Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

bảo đảm sự thống nhất quản lý và triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2011/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2011


CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Nhằm bảo đảm sự thống nhất quản lý và triển khai hoạt động đo đạc và
bản đồ trên phạm vi cả nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu và Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thống nhất quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ ở
đất liền, vùng trời và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước
CH XHCN Việt Nam.
Điều 2. Đo đạc và bản đồ là ngành điều tra cơ bản cung cấp thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an
ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học về trái đất. Các bộ, ngành, địa phương
phải tăng cường sự lãnh đạo đối với hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ quy chiếu tọa độ là hệ tọa độ có quan hệ với đối tượng thông qua
tham số hoặc tập tham số định nghĩa vị trí điểm gốc, tỷ lệ và hướng của hệ tọa
độ (các tham số, hoặc tập tham số được gọi là datum). Đối tượng của các datum
trắc địa và datum độ cao là trái đất. Hệ quy chiếu toạ độ quốc gia là hệ quy chiếu
được lựa chọn để sử dụng thống nhất trong cả nước.
2. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: các tham số chính của
hệ quy chiếu toạ độ quốc gia, toạ độ gốc trắc địa, toạ độ gốc thiên văn, toạ độ
gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu;
hệ thống này được xác định thống nhất cho cả nước; mỗi số liệu gốc đo đạc
quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu dài được gọi là điểm
gốc đo đạc quốc gia.
1
3. Hệ thống điểm đo đạc quốc gia là toàn bộ các điểm được đánh dấu cố
định trên mặt đất, được thành lập theo tiêu chuẩn thống nhất, phục vụ nhu cầu sử
dụng chung cho tất cả các ngành và các địa phương, bao gồm: lưới tọa độ quốc
gia; lưới độ cao quốc gia; hệ thống trạm định vị vệ tinh quốc gia; lưới điểm
trọng lực cơ bản nhà nước.
4. Hệ thống điểm đo đạc chuyên dụng là hệ thống điểm đo đạc được thành
lập phục vụ nhu cầu riêng của từng ngành hoặc từng địa phương.
5. Hệ thống không ảnh là sản phẩm của hoạt động bay chụp ảnh, quét địa
hình từ các thiết bị lắp đặt trên máy bay và vệ tinh.
6. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là hệ thống bản đồ địa hình phủ trùm
cả nước hoặc khu vực ở các tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1: 10000, 1:25000, 1:50000,
1:100000, 1:250000, 1:500000, 1:1000000.
7. Cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia là cơ sở dữ liệu địa lý được xây dựng ở
các tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1: 10000, 1:25000, 1:50000, 1:100000, 1:250000,
1:500000, 1:1000000.
8. Công trình xây dựng đo đạc: là sản phẩm hoàn chỉnh của một công việc
xây dựng phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ, bao gồm:
a) Các trạm quan trắc cố định về thiên văn, trắc địa, vệ tinh, trọng lực, độ
cao, độ sâu, thời gian, sau đây gọi chung là trạm quan trắc cố định;
b) Các điểm gốc đo đạc quốc gia;
c) Các cơ sở kiểm định tham số của thiết bị đo đạc, sau đây gọi chung là
cơ sở kiểm định thiết bị đo đạc;
d) Dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc quốc gia, hệ thống
điểm đo đạc chuyên dụng sau đây gọi chung là dấu mốc đo đạc.
9. Sản phẩm đo đạc và bản đồ là kết quả của các hoạt động hoặc các quá
trình đo đạc và bản đồ.
Điều 4: Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức và cá nhân được sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ và
thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công trình xây
dựng đo đạc theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức và cá nhân không được cản trở hoặc gây khó khăn cho người
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ.
4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
5. Nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ
gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của nước CHXHCN
Việt Nam.
2
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 5: Đo đạc và bản đồ cơ bản
1. Hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản là việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và thành lập các sản phẩm đo đạc và bản đồ đồ đáp ứng nhu cầu sử dụng
chung cho các ngành và các địa phương, bao gồm:
a) Thiết lập hệ quy chiếu toạ độ quốc gia và hệ thống số liệu gốc đo đạc
quốc gia;
b) Thiết lập hệ thống điểm đo đạc quốc gia;
c) Nghiên cứu khoa học trái đất bằng phương pháp đo đạc;
d) Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, hệ thống
bản đồ hành chính; átlats quốc gia;
đ) Xây dựng hệ thống không ảnh;
e) Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia;
f) Xây dựng hệ thống địa danh sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản cần được cập nhật thường
xuyên và kịp thời trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh của quốc gia.
Điều 6: Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia và địa giới hành chính
1. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia là các hoạt động đo đạc và bản
đồ phục vụ việc đàm phán, hoạch định phân giới và quản lý đường biên giới
quốc gia trên đất liền và trên biển, bao gồm:
a) Đo đạc phân định ranh giới trên biển; đo đạc phân giới cắm mốc biên
giới trên đất liền;
b) Thành lập bản đồ biên giới các loại;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu biên giới quốc gia.
2. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính là các hoạt động đo đạc và bản
đồ phục vụ việc phân định và quản lý đường địa giới hành chính các cấp, bao
gồm:
a) Đo đạc xác định mốc địa giới, đường địa giới hành chính các cấp;
b) Thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.
3. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia và địa giới hành chính phải tuân
thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành.
Điều 7. Đo đạc và bản đồ địa hình quân sự
Là các hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc lĩnh vực quốc phòng, bao gồm:
3
1. Xây dựng hệ quy chiếu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Xây dựng hệ thống điểm toạ độ và độ cao phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh.
3. Xây dựng hệ thống bản đồ địa hình và các loại bản đồ chuyên đề phục
vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Các công tác đo đạc - bản đồ khác phục vụ hoạt động của lực lượng vũ
trang.
Điều 8. Đo đạc và bản đồ địa chính
Đo đạc và bản đồ địa chính là hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính phục vụ quản lý đất đai bao gồm:
a) Xây dựng lưới khống chế;
b) Thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ;
c) Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính.
Điều 9. Đo đạc và bản đồ chuyên ngành
1. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành là tất cả các hoạt động đo
đạc và bản đồ không thuộc hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản phục vụ cho từng
ngành hoặc từng địa phương.
2. Việc thành lập các loại sản phẩm bản đồ chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
địa lý chuyên ngành phải sử dụng các lớp thông tin lấy từ hệ thống bản đồ địa
hình quốc gia và cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia.
Điều 10. Bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
1. Công trình xây dựng đo đạc là tài sản của Nhà nước, các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và giáo dục mọi công
dân ý thức bảo vệ các công trình này.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về việc quản lý, sử dụng
và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc.
3. Mọi tổ chức, cá nhân không được tự tiện sử dụng công trình xây dựng
đo đạc nếu không được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc
Sở Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp, trong quá trình sử dụng phải giữ
gìn bảo vệ dấu mốc đo đạc, không làm hư hỏng, sử dụng xong phải khôi phục lại
tình trạng như ban đầu.
4. Các tô chức, cá nhân phải tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực
hiện nhiệm vụ đo đạc xây dựng công trình xây dựng đo đạc. Sau khi hoàn thành
việc xây dựng các dấu mốc đo đạc, các đơn vị thực hiện nhiệm vụ đo đạc phải
làm biên bản bàn giao dấu mốc kèm theo sơ đồ vị trí và tình trạng mốc tại thực
địa cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) với
sự có mặt của chủ sử dụng đất; sau khi hoàn thành toàn bộ dự án, chủ đầu tư
phải bàn giao toàn bộ số lượng các dấu mốc kèm theo biên bản bàn giao dấu
4
mốc và bản ghi chú điểm cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
5. Chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình nơi có các dấu mốc đo đạc
có trách nhiệm báo cáo UBND cấp xã khi tiến hành xây dựng hoặc cải tạo công
trình trong trường hợp có ảnh hưởng đến dấu mốc đo đạc.
6. Sau khi nhận bàn giao các dấu mốc đo đạc, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Ghi vào sổ địa chính ở phần ghi chú về dấu mốc đo đạc trên thửa đất;
b) Khi phát hiện thấy các dấu mốc đo đạc bị xâm hại hoặc có khả năng bị
xâm hại thì phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian sớm nhất.
7. Sở TNMT có trách nhiệm:
a) Chỉ rõ cho chủ sử dụng đất các dấu mốc đo đạc có trên thửa đất và ghi
vào biên bản bàn giao khi giao đất tại thực địa cho tổ chức, cá nhân;
b) Giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ
theo phân cấp quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp công trình xây dựng
trên thửa đất làm ảnh hưởng đến dấu mốc đo đạc để quyết định huỷ bỏ, gia cố
hoặc di dời;
c) Báo cáo hàng năm bằng văn bản với Bộ Tài nguyên và Môi trường về
hiện trạng dấu mốc đo đạc trên phạm vi địa phương mình.
Điều 11. Địa danh
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục địa danh phục vụ hoạt
động đo đạc và bản đồ thống nhất trong cả nước theo nguyên tắc:
1. Địa danh các đơn vị hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
2. Địa danh các đối tượng địa lý tự nhiên và xã hội được chuẩn hóa trên
cơ sở thống nhất ý kiến với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Địa danh các đối tượng biển, đảo được chuẩn hóa trên cơ sở thống nhất
ý kiến với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nội vụ.
4. Địa danh quốc tế được chuẩn hóa trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ
Ngoại giao.
Điều 12. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Các Tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
2. Tổ chức có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ, có đủ điều kiện pháp
lý và điều kiện chuyên môn, kỹ thuật về đo đạc và bản đồ được cấp giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành và hướng dẫn
thực hiện quy định về cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
5
Điều 13. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
1. Cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ, có đủ điều
kiện năng lực chuyên môn về đo đạc và bản đồ và các điều kiện khác theo quy
định của pháp luật được cấp Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành và hướng dẫn
thực hiện quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
Điều 14. Chế độ báo cáo trong hoạt động ĐĐBĐ
1. Định kỳ hàng năm, các Bộ, ngành và UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung
ương báo cáo Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) về tình hình hoạt
động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành và hướng dẫn
thực hiện quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 15. Trao đổi quốc tế, xuất nhập khẩu thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ
1. Sản phẩm đo đạc và bản đồ, thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc
phạm vi bí mật nhà nước không được xuất khẩu, trao đổi với nước ngoài, trong
trường hợp cần thiết phải được phép của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
2. Việc trao đổi quốc tế, xuất khẩu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ không thuộc phạm vi bí mật nhà nước đã xuất bản được thực hiện theo
quy định của Luật xuất bản.
3. Việc trao đổi quốc tế, xuất khẩu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ không phải xuất bản phẩm phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước
về đo đạc và bản đồ.
4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc
tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhập khẩu thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
5. Nghiêm cấm Nhập khẩu các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, thể hiện không đúng về chủ quyền lãnh thổ
quốc gia của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 16. Quyền sở hữu sản phẩm, thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
1. Sản phẩm, thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản; sản phẩm, thông
tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
2. Quyền tác giả đối với sản phẩm thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và luật Sở hữu trí tuệ.
6
3. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền được sử dụng
sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
4. Khi sao chép để tiếp tục sử dụng các sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc
và bản đồ vào các mục đích khác phải có sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà
nước về đo đạc và bản đồ.
Điều 17. Hoạt động đo đạc và bản đồ ở Việt Nam của tổ chức, cá nhân
nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp hoặc hợp tác với các tổ chức
trong nước thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ ở Việt Nam phải có dự án đo
đạc và bản đồ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy
phép hoạt động đo đạc bản đồ.
2. Sau khi hoàn thành thực hiện dự án đo đạc và bản đồ, chủ đầu tư dự án
phải nộp 01 bản sao thành quả cho cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt
động đo đạc và bản đồ trên phạm vi toàn quốc; các bộ, ngành liên quan chịu
trách nhiệm về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành
theo chức năng và nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc
và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.
3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ
thuộc lĩnh vực Quốc phòng và giám sát công tác bay chụp ảnh.
Điều 19. Quản lý kế hoạch về đo đạc và BĐ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định về chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và
bản đồ phục vụ quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên
giới quốc gia; thẩm định các hạng mục đo đạc và bản đồ thuộc các dự án do Thủ
tương Chính phủ phê duyệt.
2. Các bộ, ngành phê duyệt các dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ sau
khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự cần thiết, phạm vi nhiệm
vụ, giải pháp kỹ thuật công nghệ của hạng mục đo đạc và bản đồ.
7
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các dự án có hạng mục đo đạc và
bản đồ sau khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về sự cần thiết, phạm
vi nhiệm vụ, giải pháp kỹ thuật công nghệ của hạng mục đo đạc và bản đồ.
4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập kế hoạch về đo đạc và bản đồ phục
vụ mục đích quân sự.
5. Cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch thực hiện các công trình, sản
phẩm đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải quản lý kế
hoạch hàng năm trên cơ sở dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 20. Ban hành hệ thống tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật về đo đạc và
bản đồ
1. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về Hệ quy chiếu toạ độ quốc
gia.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ địa
chính, đo đạc và bản đồ biên giới quốc gia và địa giới hành chính, đo đạc và bản
đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý để áp dụng thống nhất trong cả nước.
3. Các bộ, ngành, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu
chuẩn kinh tế, kỹ thuật đo đạc và bản đồ.
Điều 21. Triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ quốc gia;
b) Xây dựng hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia;
c) Xây dựng, bảo trì hệ thống điểm đo đạc quốc gia;
d) Xây dựng hệ thống không ảnh;
đ) Thành lập, hiện chỉnh, xuất bản và phát hành hệ thống bản đồ địa hình
quốc gia;
e) Thành lập, xuất bản và phát hành bản đồ hành chính toàn quốc và cấp
tỉnh; át-lát quốc gia; bản đồ hành chính thế giới và khu vực;
f) Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
toàn quốc;
g) Phối hợp với Bộ Ngoại giao triển khai các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
về biên giới quốc gia; Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai các nhiệm vụ đo đạc và
bản đồ về địa giới hành chính.
h) Thẩm định việc thể hiện đường biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, đường địa giới hành chính các cấp trên các sản phẩm
đo đạc và bản đồ.
8
i) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia;
k) Xây dựng hệ thống địa danh sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
l) Triển khai các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý.
m) Triển khai nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ về đo đạc và bản
đồ.
n) Triển khai hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm triển khai công tác đo đạc và bản đồ
phục vụ mục đích quân sự.
3. Các bộ, ngành có trách nhiệm triển khai công tác đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành theo chức năng và nhiệm vụ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ thành lập hệ thống bản đồ địa
chính, bản đồ hành chính cấp huyện, cấp xã; triển khai công tác đo đạc và bản
đồ phục vụ các mục đích chuyên dụng của địa phương.
Điều 22. Quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. QLNN về CL công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý nhà nước về chất
lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; ban hành quy định về quản lý chất
lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ phục vụ
quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý; kiểm
tra, giám sát việc thực hiện.
b) Các Bộ, ngành phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy định về quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng
công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định
chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ và chịu trách nhiệm toàn bộ
về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
b) Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công trình, sản phẩm đo đạc và
bản đồ phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần công trình, sản phẩm đo đạc và
bản đồ do mình thực hiện.
c) UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định chất lượng công trình, sản
phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng thuộc phạm vi
quản lý của địa phương.
9
Điều 23. Quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
1. Trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: ban hành các quy định
về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ;
cập nhật, lưu trữ, công bố và cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ
bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành do Bộ quản lý.
b) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin,
tư liệu đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng.
c) Các Bộ, ngành có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ công bố và cung cấp
thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ, công bố và
cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Quản lý việc bảo mật thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
a) Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước loại
tối mật do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công an và Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường; loại mật do Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi
trường.
b) Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đề xuất danh
mục thay đổi độ mật, giải bí mật nhà nước đối với thông tin dữ liệu đo đạc và
bản đồ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm đề xuất danh mục thay đổi
độ mật, giải bí mật nhà nước đối với thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc
phạm vi quản lý trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
3. Quản lý việc cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và
bản đồ
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ ban hành các quy định về
quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
b) Các tổ chức, cá nhân được sử dụng Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
không thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
c) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật được cung
cấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cung cấp chỉ được sử dụng đúng mục đích khi yêu cầu và không được
chuyển giao cho bên thứ ba để khai thác, sử dụng trừ trường hợp được sự đồng ý
của cơ quan cung cấp;
10
Điều 24. Quản lý xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ
1. Các tổ chức và cá nhân được quyền phổ biến sản phẩm của mình theo
quy định tại Luật xuất bản;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ có trách nhiệm đề xuất và
kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản đình chỉ phát hành, thu hồi
các ấn phẩm bản đồ có sai sót về việc thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành
chính, địa danh; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật; ấn phẩm
bản đồ có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật xuất bản.
Điều 25. Thanh tra đo đạc và bản đồ
1. Nhiệm vụ thanh tra đo đạc và bản đồ:
a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tổ chức thanh tra
đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích dân dụng trên phạm vi cả nước;
b) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thanh tra đo đạc
và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng do địa phương mình thực
hiện.
2. Nội dung thanh tra đo đạc và bản đồ:
a) Thanh tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và
bản đồ;
b) Thanh tra về đo đạc và bản đồ theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Xác minh, kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo; kiến nghị biện pháp giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi
phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có
trách nhiệm giải quyết theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
Điều 27. Xử lý vi phạm
1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ
thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự.
2. Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi
phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét