Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

561 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (70tr)

Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn
Công ty cổ phần bên tông và xây dựng vinaconex
năm 2002
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Số đầu năm Tỷ lệ % Số cuối năm Tỷ lệ %
Tài sản
I.TSLĐ và ĐTNH 194.375.795.586 75,13 357.094.263.170 79,35
1.Tiền 1.271.740.260 0,65 26.074.029.105 7,30
2.Các khoản ĐTTC
ngắn hạn
- - - -
3.Các khoản phải thu 90.834.388.130 46,73 158.518.744.227 44,39
4.Hàng tồn kho 81.680.037.993 42,02 140.368.885.522 39,31
5.TSLĐ khác 20.589.629.203 10,59 32.132.604.316 9,00
6.Chi phí sự nghiệp - - - -
II.TSCĐ và ĐTDH 64.359.891.311 24,87 92.924.186.434 20,45
1.TSCĐ 52.023.876.900 80,83 53.925.187.997 58,03
2.Các khoản ĐTTC DH 155.213.000 0,24 155.213.000 0,17
3.Chi phí XDDD 12.180.801.411 18,93 38.843.785.437 41,80
4.Các khoản ký quỹ, ký
cợc DH
- - - -
Cộng tài sản 258.735.686.897 100 450.018.449.604 100
Nguồn vốn
I.Nợ phải trả 222.082.369.877 85,83 412.675.683.944 91,70
1.Nợ ngắn hạn 194.724.179.328 93,22 384.713.784.503 93,22
2.Nợ dài hạn 26.667.798.520 6,27 25.878.182.470 6,27
3.Nợ khác 690.392.029 0,50 2.083.716.971 0,56
II.Nguồn vốn chủ sở
hữu
36.653.317.020 14,17 37.342.765.660 8,30
1.Nguồn vốn quỹ 36.653.317.020 100 37.342.765.660 100
1.Nguồn vốn kinh phí - - - -
Cộng nguồn vốn 258.735.686.897 100 450.018.449.604 100
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex
- xuân mai - hà tây)
Theo dõi bảng số liệu trên ta thấy vào cuối năm 2002 TSCĐ và ĐTDH
chiếm một tỷ trọng tơng đối nhỏ là 92.924.186.434 đồng, còn lại là TSLĐ và
ĐTNH chiếm 357.094.263.170 đồng. Điều này cho ta thấy Công ty cha thật sự
quan tâm đầu t cho Vốn cố định hay Vốn cố định cha đợc đánh giá đúng tầm
quan trọng của nó, ta sẽ đi sâu phân tích tiếp.
Tổng số vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty là 450.018.449.604 đ.
Trong đó nguồn vốn quỹ là 37.342.765.660 đ và còn lại vốn vay nợ là
412.675.683.944 đ. Ta nhận thấy Công ty không có nguồn kinh phí, quỹ khác,
Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất bằng cách tự cân đối giữa vốn vay
và vốn chủ sở hữu, sử dụng linh hoạt nguồn vốn bên ngoài để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
b) Dây chuyền công nghệ:

- Xởng sản xuất chính: Nhiệm vụ sản xuất ra các loại sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu của thị trờng.
- Xởng cơ khí: Có nhiệm vụ sửa chữa, lắp đặt hay chế tạo máy móc thiết
bị.
- Xởng trộn: Nhằm trộn bê tông phục vụ cho sản xuất chính.
- Xởng năng lợng: Cung ứng cho sản xuất, lắp đặt, sửa chữa hệ thống
điện cung ứng cho sản xuất.
Ban đầu nguyên liệu bao gồm xi măng, đá, nớc, đợc trộn đều ở phân x-
ởng trộn, sau đó sản phẩm này sẽ đợc đa đến phân xởng sản xuất chính bằng
phơng tiện vận chuyển của nhà máy nh: Ô tô, xe đẩy, xe goòng Tuỳ từng mục
đích khác nhau cho ra các sản phẩm khác nhau. Khi sản phẩm đã đợc phơi khô
sẽ đợc đa vào kho chứa sản phẩm và sẽ đa đi tiêu thụ.
Đá Xi măng Nước
PX trộn
Phương tiện VC
PX sản xuất chính
Cọc, dầm PPB Đan ga,
đan r nhã
Gạch
blook
SP công
các loại

2.Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu của công ty cổ phần bê tông
và xây dựng vinaconex .
2.1.Đặc điểm về phạm vi hoạt động và các lĩnh vực hoạt động chủ yếu
của Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex.
Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex là một trong những
doanh nghiệp nhà nớc đầu tiên đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 hoạt động trên toàn
quốc trong các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Trang trí nội thất và ngoại thất
+ Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
+ Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
+ Chỉnh trang mặt bằng, kinh doanh các công trình kĩ thuật
hạ tầng cho các khu đợc giao quản lý
+ Xây dựng đầu t kinh doanh nhà
+ Cố vấn kinh tế, t vấn trong lĩnh vực xây dựng
+ Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
2.2.Cơ cấu vốn và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex (thuộc Tổng Công ty xây
dựng vinaconex - Bộ xây dựng), là đơn vị chịu sự quản lý của Nhà nớc. Cơ cấu
của Công ty chủ yếu gồm: 01Giám đốc, 04 Phó giám đốc, 04 Phòng chức năng
nghiệp vụ. Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex là một công ty trực
thuộc tông công ty vinaconex .Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bê tông và
xây dựng vinaconex bao gồm: Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động
chung của Công ty, giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc điều hành.
Ngoài ra còn có trởng phòng kế toán phụ trách chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác kế toán tài chính thống kê.
Để đẩy mạnh công tác kết hợp hài hoà trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh giữa ban Giám đốc và các phòng ban, cơ cấu tổ chức quản lý của
Công ty đợc xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng, tức là cấp dới chỉ chịu sự
lãnh đạo của cấp trên trực tiếp lãnh đạo mình. Bộ phận chức năng có nhiệm vụ
giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần bê tồng
và xây dựng vinaconex
PGĐ sản
xuất VL
Phòng
K
D
T
H
Đội xây dựng 2
Phân xởng sản
xuất VL
Nhà trẻ mẫu giaó
Giám đốc
bí thư đảng
uỷ
PGĐ Xây
dựng
PGĐ Đầo
Tạo
PGĐ
Sản xuất
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng
kỹ thuật
Đôị xây dựng 1Phân xưởng năng
lượng
Phân xưởng trộn
Đội xe
Máy
Phân xư
ởng cơ
khí
Phân xư
ởng
sản xuất
chính
Đội bảo
vệ
Trạm y tế
PGĐ SX
Vật Liệu
Phòng
KDTH
Phân xư
ởng
SX Vật
liệu
Đôị xây dựng 2
Nhà trẻ
mẫu giáo
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty
Qua sơ đồ trên cho ta thấy: Nhà máy hiện đang áp dụng sơ đồ quản lý theo
kiểu trực tuyến - chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận nh sau:
- Giám đốc: Lãnh đạo chung, chỉ đạo toàn bộ sản xuất kinh doanh của nhà
máy qua các phó giám đốc và trực tiếp lãnh đạo Phòng tổ chức hành chính,
Phòng Tài vụ. Để giúp cho giám đốc có các phó giám đốc,và giám đốc chịu trách
nhiệm phổ biến các chủ trơng chính sách của Đảng, quản lý theo dõi hoạt động
của Đảng viên cũng nh công tác phát triển Đảng trong toàn nhà máy, trực tiếp
quản lý trạm y tế, đội bảo vệ, nhà mẫu giáo.
- Phó giám đốc đào tạo: chịu trách nhiệm về viêc quản lý chung về tình
hình nhân sự của nhà máy nh thờng xuyên bồi dỡng và nâng cao trình
độ của cán bộ công nhân viên thông qua các hoạt đông thi tay nghề,và
chịu trách nhiệm về đầu vào về nhân lực.
- Phó giám đốc xây dựng chịu trách nhiệm quản lý và tổ trức thi công
các công trình.
- Phó giám đốc sản xuất: Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động sản xuất chính
của nhà máy, phó giám đốc sản xuất nắm đợc thông tin từ các hoạt động
sản xuất qua các quản đốc, mặt khác có trách nhiệm xuống tận các phân x-
ởng để kiểm tra.
- Phó giám đốc sản xuất vật liệu: Trực tiếp lãnh đạo đội xe máy và phân x-
ởng sản xuất vật liệu
Tuy mỗi ngời có một nhiệm vụ riêng, nhiệm vụ cụ thể, nhng toàn bộ ban
giám đốc, các Phòng ban luôn đoàn kết thống nhất quan điểm và luôn đa nhà
máy phát triển theo hớng chung và phấn đấu với mục tiêu hoạt động sản xuất
kinh doanh phải có lãi.
Nhà máy có 461 cán bộ công nhân viên chức, trong đó:
Nam
Nữ
Hành chính - Quản lý
Trực tiếp sản xuất
293 ngời
168 ngời
68 ngời
393 ngời
chiếm 63,5%
chiếm 36,5%
chiếm 14,7%
chiếm 85,3%
2.3. Đặc điểm về lao động của Công ty.
Có thể nói rằng lao động thuộc ngành xây dựng, t vấn thiết kế có vai trò góp
phần tạo ra các công trình xây dựng, có sự tham gia của t vấn thiết mới đảm bảo
cho các công trình có chất lợng, đúng về tiêu chuẩn quy định và có thẩm mỹ cao.
Trong những năm qua, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex đã
đảm nhận khảo sát thiết kế và thi công nhiều công trình, dự án và đã đợc chủ đầu
t đánh giá cao. Đạt đợc điều đó phải kể đến đội ngũ lao động giỏi về chuyên môn
kỹ thuật, trình độ tay nghề cao sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị.
Xác định đợc tầm quan trọng của vấn đề nhân lực, Công ty đã không ngừng
khuyến khích CBCNV học tập trao dồi nghiệp vụ, nâng cao tay nghề. Đối với các
cán bộ quản lý, Công ty tạo điều kiện cho đi học thêm bằng đại học thứ 2 hoặc cao
học. Công ty còn liên hệ với các trờng đại học lớn trong nớc tổ chức nâng cao kiến
thức quản lý kinh tế, kiến thức về kỹ thuật cho CBCNV của mình.
Do công việc chính, sản phẩm chính của đơn vị là t vấn thiết kế và xây dựng
nên đòi hỏi lực lợng lao động phải bao gồm chủ yếu là cán bộ có trình độ đại học
trở lên. Nhờ có hệ thống đào tạo tuyển chọn từ trớc nên hiện nay Công ty có một
đội ngũ lao động tơng đối đồng đều về chất lợng, năng động sáng tạo và có khả
năng hoàn thành công việc đợc giao.
Cụ thể hiện nay công ty có tổng số lao động là 1007 ngời. Trong đó lực l-
ợng trong danh sách của Công ty là 461 ngời, lực lợng thuê ngoài và hợp đồng lâu
dài là 546 ngời. Lực lợng lao động trong Công ty gồm hai khối: Cán bộ khoa học
kỹ thuật và khối quản lý kinh tế.
2.4. Đặc điểm về tài chính của Công ty.
Nguồn lực tài chính là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ việc mua sắm máy móc thiết bị, tài sản cố định
và vật liệu cho sản xuất kinh doanh đến khi tạo ra sản phẩm theo lĩnh vực của
mình.
Nguồn lực tài chính trong Công ty ảnh hởng tới việc đầu t mua sắm máy
móc thiết bị tài sản cố định vì vậy Công ty đã không ngừng tăng trởng công tác tài
chính theo đúng chế độ quy định của Nhà nớc. Đây là sự đỏi hỏi thờng xuyên liên
tục trong suốt quá trình kinh doanh hiện nay. Vấn đề vốn để đầu t cho máy móc
thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh ở Công ty luôn là vấn đề lớn, nó đảm
bảo yêu cầu kinh doanh đặt ra.
Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn
Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex năm 2002
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Số đầu năm Tỷ lệ % Số cuối năm Tỷ lệ %
Tài sản
I.TSLĐ và ĐTNH 194.375.795.586 75,13 357.094.263.170 79,35
1.Tiền 1.271.740.260 0,65 26.074.029.105 7,30
2.Các khoản ĐTTC ngắn
hạn
- - - -
3.Các khoản phải thu 90.834.388.130 46,73 158.518.744.227 44,39
4.Hàng tồn kho 81.680.037.993 42,02 140.368.885.522 39,31
5.TSLĐ khác 20.589.629.203 10,59 32.132.604.316 9,00
6.Chi phí sự nghiệp - - - -
II.TSCĐ và ĐTDH 64.359.891.311 24,87 92.924.186.434 20,45
1.TSCĐ 52.023.876.900 80,83 53.925.187.997 58,03
2.Các khoản ĐTTC DH 155.213.000 0,24 155.213.000 0,17
3.Chi phí XDDD 12.180.801.411 18,93 38.843.785.437 41,80
4.Các khoản ký quỹ, ký c-
ợc DH
- - - -
Cộng tài sản 258.735.686.897 100 450.018.449.604 100
Nguồn vốn
I.Nợ phải trả 222.082.369.877 85,83 412.675.683.944 91,70
1.Nợ ngắn hạn 194.724.179.328 93,22 384.713.784.503 93,22
2.Nợ dài hạn 26.667.798.520 6,27 25.878.182.470 6,27
3.Nợ khác 690.392.029 0,50 2.083.716.971 0,56
II.Nguồn vốn chủ sở hữu 36.653.317.020 14,17 37.342.765.660 8,30
1.Nguồn vốn quỹ 36.653.317.020 100 37.342.765.660 100
1.Nguồn vốn kinh phí - - - -
Cộng nguồn vốn 258.735.686.897 100 450.018.449.604 100
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng
vinaconex - xuân mai - hà tây)
Theo dõi bảng số liệu trên ta thấy vào cuối năm 2002 TSCĐ và ĐTDH
chiếm một tỷ trọng tơng đối nhỏ là 92.924.186.434 đồng, còn lại là TSLĐ và
ĐTNH chiếm 357.094.263.170 đồng. Điều này cho ta thấy Công ty cha thật sự
quan tâm đầu t cho Vốn cố định hay Vốn cố định cha đợc đánh giá đúng tầm quan
trọng của nó, ta sẽ đi sâu phân tích tiếp.
Tổng số vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty là 450.018.449.604 đ.
Trong đó nguồn vốn quỹ là 37.342.765.660 đ và còn lại vốn vay nợ là
412.675.683.944 đ. Ta nhận thấy Công ty không có nguồn kinh phí, quỹ khác,
Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất bằng cách tự cân đối giữa vốn vay
và vốn chủ sở hữu, sử dụng linh hoạt nguồn vốn bên ngoài để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây
công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex
Đơn vị: Trđ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Giá trị Tỷ lệ %
Tổng doanh thu 203.871,954 315.959,832 112.087,878 54,98
1. Doanh thu thuần 202.758,119 315.225,676 112.467,557 55,47
2. Giá vốn hàng bán 186.999,986 294.404,960 107.404,974 57,44
3. Lợi tức gộp 15.758,114 20.820,715 5.062,601 32,13
4. Chi phí bán hàng - - - -
5. Chi phí QLDN 11.707,371 16.322,897 4.615,526 39,42
6. Lợi tức thuần từ
HĐSXKD.
4.050,763 4.497,819 447,056 11,04
Thu nhập từ HĐTC - - - -
Chi phí HĐTC 997,577 3.514,465 2.516,888 25,30
7. Lợi tức hoạt động TC (997,577) (3.514,465) -2.516,888 252,30
Thu nhập bất thờng 271,059 476,886 205,827 75,93
Chi phí bất thờng 245,386 399,349 153,963 62,74
8.Lợi tức bất thờng 25,673 77,357 51,684 201,317
9. Tổng lợi tức trớc thuế 3.078,858 1.060,891 -2.017,967 -65,54
10. Thuế lợi tức phảI nộp 769,715 339,485 -430,230 -55,90
11. Lợi tức sau thuế 2.309,144 721,406 -1.587,738 -68,76
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng vinaconex)
Qua biểu trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Giá trị tổng sản lợng của Công ty năm 2003 đã tăng lên rõ rệt, cụ thể năm
2002 với giá trị tổng sản lợng 203.871,954 Trđ tăng lên 315.959,832 Trđ
vào năm 2003.
- Doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên với lợng năm sau cao hơn năm
trớc thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Với các số liệu về doanh thu thuần của Công ty nh sau: năm
2002 là 202.758,119 Trđ và tăng lên 315.225,676 Trđ vào năm 2003.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập của Công ty giảm mạnh qua 2 năm, cụ thể là
2.309,144 Trđ năm 2002 và 721,406 Trđ năm 2003 .
Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2003 Công ty đầu t cho hoạt động tài
chính tăng nhiều lần so với năm 2002. Cụ thể là 997,577 Trđ năm 2002 và
3.514,465 Trđ năm 2003. Điều này làm cho tổng lợi nhuận của Công ty giảm đáng
kể.
Nh vậy với các chỉ tiêu tài chính cơ bản trên cho thấy Công tycổ phần bê
tông và xây dựng vinaconex đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong hoạt động
sản xuất kinh doanh gần đây. Với những kết quả đạt đợc trong kinh doanh, Công
ty đã thực hiện nộp thuế lợi tức cho Nhà nớc trong các năm là: 769,715 năm 2003
và 339,485 Trđ vào năm 2003.
Nh vậy có thể nói mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh có không ít khó
khăn nhng để ổn định và nâng cao mức sống của CBCNV trong Công ty, đồng thời
làm tăng nhanh mức đóng góp cho ngân sách nhà nớc trong thời gian qua Công ty
đã phấn đấu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét