tức dự tính
RET1
i
2
RET2
Hình 1.10: Lãi suất
nước ngoài tăng, đư
ờng lợi tức dự tính
của đồng ngoại tệ
dịch chuyển sang
phải, và TGHĐ giảm
đề án lttt
giảm, cơ số tiền và lợng tiền cung ứng giảm, lạm phát dợc kiềm chế. nh vậy lãi
suất cũng góp phần vào việc khắc phục lạm phát.
Tuy nhiên, dùng lãi suất để chốnglạm phát không thể duy trì lâu dài vì nó sẽ
làm giảm đầu t, tổng cầu, sản lợng. Do vậy phải kết hợp nó với các công cụ khác.
6. Lãi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực.
Tất cả các nguồn lực đều có tính khan hiếm. Vấn đề là xã hội phải phân bổ và
sử dụng các nguồn lực sao cho hiệu quả. Nghiên cứu trong nền kinh tế thị trờng
cho thấy giá cả đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực
giữa các ngành kinh tế. Nh ta đã biết, lãi suất là một loại giá cả, nghĩa là lãi suất
có vai trò phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội. Để quyết định
đầu t vào một ngành kinh tế một dự án hay một tài sản nào đó chúng ta đều phải
quan tâm đến sự chênh lệch giữa giá trị tỷ suất lợi tức thu đợc với chi phí ban đầu.
Điều này có nghĩa là phải xem việc đầu t này có mang lại lợi nhuận hay không và
có đảm bảo hiệu quả kinh doanh để trả khoản tiền lãi của số tiền vay cho chi phí
ban đầu hay không. Khi quyết định đầu t vào một ngành kinh tế, một dự án hay
một tài sản ta phải quan tâm tới chênh lệch giữa lợi nhuận đem lại và số tiền vay
phải trả. Khi chênh lệch này là dơng, thì nguồn lực sẽ đợc phân bổ tới đó và là sự
phân bổ hiệu quả.
7. Lãi suất vai trò của nó đối với Ngân Hàng Thơng mại
Lãi suất với vai trò là đòn bẫy kinh tế cực kỳ lợi hại,có ảnh hởng trựct iếp đến
kết quả hoạt động kinh doanh của một NH và quan trọng hơn là công cụ điều hành
cực kỳ nhạy bén trong hệ thống NH .
Vai trò của lãi suất với NHTM thể hiện ở bốn khía cạnh:
-Trớc hết ,yêu cầu mức giá sản phẩm của NH (lãi suất) phải đảm bảo đợc sự
duy trì và phát triển của hoạt động NH, nghĩa là lái suất phải đảm bảo bù đắp đợc
mọi chi phí hợp lý và có lãi. Càng tiết kiệm đợc chi phí cho hoạt động kinh doanh
và tổ chức hợp lý bộ máy tổ chức và lao động của đơn vị mình NH càng có lãi .
-Thứ hai, lãi xuất còn là một trong các cầu nối giữa sản phẩm của NH với
khách hàng,mà chủ yếu là các nhà sản xuất.Vì vậy lão suất thực của NH không
nên vợt quá lãi suất thực mang lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng
thời kỳ,từng giai đoạn phát triển một đất nớc.Lãi suất tín dụng của các NHTM quá
cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp đi vay để đầu t sản xuất kinh doanh ,NH
có thể mất khách.Tự do hoá lãi suất tạo động lực thúc đẩy cạnh tranh trong các
NHTM. Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ và dân chủ hoá hoạt động NHTM.
-Thứ ba: lãi xuất tín dụng của NHTM phụ thuộc vào lãi suất của NHTW
nhiều khi NHTM không tự định đoạt đợc giá mua, giá bán của mình
-Cuối cùng ta nói đến mối quan hệ giữa lãi suất và doanh lợi chứng khoán. Lãi
suất trên thị trờng tiền tệ có ảnh hởng lớn đến phát hành và mua bán chứng khoán
trên thị trờng tài chính. Nếu lãi xuất NH trả cho ngời tiết kiệm cao, ngời gửi tiết
kiệm sẽ thích gửi tiết kiệm sẽ thích gửi vào NH để hởng lãi suất cao và rủi ro thấp
hơn là mua chứng khoán với lãi suất thấp, rủi ro lại cao.
12
đề án lttt
Phần II
Các chính sách l i suất đã ợc thực hiện ở
việt nam trong thời gian qua
I . Giai đoạn từ tháng 3/1989 trở về trớc.
Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 và 2 pháp lệnh về NH (1/10/1990)
NHNN qui định cụ thể các loại lãi suất TG và tiền vay để NHTM thực hiện lãi suất
âm. Nghĩa là:
+ Lãi suất tiền gửi < mức lạm phát
+ Lãi suất cho vay < lãi suất huy động < mức lạm phát
Chính sách lãi suất nh vậy đã có tác động xấu đến hoạt động của NHTM và
doanh nghiệp.
1. Đối với NHTM
- Chính sách lãi suất cứng nhắc khiến cho các NHTM không linh hoạt trong
hoạt động tín dụng trớc mọi biến động của nền kinh tế.
- Lãi suất tín dụng luôn ở mức quy định bắt buộc nên không khuyến khích
cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM.
- Lãi suất tiền gửi < lạm phát nên không khuyến khích ngời dân và các tổ chức
gửi tiền vào ngân hàng. Do đó chỉ huy động đợc vốn ngắn hạn mà lại cho vay
trung và dài hạn, kết quả là lỗ.
- Lãi suất cho vay < lãi suất huy động vốn và mức lạm phát nên ngân hàng
trong tình trạng bao cấp đối với doanh nghiệp vay vốn và thông qua hệ thống tín
dụng lãi suất thấp luôn trong tình trạng lỗ hoạt động Ngân hàng không ổn định.
2. Đối với doanh nghiệp.
- Vì lãi suất cho vay < lãi suất huy động nên các doanh nghiệp thị nhau vay
vốn, tìm mọi cách , mọi cơ hội vay vốn để đợc hởng bao cấp.
- Doanh nghiệp vay nhiều nhng lợi nhuận thu đợc không phải do sản xuất kinh
doanh mà do hởng bao cấp của NHTM tạo mức lợi nhuận giả cho các doanh
nghiệp.
II. giai đoạn cuối 1992 ,chuển Từ l i suất âm sang l i suấtã ã
dơng
Khi lạm phát đợc kiềm chế và đẩy lùi, có điều kiện để thực hiện laĩ suất dơng
tức là lãi suất cho vay > lãi suất huy động > mức lạm phát .
13
đề án lttt
Tháng 10/1992 NHNN từng bớc thực hiện lãi suất dơng và đến tháng 3/1993
thực hiện lãi suất dơng hoàn toàn. NHNN vẫn qui định mức lãi suất tiền gửi và cho
vay cụ thể, có sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, lãi suất cho vay ngắn hạn
lớn hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn đã phát huy hiệu quả, với lãi suất tiết
kiệm không kỳ hạn là 109% năm, lãi suất tiết kiệm 3 tháng là 12% tháng, tức là
144%/ năm, huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c.
1. Tác động tích cực của chính sách lãi suất thực dơng.
* Đối với NHTM
Chuyển từ lãi suất âm sang lãi suất dơng tức là ngành ngân hàng đã từng bớc
thực hiện một cách nhất quán đẳng thức quan trọng trong cơ chế thị trờng: lãi suất
cho vay tín dụng> lãi suất tiền gửi tiết kiệm> tỷ lệ lạm phát. Do đó NHTM không
còn phải bao cấp đối với các doanh nghiệp vay vốn thông qua tín dụng nữa.
Lãi suất thực dơng cao đã thu hút một số lợng tiền gửi lớn vào các ngân hàng
làm lợng tiền dự trữ cuả các ngân hàng tăng cao đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của
doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp.
Lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp buộc phải
cân nhắc việc vay vốn đầu t, phải xem xét và lựa chọn các phơng án đầu t có hiệu
quả nhất.
Cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp đợc tổ chức một cách hợp lý hơn, giảm thiểu
bộ phận quản lý cồng kềnh để giảm thiểu chi phí.
Tuy có nhiều tác động tích cực nhng nếu kéo dài tình trạng chênh lệch lớn lãi
suất tiền gửi và lạm phát sẽ dẫn đến tác động xấu.
2. Tác động tiêu cực của chính sách lãi suất thực dơng quá cao đến hoạt
động NHTM và DN.
* Đối với NHTM.
Do lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao nên càng khuyến khích
gửi tiền hơn là vay tiền. Bên cạnh đó, lãi suất thực dơng cao của ngân hàng đem lại
khả năng thu đợc lợi nhuận lớn hơn là đa tiền vào đầu t mà rủi ro lại thâp nên cũng
khuyến khích cac doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng vay giảm dẫn đến tài sản
nợ trong bảng cân đối của NHTM lớn hơn tài sản có. Nh vậy cho dù lãi suất thực
dơng thì cha chắc chắn NHTM đã hoạt động kinh doanh có lãi, nếu kéo dài tình
trạng nh vậy sẽ bị lỗ.
* Đối với doanh nghiệp.
Lãi suất vay vốn không khuyến khích các doanh nghiệp đầu t mà các doanh
nghiệp tích cực gửi tiền vào ngân hàng hơn. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng
giảm quy mô đầu t dẫn đến một lực lợng lớn thất nghiệp không có lợi cho sự phát
triển chung của nền kinh tế.
Trong tổng số vốn đầu t sản xuất kinh doanh, một phần lớn là đi vay của ngân
hàng, bởi lãi suất vốn cao dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh lớn do đó giá thành
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét