Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sĩ về nâng cao hiệu quả hoạt động các khu chế xuất và khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh


- 5 -
3.1.1.3 Hiệp định có liên quan đầu tư của WTO – TRIMs 86
3.1.1.4 Hiệp định thương mại Việt Mỹ 86
3.1.1.5 Hiệp định của ASEAN-AIA 87
3.1.1.6 Hiệp định Việt - Nhật về tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư 88
3.1.2 Các yếu tố trong nước 89
3.2 CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KCX-KCN TP 91
3.2.1 Quan điểm phát triển bền vững KCX-KCN TP 91
3.2.2 Các KCX-KCN trở thành động lực quan trọng góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của TP 92
3.2.3 Quan điểm củng cố hoàn thiện cơ chế quản lý “một cửa - đa ngành”
nhằm góp phần tích cực cải thiện môi trường đầu tư
92
3.3 MỤC TIÊU CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC
KCX-KCN TP 92
3.4 GIẢI PHÁP 94
3.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 94
3.4.1.1 Giải pháp quy hoạch 94
3.4.1.2 Giải pháp tạo quỹ đất 97
3.4.1.3 Giải pháp xây dựng cao ốc xí nghiệp 98
3.4.1.4 Giải pháp chuyển hướng thu hút đầu tư 99
3.4.1.5 Giải pháp hòan thiện cơ sở hạ tầng 100
3.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 102
3.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

104
3.4.3.1 Giải pháp nâng cao năng suất – chất lượng – hiệu quả 104
3.4.3.2 Giải pháp dịch vụ hạ tầng 106
3.4.3.3 Giải pháp thu hút các dịch vụ cao cấp 106
3.4.3.4 Giải pháp logistics 107
3.4.3.5 Giải pháp mở rộng công năng các KCX-KCN 108
3.4.3.6 Giải pháp tăng cường giao lưu kinh tế giữa các DN bên trong và
các đơn vị bên ngoài KCX-KCN TP 108
3.4.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường sinh thái 109
3.4.4.1 Giải pháp tuyên truyền vận động - tạo dư luận xã hội 109
3.4.4.2 Giải pháp kinh tế - kỹ thuật 110
3.4.4.3 Giải pháp xử lý hành chính và khen thưởng 110

- 6 -
3.4.5 Nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tư 111
3.4.5.1 Nhóm giải pháp hòan thiện dịch vụ công 111
3.4.5.2 Nhóm giải pháp cải thiện cơ chế chính sách vĩ mô 115
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 119
3.6 KẾT LUẬN 119
T
T
À
À
I
I


L
L
I
I


U
U


T
T
H
H
A
A
M
M


K
K
H
H


O
O 123
PHỤ LỤC 127

- 7 -
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT

AIA Khu vực đầu tư của ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BQL Ban quản lý
BTA Hiệp định Thương mại Song phương Hoa Kỳ-Việt Nam
CNH Công nghiệp hóa
DN Doanh nghiệp
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐH Hiện đại hóa
HEPZA Ho Chi Minh City Export Processing
And Industrial Zones Authority
KCX Khu chế xuất
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
OECD Tổ chức phát triển hợp tác kinh tế
MFN Nguyên tắc tối huệ quốc
NT Nguyên tắc đối xử quốc gia
PCCC Phòng cháy chữa cháy
SL Danh mục cắt giảm thuế
Tel Danh mục loại trừ tạm thời
TP Thành phố
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TRIMs Hiệp định có liên quan đầu tư của WTO
UNIDO Cơ quan nghiên cứu phát triển công nghiệp
thuộc Liên hiệp quốc
WEPZA Hiệp hội KCX thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK Xuất nhập khẩu






- 8 -
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2. 1 - Quy hoạch quỹ đất công nghiệp TP đến năm 2010 tính đến năm
2020
39
Bảng 2. 2 - Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các
KCX-KCN/TP.HCM (31/12/2006)
41
Bảng 2. 3 – Tình hình đền bù giải tỏa, cho thuê và sử dụng đất tại các KCX-
KCN TP.HCM tính đến thang 4/2007
43
Bảng 2. 4 – Tổng hợp % cơ cấu giá thành cho thuê đất tại các KCX-KCN
năm 2006
44
Bảng 2. 5 – Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng tại các KCX, KCN 46
Bảng 2. 6 – Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng tại các KCX, KCN (tính đến
31/12/2006)
47
Bảng 2. 7 – Tình hình triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải các
KCX-KCN TP.HCM (tính đến 31/12/2006)
48
Bảng 2. 8 - Phân loại vốn FDI bình quân cho 1 dự án đang hoạt động tại các
KCX, KCN (tính đến ngày 31/12/2006)
55
Bảng 2. 9 - Tình hình thu hút đầu tư của từng KCX-KCN TP năm 2006 56
Bảng 2. 10- Tình hình thu hút dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) theo
ngành nghề trong KCX-KCN năm 2006
57
Bảng 2.11-Tình hình lao động tại các KCX, KCN đến cuối năm 2006 58
Bảng 2. 12 - Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL 62
Bảng 2. 13– Hiệu quả sử dụng 1 ha đất KCX-KCN/TP.HCM 65
Bảng 2. 14 – So sánh hiệu quả sử dụng 1 ha đất KCN năm 2006 65
Bảng 2. 15 - Kết quả thu hút lao động trong các KCX-KCN TPHCM 66
Bảng 2. 16 – Hiệu quả sử dụng lao động KCX-KCN/TP.HCM 67
Bảng 2.17 - So sánh hiệu quả sử dụng lao động trong các KCN năm 200668
Bảng 2. 18 – Kết quả thu hút vốn đầu tư và xuất nhập khẩu của các KCX-
KCN TP.HCM từ 1993-2006
69

- 9 -
Bảng 2. 19 - So sánh FDI bình quân/1 dự án giữa các KCX-KCN TPHCM
với các KCN của các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An
71
Bảng 2. 20 - So sánh giữa các DN KCX, KCN TPHCM với quy chuẩn
doanh nghiệp công nghệ cao
71
Bảng 2. 21 - Thị trường xuất khẩu của các KCX TP năm 2006 72
Bảng 2. 22 - Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu các KCX năm 2006 72
Bảng 2. 23 - Hoạt động tín dụng ngân hàng trong các KCX-KCN TPHCM
(2001-2006)
74
Bảng 2. 24 - Giao lưu kinh tế giữa các doanh nghiệp trong KCX với các
doanh nghiệp bên ngoài KCX
74
Bảng 2. 25 – Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh 75
Bảng 2.26 - Một số chỉ tiêu chủ yếu từ 2000-2003 của huyện Bình Chánh 76
Bảng 3. 1 - Tổng vốn và tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp 90
Bảng 3. 2 - Quy hoạch KCN dự kiến điều chỉnh 97
Bảng 3. 3 - Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý KCX-KCN/TP.HCM (đề
xuất của tác giả)
113


- 10 -
CHƯƠNG MỞ ĐẦU

i. Vấn đề nghiên cứu
Hiện nay tại nhiều quốc gia trên thế giới đang hình thành và phát triển
nhiều mô hình KCN, đặc biệt là các đặc khu kinh tế, khu kinh tế mở, khu
kinh tế tự do, hoặc chuyển đổi những KCX, KCN truyền thống thành những
KCN đa năng, gắn kết giữa khu vực sản xuất công nghiệp tập trung với phát
triển khu đô thị hoặc gắn kết khu vực sản xuấ
t công nghiệp với khu thương
mại-dịch vụ và khu dân cư. Đi kèm với đó là tạo hành lang pháp lý thông
thoáng, các chính sách ưu đãi, hạ tầng cơ sở kỹ thuật - xã hội hoàn thiện và
nhiều loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng nhằm tạo hấp lực thu hút các
nguồn vốn FDI và công nghệ kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho chiến lược
CNH, HĐH nền kinh tế xã hội của các quốc gia.
Trong khi đó ở Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng, hầu như các
KCX- KCN vẫn tồn tại dạng truyền thống của thời kỳ đầu, việc quy hoạch
đất chỉ đơn thuần dành cho khu vực sản xuất công nghiệp, nhà nước vẫn
chưa có hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi, cơ chế quản lý thích hợp
đúng mức với các mô hình kinh tế đặc thù này. Chính vì vậy, sau 15 năm
hình thành và phát triển, các KCX-KCN TPHCM dù đã đạt được những
thành quả nhất
định, nhưng trong thực tế đã và đang phát sinh những mâu
thuẫn, những sự kiện bức xúc, phức tạp cần được báo động và sớm có giải
pháp hữu hiệu .
Tại sao TPHCM là nơi triển khai xây dựng các KCX-KCN sớm trước
so với các tỉnh thành cả nước nhưng suất vốn đầu tư ( FDI ) trên 1 dự án
lại thấp hơn nhiều tỉnh thành khác, đặc biệt là so với một số tỉnh lân c
ận?
Tại sao TPHCM có nguồn lao động dồi dào, có trình độ tay nghề và
có thể nói số lượng đông nhất nước, nhưng số lao động của TP làm trong

- 11 -
các KCX-KCN TP lại rất ít, đa số lao động phải tuyển từ các tỉnh, địa
phương khác ?
Tại sao tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đời sống của đa
số công nhân kham khổ, thu nhập thấp, điều kiện làm việc, ăn ở, sinh hoạt
thiếu thốn , việc tranh chấp lao động thường xuyên diễn ra… vẫn chậm
được khắc phục, giải quyết?
Như vậy sự
hình thành và phát triển KCN-KCX tại TP.HCM vẫn còn
nhiều điều bất cập liên quan đến hiệu quả hoạt động của chúng.
Trước thực trạng kể trên cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế, sự cạnh tranh giữa các nưóc trên thế giới trên mọi lĩnh vực, đặc biệt
trong lĩnh vực thu hút nguồn vốn FDI thông qua các mô hình kinh tế đặc
thù đã và đang diễn ra vô cùng gay gắt quyết liệ
t, lại là người làm công tác
quản lý nhà nước trong các KCX-KCN TPHCM . Chính những yếu tố trên
đã thôi thúc tác giả nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động các
KCX và KCN TPHCM” này.
ii. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các KCX-KCN tại TPHCM sẽ là những đơn vị nghiên cứu chủ yếu
của đề tài.
Giai đoạn nghiên cứu: 2001-2006
iii. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng đầu tư và phát triển KCX-KCN.
- Phân tích hi
ệu quả hoạt động của các KCX-KCN TP trong thời gian
qua
- Gợi ý những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
và phát triển bền vững các KCX-KCN TP.HCM.

- 12 -
iv. Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp được vận dụng thực hiện cho đề án bao gồm:
- Phương pháp chuyên gia: thu thập các ý kiến đóng góp từ các
chuyên viên trên từng lĩnh vực quản lý của HEPZA.
- Thống kê tổng hợp, phân tích và so sánh.
- Điều tra khảo sát thực tế: thu thập ý kiến đánh giá của các nhà
đầu tư trong các KCX-KCN.
v. Bố cục luận văn
- Chương I đề c
ập khái quát về lịch sử hình thành và phát triển các
KCN trên thế giới, những kinh nghiệm thực tiễn của một số nước
trong khu vực trong việc xây dựng và phát triển các KCN và đặc
biệt là khẳng định xu hướng phát triển của các KCN trên thế giới
làm cơ sở cho việc soi rọi lại thực trạng của KCX-KCN TP và cho
việc định hướng phát triển KCX-KCN TP sắp tới.
- Chương II đề cập đến quá trình hình thành và phát triể
n và những
đóng góp tích cực của KCX-KCN đối vơí sự phát triển KTXH TP,
nêu lên thực trạng, đặc biệt là những tồn tại cần khắc phục làm cơ
sở cho việc định hướng và đề ra các giải pháp khắc phục.
- Chương III sẽ dự báo các nhân tố tác động xu hướng phát triển
của KCX-KCN TP, khẳng định những quan điểm thực hiện, xác
định những mục tiêu cần đạt và
đặc biệt là đề xuất những kiến
nghị và giải pháp nhằm phát triển các KCX-KCN TP một cách
bền vững.

- 13 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KCN
Hiện nay trên thế giới chưa có định nghĩa thống nhất về KCN do
vậy khái niệm về KCN trong thực tế cũng khác nhau.
• Theo cơ quan nghiên cứu phát triển công nghiệp thuộc Liên hiệp
quốc (UNIDO,1970) đã đưa ra khái niệm về KCN như sau:
“KCN là khu có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, chịu sự quản lý
riêng, tập trung tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo bất kỳ cơ chế
nào (xuấ
t khẩu hàng hóa và/hoặc tiêu thụ nội địa, miễn là phù hợp với
các quy định quy hoạch về vị trí và ngành nghề. Một phần đất nằm
trong KCN có thể dành cho KCX”.
“KCX là khu có một hoặc nhiều doanh nghiệp đăng ký cơ chế
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và các dịch vụ cho hàng xuất khẩu, có
ranh giói địa lý xác định, được rào ngăn cách với khu vực nội địa”.
Do các khái niệm kể trên được UNIDO đưa ra vào thời gian các
KCN và KCX trên thế
giới chưa phát triển mạnh mẽ ; Vì vậy khái niệm
có tính giản đơn, chưa hàm chứa nội dung hoạt động phong phú sinh
động theo yêu cầu phát triển của các KCX và KCN.
• Trong một diễn đàn quốc tế tại UNIDO năm 1977, các chuyên gia
của UNIDO đã đưa ra khái niệm về KCN tổng hợp như sau:
“KCN tổng hợp là khu chuyên sản xuất hàng hóa và thực hiện các
hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ
sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh
hoạt vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở… có ranh giới

- 14 -
địa lý xác định, gồm những khu vực dành cho công nghiệp, các dịch vụ
liên quan, thương mại và dân cư. Khu vực công nghiệp có thể là KCN,
KCX, KCNC”.
Đứng trên quan điểm quy hoạch thì khái niệm này phù hợp với yêu
cầu phát triển của KCN, bên cạnh khu vực SX có khu vực DV-TM và
khu vực dân cư. Tuy nhiên,

để phù hợp với xu hướng phát triển thì nội
dung hoạt động của KCN phải bao hàm các hoạt động SX,TM-DV kể cả
XNK chứ không chỉ chuyên SX.
• Theo hiệp hội KCX thế giới (WEPZA):
“KCX bao gồm tất cả các khu vực được Chính phủ cho phép như:
cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu miễn thuế quan, KCN tự do, khu
ngoại thương tự do hoặc bất kỳ các loại khu xuất khẩu tự do nào”.
Khái niệm này phù h
ợp với yêu cầu phát triển của các KCX trên
thế giới hiện nay, nó làm cho các KCX trở nên năng động hơn, hoạt
động phong phú đa dạng hơn, đáp ứng hữu hiệu nhu cầu giao lưu kinh tế
của DN trong xu hướng toàn cầu hóa.
• Tại Việt Nam, theo tinh thần Nghị định 36-CP về quy chế KCX,
KCN, KCNC được Chính phủ ban hành ngày 24/4/1997 thì khái
niệm về KCN đã được đề cập như sau:
“KCN là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuấ
t
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCN có thể có
doanh nghiệp chế xuất.”
“KCX là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản
xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét