Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính tại xí nghiệp dược phẩm TWI

* Đăng ký sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty về kết quả hoạt động của Xí nghiệp,
chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Xí
nghiệp thực hiện.
* Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp
với nhiệm vụ của Xí nghiệp và nhu cầu của thị trờng, các kế hoạch này phải đợc
Tổng công ty phê duyệt.
* Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý,sử dụng thu
nhập từ chuyển nhợng tài sản để tái đầu t, đổi mới thiết bị, công nghệ của Xí
nghiệp.
* Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luật
lao động, đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý Xí nghiệp thông qua đại
diện của mình.
* Chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lợc và
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, chăm lo cải thiện điều kiện làm
việc, điều kiện sống của ngời lao động theo quy định của Bộ luật lao động và
luật công đoàn.
* Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên, môi trờng,
quốc phòng và an ninh Quốc gia.
* Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của
Tổng công ty và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu, chịu
trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
* Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định về
thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
2.2. Quy trình công nghệ, tính chất kỹ thuật của sản phẩm
Xí nghiệp dơc phẩm TWI là đơn vị sản xuất bào chế thuốc tân dợc phục
vụ công tác dân sinh. Sản phẩm của Xí nghiệp đợc sản xuất trên dây chuyền
công nghệ khép kín, quá trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
về kỹ thuật đảm bảo thực hiện tốt GMP từ khâu xử lý- tinh chế- pha chế đến
khâu bao gói. Thuốc chủ yếu là thuốc tân dợc phục vụ chữa bệnh đợc phân ra
các dạng bào chế và đặc tính kỹ thuật nh thuốc tiêm dạng bột, thuốc tiêm dạng
nớc, thuốc viên (viên nén đóng chai lọ, viên nén đóng vỉ, viên nhộng cáp sul,
viên bao, viên dạng cốm), các loại thuốc tra mắt nhỏ mũi- bôi xoa. Do đó
5
đều đợc sản xuất với điều kiện kỹ thuật vô trùng hoặc cấp vệ sinh theo quy
định
Tuy quy trình công nghệ là khác nhau nhng xét về mặt thứ tự công việc
thì đều phải trải qua các công đoạn sau:
- Nguyên liệu khi xuất dùng đều phải kiểm tra chất lợng, hàm lợng theo
tiêu chuẩn quy định trớc khi đa vào công đoạn pha chế.
- Sau khi pha chế xong bán thành phẩm của giai đoạn này đều đợc kiểm tra
để đáp ứng đầy đủ các yếu tố: tỷ lệ hoạt chất, thành phần, dung tích, nồng độ,
hàm lợng và các tính chất cần thiết. Các bớc kiểm tra, kiểm nghiệm đều do cán
bộ kỹ thuật tổ, phân xởng, phòng kỹ thuật và phòng kiểm nghiệm tiến hành.
- Sau công đoạn kiểm nghiệm ở pha chế, các loại thuốc đợc đa vào công
đoạn dập viên, đóng CápSul, đóng ống, đóng lọ tuỳ theo từng loại sản phẩm.
Nói chung sau mỗi công đoạn lại có sự kiểm tra, kiểm nghiệm theo những tiêu
chuẩn cần thiết cho đến khi chuẩn bị hoàn thiện sản phẩm. Đó là sự kiểm tra về
mặt tính chất vô trùng, về mặt lý hoá sinh nh: trọng lợng, độ tan rã, độ bóng, đ-
ờng kính, độ dầy, độ cứng, độ đồng đều đối với thuốc viên, thuốc kháng sinh.
Kiểm tra nồng độ, dung tích, độ bông, độ xơ đối với sản phẩm thuốc tiêm kể
cả chất bảo quản, đảm bảo thuốc không bị biến màu, có tuổi thọ cao. Các giai
đoạn này đều do phòng kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra trên dây chuyền, kiểm
tra đồng bộ với các thiết bị hoàn chỉnh so với các nớc Đông Nam á.
- Và cuối cùng là công đoạn hoàn thiện sản phẩm nh: đóng lọ, đóng vỉ,
đóng hộp, đóng hòm và nhập kho.
Quy trình sản xuất các loại sản phẩm tại Xí nghiệp đợc trình bày theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Phân x ởng thuốc viên
Phân x ởng thuốc tiêm
6
Nguyên
liệu
Bao bì
Pha chế
Tẩy rửa
Hấp sấy
Trình
bày
Kiểm
tra
Nhập
kho
Dập viên
Đóng
chai
Chai lọ
Nguyên liệu
Đóng
gói
Tẩy rửa
Pha chế
Hấp sấy
Soi
Hàn
ống
In
ống
Kiểm
tra
Trình
bày
Nhập
kho
Phân x ởng thuốc kháng sinh
2.3. Cơ cấu sản xuất, nhiệm vụ của từng bộ phận
Từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, để tiến hành sản
xuất sản phẩm, Xí nghiệp đã cơ cấu thành 4 phân xởng. Trong phân xởng có
các tổ sản xuất, mỗi phân xởng có tổ sản xuất riêng biệt với các nhiệm vụ sản
xuất riêng biệt.
Có 3 phân xởng chính là:
* Phân xởng sản xuất thuốc viên chuyên sản xuất các loại thuốc viên nh
Ampicilin, Cloixit, Penicilin, Vitamin B1, B6, B12, C Phân xởng này bao gồm
các tổ sản xuất sau:
- Tổ pha chế có nhiệm vụ pha chế nguyên vật liệu để dập thành viên.
- Tổ dập viên có nhiệm vụ dập viên theo khuôn mẫu.
- Tổ trình bày có nhiệm vụ đóng gói bao bì, dán nhãn trình bày.
7
ống tiêm
Tẩy rửa ống Hấp sấy
Nguyên liệu
Pha chế
Đóng
lọ
Hàn
xiết
nút
Soi
Dán
nhãn
Nhập
kho
Kiểm
tra
Trình
bày
- Tổ kiểm nghiệm có nhiệm vụ kiểm tra hàm lợng độ hoà tan, tính chất,
chất lợng sản phẩm.
* Phân xởng thuốc tiêm chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm nh
Novacain, Long não nớc, Glucoza, Canxiclorua, Vitamin B1, B12. Phân xởng
này bao gồm các tổ sản xuất sau:
- Tổ pha chế có nhiệm vụ pha chế các loại nguyên vật liệu để sản xuất ra
sản phẩm.
- Tổ đóng ống có nhiệm vụ đóng ống nguyên vật liệu sau khi đã pha chế.
- Tổ hàn ống có nhiệm vụ hàn kín các ống thuỷ tinh chứa thuốc.
- Tổ kiểm nghiệm có nhiệm vụ kiểm tra các tiêu chuẩn về thuốc đã đợc
quy định.
- Tổ trình bày có nhiệm vụ bao gói, dán nhãn, trình bày sản phẩm.
* Phân xởng sản xuất kháng sinh:chuyên sản xuất thuốc tiêm Penicilin
kháng sinh và một số loại thuốc Penicilin thú y khác, cũng gồm các tổ: pha
chế, đóng ống, hàn ống, soi ống, in ống, trình bày.
Ngoài 3 phân xởng sản xuất chính còn có một phân xởng phụ đó là phân x-
ởng cơ điện. Nhiệm vụ chủ yếu là sữa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị của ba
phân xởng trên, tiến hành lắp đặt đại tu máy móc, gia công chi tiết sản phẩm
thay thế. Nó gồm các tổ: máy hàn, cơ điện, kiểm định, lắp rắp các phân xởng.
Sơ đồ 2 : Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp

8
PX SXC
PX tiêm
PX kháng sinh
Tổ pha chế
Tổ đóng ống
Tổ hàn ống
Tổ in ống
Tổ soi ống
Tổ trình bày
Tổ pha chế
Tổ dập viên
Tổ kiểm
nghiệm
Tổ trình bày
Tổ pha chế
Tổ đóng lọ
Tổ hàn ống
Tổ in ống
Tổ soi ống
Tổ trình bày
PX viên
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp Dợc phẩm TWI
Bộ máy của Xí nghiệp đợc tổ chức nh sau: Đứng đầu Xí nghiệp là ban
giám đốc, dới là các phân xởng, bộ phận liên quan trực thuộc làm nhiệm vụ sản
xuất hay phục vụ sản xuất. Ban giám đốc gồm có:
* Giám đốc: phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo hai phòng kế toán tài vụ
và phòng tổ chức.
* Hai phó giám đốc:
- Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc điều hành công việc kinh
doanh nh các vấn đề đầu ra, đầu vào, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tiêu thụ
sản phẩm trực tiếp chỉ đao phòng hành chính và phòng kế hoạch.
- Phó giám đốc kỹ thuật: thay mặt giám đốc điều hành sản xuất và quản
lý sản xuất ở các phân xởng các bộ phận sản xuất, các phòng ban liên quan đến
quá trình sản xuất nh: phân xởng sản xuất kinh doanh chính, phân xởng sản
xuất kinh doanh phụ, phòng kỹ thuật, phòng nghiên cứu.
Các phòng chức năng gồm:
* Phòng nghiên cứu, phát triển: chuyên nghiên cứu các vấn đề có liên quan
đến công tác sản xuất: nh nghiên cứu hoá dợc, nghiên cứu nhằm rút ngắn thời
gian sản xuất, nâng cao thời hạn sử dụng thuốc, nghiên cứu các dợc liệu mới
nhằm tạo ra các sản phẩm mới
* Phòng đảm bảo chất lợng: làm nhiệm vụ chính là phân tích các thành
phần của thuốc, đảm bảo thuốc đợc sản xuất ra theo đúng quy định của dợc
điển Việt Nam và của thế giới.
* Phòng kiểm nghiệm, chất lợng: kiểm tra chất lợng, hàm lợng nguyên
vật liệu trớc khi đa vào pha chế, kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi đa vào
tiêu thụ.
* Phòng tổ chức hành chính: nằm dới sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh
doanh, chịu trách nhiệm điều hành bộ máy hành chính, điều hành các hoạt động
chung phục vụ cho vấn đề xã hội và sinh hoạt văn hoá tinh thần của toàn Xí
nghiệp.Đồng thời theo dõi công tác tổ chức, điều hành cán bộ công nhân lao
động hay điều chuyển công tác của cán bộ công nhân viên.
* Phòng kế hoạch, vật t: trực thuộc phó giám đốc kinh doanh làm nhiệm
vụ đảm bảo vật t, kế hoạch sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm.
9
* Phòng tài vụ: trực thuộc giám đốc, có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung
cấp số liệu thông tin cho giám đốc nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế.
*Phòng Marketing có chức năng thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm cuả Xí nghiệp, cung cấp các thông tin về nghiên cứu thị trờng để lập kế
hoạch sản xuất sản phẩm.
Các phân xởng và các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau cùng
thực hiện mục tiêu chung đã đặt ra.
4. Công tác quản lí lao động và tiền lơng
Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Sử dụng
hợp lý và có hiệu quả lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm chi
phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Nhìn chung, cán bộ công nhân viên đều làm theo giờ hành chính (8
h
/
ngày), ngoài ra còn có một số bộ phận làm theo ca, nh phân xởng thuốc viên có
2 bộ phận làm 3 ca, phòng bảo vệ làm 3 ca, phân xởng cơ điện có 1 bộ phận làm
3 ca. Do sản phẩm dợc hiện nay có mức biến động lớn nên tuỳ theo yêu cầu
của sản xuất mà số lợng lao động ở mỗi thời điểm rất lịnh hoạt.Ngoài số lao
động trong biên chế còn có lao động hợp đồng.
Bảng 1 : Tình hình lao động
Năm
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng số lao động (ngời) 640 645 654 490 510 520
Biên chế 595 598 614 435 465 475
Hợp đồng 45 47 40 55 45 45
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Bảng 2 : Cơ cấu lao động
Đơn vị: %
Năm
Tỷ lệ
1997 1998 1999 2000 2001 2002
Sau đai học 1,86 1,82 1,98 2,1 2,21 2,29
Đại học 22,54 22,36 22,56 23,51 23,69 24,01
Trung cấp 7,8 8,2 8,3 8,94 9 9,19
Công nhân
Có đào tạo
30,3 31,09 31,76 33,87 37,59 38,41
10
Cha đào tạo
38,5 36,53 35,4 31,58 27,51 26,1
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Qua bảng trên ta thấy lực lợng lao động có trình độ chuyên môn cao của
Xí nghiệp dợc phẩm TW1 đã tăng lên, song vẫn cha nhiều.
Về hình thức trả lơng, Xí nghiệp áp dụng linh hoạt nhiều hình thức trả l-
ơng, nhng chủ yếu là hai hình thức trả lơng khoán sản phẩm, và trả lơng sản
phẩm tập thể.
Đối với công nhân sản xuất, Xí nghiệp tiến hành giao khoán đơn giá tiền
lơng, căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất ra sẽ tính đợc số tiền lơng chính
phải trả cho công nhân viên.
Đối với cán bộ, nhân viên không trực tiếp sản xuất, Xí nghiệp trả theo
công thức:
Tiền lơng = Tiền lơng chính + Tiền lơng phụ
Trong đó:
Tiền lơng chính =
(Hệ số lơng+ Phụ cấp) xTiền lơng minxHệ số A,B,C
24 (hoặc 26)
Theo Thông báo 07 của Xí nghiệp thì việc tính lơng phụ cho cán bộ
công nhân viên quy định nh sau:
Tiền lơng phụ = ni x ti x ki x hi
Trong đó:
ti: hệ số đối với mỗi chức danh
ni: ngày công, không tính ngày nghỉ BHXH, nghỉ không lơng, ngày
ngừng việc, ngày nghỉ không có lý do
ki: Theo bình bầu của đơn vị (với A=1,20; B= 1,10; C=0,95)
hi: Ngày hệ số phân phối cho CBCNV đợc xếp hạng. Nh tháng 7 năm
2002 thì mức 01 ngày hệ số phân phối cho CBCNV đợc xếp hạng A đối với
phòng ban và phân xởng cơ điện là 12.700đ.
Những năm gần đây, lơng bình quân của cán bộ công nhân viên Xí
nghiệp dợc phẩm TW1 không ngừng tăng
Bảng 3 : Tổng quỹ lơng thực chi đợc duyệt
Đơn vị tính: 1000đ
Năm 98 99 2000 2001 2002
Tổng quỹ lơng 5.421.456 6.696.432 8.054.411 10.247.755 14.215.756
11
Lơng BQ 1.000 1.015 1.280 1.325 1.475
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
5. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp
Máy móc thiết bị là một nhân tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản
xuất kinh doanh, chính vì thế Xí nghiệp dợc phẩm TW1 luôn chú trọng đầu t
nâng cao chất lợng máy móc thiết bị. Nhìn chung các máy móc thiết bị then
chốt của Xí nghiệp đều là các máy nổi tiếng của Châu Âu( nh là Anh, Tây Ba
Nha, ), Châu á ( Đài Loan, Xinggapho ). Hiện nay, Xí nghiệp dợc phẩm
TW1 có hơn 500 các loại máy móc thiết bị. Cụ thể, ở phân xởng sản xuất
Pellicilin có 6 maý hàn tự động OMS của Anh, 4 máy rửa OMS, 3 máy đập phá
trên không ( của Liên Xô), 1 máy tự sấy, 3 máy in nhãn. Tại phân xởng sản xuất
thuốc tiêm, có máy sản xuất ống cổ bồng, và máy sản xuất ống nhọn đều của n-
ớc Anh. Tại phân xởng thuốc viên, có 20 máy sản xuất thuốc viên, trong đó có
máy rập viên 27-30 chầy của Anh, máy rập viên Trung Quốc ZB33, ZB21,
ZB25, 4 máy nhào ngang OMS, 2 máy xay vạn năng của Anh. Nhìn chung công
tác bảo quản, sửa chữa định kì khá tốt, thông thờng các máy trên cứ 6 tháng đến
một năm lại đợc bảo dỡng tu sửa một lần.Có thể thấy hình thức sửa chữa hỗn
hợp (bao gồsm sữa chữa tâp trung và phân tán) là hình thức dễ thấy tại Xí
nghiệp dợc phẩm TW1, cụ thể là các khâu lau chùi, bảo dỡng, sửa chữa nhỏ chủ
yếu tập trung tại các phân xởng kháng sinh,thuốc viên, thuốc tiêm; đối với sửa
chữa lớn thờng giao cho phân xởng cơ điện- nhiệm vụ chính là lắp đặt đại tu
máy móc, gia công chi tiết các sản phẩm thay thế.
Nh năm 2000, Xí nghiệp tiến hành bảo quản và sửa chữa: nồi hơi LHG 1-8:
6 máy; máy dập viên KILIAN: 10 máy; máy dập viên ZP35: 40 máy; máy mui khí
MK200: 15 máy. Trong năm 2001, Xí nghiệp tiến hành sửa chữa máy khoan đứng:
20 máy; máy bơm chân không VW4: 15 máy; máy tiện T616A: 24 máy; nồi hơi
LHG: 10 máy; máy mui khí MK200: 10 máy vv
Nh vậy có thể thấy, Xí nghiệp dợc phẩm TW1 rất coi trọng việc đổi mới
máy móc thiết bị, tại các khâu then chốt đến 95% là các thiết bị đạt tiêu chuẩn
quốc tế. Đó chính là mấu chốt của việc tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, giá
thành thấp, đợc ngời tiêc dùng trong và ngoài nớc chấp nhận.
6. Đặc điểm nguyên vật liệu
Tại Việt Nam hiện nay vẫn cha có công nghiệp sản xuất nguyên liệu
thuốc, ngay cả đối với các nguyên liệu chính của những mặt hàngthuốc trong
danh mục thuốc thiết yếu vẫn không có khả năng sản xuất đợc.Nh vậy các
nguyên liệu hoá dợc cho sản xuất dợc ở nớc ta hiện nay chủ yếu là nhập khẩu.
Xí nghiệp dợc phẩm TW1 cũng không phải là ngoại lệ.
12
Nguyên vật liệu của Xí nghiệp dợc phẩm TW1 đợc chia làm 2 loại: dợc
chất( nguyên vật liệu chính), và tá dợc (còn gọi là nguyên vật liệu phụ).
Nhìn chung các nguyên vật liệu chính 100% là nhập từ nớc ngoài, còn
nguyên vật liệu phụ có một số ít trong nớc sản xuất đợc.Đối tác chính của Xí
nghiệp dợc phẩm TW1 trong việc cung cấp nguyên vật liệu là: Trung Quốc, ấn
Độ, Triều Tiên, ý,Đức, Pháp, Thuỵ Sĩ, Mỹ. Chính vì các nguyên vật liệu chính
và các nguyên vật liệu phụ phụ thuộc rất lớn vào thị trờng nớc ngoài, vì thế giá
cả nguyên vật liệu luôn đợc quản lý chặt chẽ tránh tình trạng xuất hiện nhiều
chi phí bất hợp lý trong giá cả vật liệu nh: chi phí đi đờng, chi phí ngoại giao
các khoản chi phí này thờng tơng đối lớn và đợc tính vào chi phí mua hàng. Do
vậy Xí nghiệp đã có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn giá cả nguyên vật liệu nhất
là những nguyên vật liệu khan hiếm.
Hiện nay Xí nghiệp xây dựng định mức theo hai biện pháp tuỳ thuộc vào
đặc tính của sản phẩm. Đó là định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản
phẩm và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lô sản phẩm.
Bảng 4: Định mức một số loại nguyên phụ liệu
TT
Tên thuốc- Nguyên phụ
liệu
Công
thức-
1000
viên
Đơn
vị
%
h
hao
Định mức
1000 viên
Ghi chú
1 Vitamin B1 10g
Thiamin Mononitrat 100% 10,0
g
1,5 10,15
Talc 61,1 // 1,5 62,02
Tinh bột sắn 89,1 // 1,5 90,44
Viên nén
Phi=7mm, lọ nhựa
100 và 150 viên- lọ
2 Viatamin B1 10mg
Thiamin Mononitrat 100% 10
//
1,5 26,125
Lactose 56 // 1,5 50,265
aerosil R200
0,6
//
1,5 21,945
Tinh bột sắn 35 // 1,5 2,09
Magnesi Stearat 1,6 // 1,5 6,209
Viên nén
Phi=6mm,lọ nhựa
150 viên/lọ
3 Vitamin B6- 25mg
Pyridoxin Hydrolorid 25
//
4,5 26,125
Amidon 48,1 // 4,5 50,265
Lactose 21 // 4,5 21,945
Tinh bột sắn 2,0 // 4,5 2,09
Magnesi Stearat 0,2 // 4,5 0,209
Viên nén
Phi=6mm, lọ nhựa
150viên/lọ
(Nguồn: Phòng nghiên cứu-Phát triển)
13
7. Các hình thức liên kết
Xí nghiệp có một lực lợng lao động dồi dào về số lợng và chất lợng, máy
móc thiết bị mới chỉ sử dụng đợc 65%- 75% theo công suất thiết kế, diện tích
đất đai độc quyền quản lý và sử dụng lại nằm ở trung tâm thành phố. Để tận
dụng những nguồn lực trên Xí nghiệp đã chú trọng tăng cờng liên doanh liên
kết đồng thời coi trọng vấn đề chuyển giao công nghệ.
Trong những năm vừa qua đã có nhiều đối tác muốn đặt quan hệ liên
doanh với Xí nghiệp nh Xí nghiệp Dợc phẩm và sinh học, công ty Dợc của
Nhật, Pháp, úc Song hiện nay Xí nghiệp mới chỉ quyết định liên doanh với
đối tác là Trung Quốc. Đợc biết Xí nghiệp cùng đối tác Trung Quốc đang xây
dựng nhà maý đạt tiêu chuẩn GMP tại Sóc Sơn. Đây là hình thức liên doanh
giữa ba bên: Xí nghiệp, tổng công ty dợc phẩm Trung Quốc( Sinopharm), và
tổng công ty dợc phẩm Trơng Gia Khẩu- Tỉnh Hà Bắc- Trung Quốc. Một Xí
nghiệp liên doanh đợc thiết lập, trong đó Xí nghiệp dợc phẩm TW1 góp đất đai,
nhà xởng, công nhân; trong khi đó nhà máy Trơng Gia Khẩu sẽ góp nguyên vật
liệu, thiết bị, máy móc, còn Sinopharm sẽ tiến hành xúc tiến các hoạt động
mua- bán, lợi nhuận thu đợc sẽ chia ba. Đối với Xí nghiệp dợc phẩm TW1, đây
không phải là hình thức gia công xuất khẩu, mà sản phẩm làm ra do chính Xí
nghiệp tiêu thụ có sự giúp đỡ của Sinopharm.
Nhiều năm qua, Xí nghiệp dợc phẩm TW1 đã tham gia nhiều gói thầu
quốc gia y tế, xuất khẩu nhiều mặt hàng sang các nớc nh: Lào, irắc, Mondova (
tiểu bang của Nga), và nhiều nớc khác, nhng vẫn có thể thấy bạn hàng Lào là
một đối tác quan trọng của Xí nghiệp.
8. Trách nhiệm của Xí nghiệp với Nhà nớc
Thuốc chữa bệnh là hàng hoá đặc biệt, từng thành phần một của thuốc
trong mỗi sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng con ngời.
Vì vậy cũng nh toàn ngành dợc, chính sách sản phẩm của xí nghiệp luôn đợc
chú trọng hàng đầu. Nhiều năm qua, xí nghiệp luôn tung ra các sản phẩm chất
lợng cao và công dụng tốt điều này đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện
các chơng trình của Đảng và Nhà nớc trong việc bảo vệ, nâng cao sức khoẻ và
cải thiện đời sống nhân dân. Xí nghiệp không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh mà còn tham gia hởng ứng các chơng trình quốc gia phòng
chống bệnh nh chơng trình phòng chống lao, chống sốt rét. Bên cạnh đó, xí
nghiệp đã hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng góp ngân sách cho nhà nớc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét