Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán Tài sản cố định ở công ty cổ phần thiết bị thực phẩm

3.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành - nguyên
giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau. Cụ thể:
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tài sản
cố định mua sắm gồm cả giá mua thực tế phải trả [ đã trừ (-) các khoản chiết khấu
thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng ] và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chỉ ra liên quan đến việc
TSCĐ và trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế
trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang ).
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá
thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và
thuế trớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các
khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự
xây dựng hoặc tự chế.
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải
trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ
) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có).
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ
ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận, bốc dỡ, lắp đặt,
chạy thử )
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí
tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không
tính vào nguyên giá TSCĐ.
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ nhận lại
vốn góp liên doanh Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng
giao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có).

Trang 5
3.2 Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:
Theo chế độ tài chính hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản cố
định, bên thuê căn cứ vào chứng từ liên quan di bên cho thuê để xác định nguyên
giá tài sản cố định cho thuê. Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản cố định thuê
dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.
3.3 Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bổ ra
để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự tính. Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác
định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trờng hợp nh sau:
- Tài sản cố định mua ngoài: Nguyên giá bao gồm cả giá mua [đã trừ (-) chiết
khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua đợc hởng], cộng (+) các khoản thuế
(không gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì
giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố
định vô hình.
- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá
đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
- Tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là
toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức chuẩn bị và đa
tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
3.4 Thay đổi nguyên giá tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố
định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo dỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của
tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ

Trang 6
các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao
luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách.
II. Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình
1. Thủ tục và hồ sơ:
Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tài sản cố định của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải
theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định.
Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm doanh nghiệp phải thành lập Ban nghiệm
thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại
diện đơn vị giao tài sản cố định lập "Biên bản giao, nhận tài sản cố định". Biên bản
này lập cho từng đối tợng tài sản cố định. Với những tài sản cố định cùng loại,
giao nhận cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một
biên bản. Sau đó phòng Kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ
sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu
kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng Kế toán giữ lại để làm căn
cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định
theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định đợc lập một bản và để tại phòng Kế toán
để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ tài
sản cố định đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để
xếp thẻ theo yêu cầu phân loại tài sản cố định. Mỗi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của
một nhóm tài sản cố định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản. Mỗi
nhóm này đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố định .
Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng tài
sản cố định một quyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng, ban ).
2. Phân loại tài sản cố định hữu hình:

Trang 7
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để
thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều cách để phân loại tài sản cố
định hữu hình nh phân theo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài), theo nguồn hình
thành (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhận liên doanh, nguồn
vốn tự bổ sung khác) Trong đó phân loại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu đ-
ợc sử dụng phổ biến.
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đợc chia làm
các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định đợc hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, bến cảng,
đờng sá, cầu cống phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Máy móc thiết bị gồm: Toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh
doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng: máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền
công nghệ, thiết bị động lực
- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng
sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ
thống điện, nớc, băng tải
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý nh thiết
bị điện tử, máy vi tính, máy fax
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm
(chè, cao su, cà phê, cam ) súc vật làm việc (Trâu, bò, ngựa, voi cày kéo) và
xúc vật cho sản phẩm (trâu, bò sữa, sinh sản ).
- Tài sản cố định phúc lợi: Gồm tất cả các tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng (nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá , sân bóng, thiết bị thể
thao ).
- Tài sản cố định khác: Gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại
trên nh tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng, tài sản cố định chờ thanh lý,
nhợng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh

Trang 8
3. Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc theo dõi
trên tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh
nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên
giá (mua sắm, xây dựng, cấp phát ).
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên
giá (thanh lý, nhợng bán, điều chuyển ).
D nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2112- Nhà cửa, vật kiến trúc
2113- Máy móc, thiết bị
2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
2115- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116- Cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118- Tài sản cố định khác.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan nh tài khoản 214, 331, 341, 111, 112,
4. Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình:
4.1 Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh
tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp. Cụ thể:
4.1.1 Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:

Trang 9
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:
- BT1): Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133, 1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có Tk 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán.
Nợ TK111,112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới).
- BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (theo đúng nguyên giá).
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 431, 4312): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK 441: Đầu t bằng xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
4.1.2 Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:
Kế toán phản ánh bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu t, kế
toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tơng ứng) nh trên.
4.1.3 Trờng hợp tăng do mua sắm theo phơng thức trả góp, trả chậm:
Trớc hết kế toán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá mua trả ngay
(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) cùng các chi phí liên quan đến việc đa tài
sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (nếu có):
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí liên quan).
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 242: Lãi do mua trả góp, trả chậm

Trang 10
Có TK 331: Tổng giá mua trả góp phải trả.
Kết chuyển nguồn vốn (nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK liên quan (441, 414, 4312)
Có TK 411.
4.1.4 Trờng hợp mua sắm theo phơng thức hàng đổi hàng:
Khi đem tài sản cố định đi trao đổi để lấy về một tài sản cố định khác, hai bên
phải thống nhất giá trao đổi của tài sản. Trong trờng hợp, giá trao đổi tài sản cố
định không bằng nhau (Trao đổi tài sản cố định không tơng tự), kế toán phản ánh
giống nh trờng hợp nhợng bán và mua sắm. Phần chênh lệnh về giá trao đổi,
doanh nghiệp sẽ phải trả hoặc phải thu với đối tác. Cụ thể, kế toán ghi các khoản
bút toán sau:
- BT1) Xoá sổ tài sản cố định đem đi trao đổi
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản cố định đem đi trao đổi
- BT2) Phản ánh tổng giá thanh toán của tài sản cố định đem đi.
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của tài sản cố định đem đi trao đổi.
Có TK 711: Giá trao đổi theo thoả thuận (cha có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT của tài sản cố định nhận về
4.1.5 Trờng hợp mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất:
Trong trờng hợp này cần phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất để ghi tăng
nguyên giá tài sản cố định vô hình và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi tăng
nguyên giá tài sản cố định hữu hình. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán
ghi các bút toán sau:
- BT1) Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 211 (2112): Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Trang 11
Nợ TK 213 (2131): Ghi tăng quyền sử dụng đất
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 341 ): Tổng giá thanh toán.
- BT2) Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu): Tơng tự
các trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác.
4.1.6 Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài:
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng. Khi
hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyển nguồn
vốn:
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi
phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112, )
- Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng :
+ Ghi tăng nguyêng giá tài sản cố định:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
+ Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 431 (4312)
Có TK 411
+ Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật t lãng phí lao động và
các khoản khác vợt mức bình thờng) không đợc tính và nguyên giá tài sản cố định
mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý. Căn cứ vào quyết định xử lý, kế
toán ghi:

Trang 12
Nợ TK 111, 112, 138, 134, : Phần do các tổ chức hay cá nhân bồi
thờng do chi sai, chi vợt.
Nợ TK 632: Phần chi còn lại tính vào giá vốn hàng năm sau khi trừ bồi
thờng hay thu hồi từ phía các cá nhân, tổ chức.
Có TK 241 (2411): Tổng số chi không hợp lý
4.1.7 Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên tài khoản 241 (2412), chi
tiết theo từng công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăng
nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng tài sản cố định do mua sắm
phải qua lắp đặt. Đối với các khoản chi không hợp lý trong quá trình xây dựng
(vật t lãng phí, lao động và các khoản vợt mức bình thờng) không tính đợc tính
vào nguyên giá tài sản cố định mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý.
Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi giống nh trờng hợp mua sắm phải qua lắp
đặt trong thời gian dài ở trên.
4.1.8 Trờng hợp tăng tài sản cố định do tự chế:
Khi bộ phận sản xuất chuyển sản phẩm hoàn thành tài sản cố định, kế toán ghi
các bút toán sau:
- BT1) Phản ánh giá vốn sản phẩm chuyển thành tài sản cố định:
Nợ TK 632: Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
Có TK 154: Sản phẩm từ bộ phận sản xuất chuyển thành tài sản cố định.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm để chuyển thành tài sản cố định.
- BT2) Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm chuyển thành tài sản cố định:
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định.
Có TK 512: Doanh thu (giá thành sản xuất thực tế).

Trang 13
- BT3) Phản ánh các khoản chi không hợp lý phát sinh trong quá trình tự chế
không đợc tính vào nguyên gía tài sản cố định: Tơng tự nh trờng hợp xây dựng cơ
bản bàn giao hay mua sắm qua lắp đặt.
4.1.9 Trờng hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp:
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp và
nguyên giá tài sản cố định.
4.1.10 Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác:
Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định tại thời điểm nhận, kế
toán ghi các bút toán sau:
- BT1) Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (theo giá trị còn lại hay giá thoả thuận).
Có TK 128: Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn
- BT2) Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liên
doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa ).
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388, )
Có TK 222, 128.
4.1.11 Trờng hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định:
- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá (thực tế)
Có TK 153 (1531)
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ
Có TK 1421: Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí.

Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét