- Các khu công nghiệp tập trung.
- Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu đô thị mới
10
10
T vấn xây dựng bao gồm:
- Lập dự án đầu t.
- Khảo sát xây dựng.
- Thiết kế quy hoạch.
- Thiết kế công trình.
- Kiểm định chất lợng công trình xây dựng.
- Quản lý dự án.
11
Thí nghiệm nền móng công trình xây dựng gồm:
- Thử tải nén tĩnh.
- Thử động ( P.D.A, P.I.T )
- Siêu âm ( SONIC)
12
11
Xuất nhập khẩu gồm:
- Vật t.
- Máy móc và thiết bị xây dựng.
2. Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Do đặc tính riêng của Công ty sản phẩm tạo là các công trình xây dựng nên ta có
thể tóm tắt khái quát về quá trình tạo ra sản phẩm của Công ty phải qua các bớc sau:
1. Hoạch định việc tạo ra sản phẩm: Công ty lập kế hoạch và triển khai các
quá trình thi công xây dựng các công trình.
2. Nghiên cứu các quá trình liên quan đến khách hàng: Trao đổi thông tin với
khách hàng để xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.
3. Mua: Công ty đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp thích hợp để mua các sản
phẩm và dịch vụ cần thiết.
4. Sản xuất và cung cấp dịch vụ: Kiểm soát quá trình thi công các công trình,
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm theo yêu cầu.
5. Kiểm soát các thiết bị giám sát và đo lờng: Công ty cung cấp các bằng chứng
về đạt tiêu chuẩn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trình đối với các
yêu cầu đề ra.
- 5 -
Sơ đồ tổ chức thi công công trình
Giám đốc công ty
- 6 -
Phó giám đốc kỹ
thuật hoặc cơ giới
của Công ty
Chuyên viên
theo dõi
KH-KT
Công ty
Chuyên viên
theo dõi máy
TBTC Công
ty
Chuyên viên
theo dõi AT-
KCS-TN
Công ty
Chuyên viên
phòng KH-
VT Công ty
Giám đốc xí nghiệp, đội
trưởng, chủ nhiệm công
trình
Bộ phận KT-
TC- an toàn
TN-KCS
công trình
Bộ phận
điện máy TB
-TC công
trình
Bộ phận kế
toán - vật tư
thủ kho
Tổ chức bảo
vệ hành
chính công
trình
Xưởng
cốt pha - cốt thép
Đội xây dựng Xí Nghiệp Xây dựng
Công trình xây dựng của công ty
sơ đồ quản lý kỹ thuật tại công trờng
- 7 -
Ban điều hành quản
lý thi công công
trình
Phó giám đốc kỹ
thuật thi công
Công ty
Giám đốc xí
nghiệp, đội trưởng
đội XD Công ty
Bộ phận quản lý KT-TC
hiện trường của xí
nghiệp, đội xây dựng
Công ty
Đội thi công cọc,
xử lý nền móng
Đội xây dựng
tổng hợp
Đội xây dựng
hoàn thiện
Công trình xây dựng của công ty
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Tính đến ngày 31/10/2006, số cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty là
712 ngời.
Trong đó:
- Cán bộ quản lý và kỹ s, cao đẳng là: 132 ngời
- Nhân viên phục vụ là: 13 ngời
- Công nhân lao động hợp đồng, mùa vụ là: 567 ngời
- 8 -
Sơ đồ tổ chức công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20.
* Giám đốc Công ty:
Do hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật
theo đề nghị của Tổng giám đốc.
- 9 -
Giám đốc
công ty
Kế toán trưởng Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng tổng
hợp
Phòng KH -
kỹ thuật
Phòng KT thị
trường
XNXD
số 1
XNXD
số 107
XNXD
số 108
XNXD
số
Chi
nhánh
Đội thi công
cơ giới
Các đội
XD
Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty.
Giám đốc Công ty có quyền điều hành cao nhất Công ty là ngời trực tiếp phụ trách các
lĩnh vực Tổ chức hành chính, kinh tế kế hoạch, tài chính, vật t trong Công ty.
* Phó giám đốc cơ giới:
Là ngời giúp việc cho Giám đốc theo quy mô của Công ty và đặc điểm kinh tế
của Công ty.
Phụ trách các phòng quản lý máy, các đội sửa chữa, các đội thi công nền móng,
thí nghiệm. Lập kế hoạch sửa chữa thiết bị , máy móc, xây dựng, thống nhất với Giám
đốc để lập dự trù kinh phí theo tháng qúi năm, trực tiếp chỉ đạo thi công một số công
trình nền móng trọng điểm khi đợc Giám đốc phân công.
* Phó giám đốc kỹ thuật :
Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về kế hoạch, lập biện pháp thi công công
trình, chỉ đạo theo dõi và đôn đốc thi công công trình đảm bảo đúng chất lợng và tiến
độ .
Có trách nhiệm chỉ đạo phòng kỹ thuật theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tại các công
trình xây dựng. Xử lý kịp thời những vớng mắc, sai phạm có quyền dừng thi công
những công trình không đảm bảo an toàn lao động. Phụ trách phòng kỹ thuật thi công,
các đội, xí nghiệp xây dựng.
* Phó giám đốc kinh doanh:
Là ngời giúp việc cho giám đốc về mặt tiếp thị, chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ
sơ đấu thầu công trình xây dựng tìm kiếm công việc cho Công ty.
* Phòng tài chính kế toán :
Chức năng tham mu cho Giám đốc để tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công
tác thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ và tổ chức hoạt động
của Công ty, tập hợp các số liệu thông tin cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Đồng thời kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính
của Công ty theo pháp luật.
- 10 -
Thu thập chứng từ gốc, tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, dụng cụ, công cụ sản xuất.
Tổ chức hạch toán tiền lơng, BHXH, TSCĐ, tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, cho thuê máy móc thiết bị và phân phối kết quả kinh
doanh, lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính kịp thời, chính xác.
* Phòng tổ chức hành chính :
Tham mu cho Giám đốc tổ chức triển khai, quản lý nhân sự, đào tạo, lao động tiền l-
ơng, nâng lơng, thi đua, khen thởng và giải quyết chế độ chính sách cho ngời lao động.
Tổ chức quản lý công tác hành chính văn th lu trữ hồ sơ tài liệu của Công ty.
* Phòng tiếp thị đấu thầu :
Tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai về mặt tiếp thị và kinh tế.
Nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, tình hình đầu t xây dựng cơ bản để lập hồ sơ dự
thầu đảm bảo chất lợng và hiệu quả.
Trực tiếp kết hợp với các đội, xí nghiệp tham gia công tác tiếp thị, tìm kiếm việc
làm cho công ty.
* Phòng kế hoạch- Vật t :
Tham mu giúp việc cho Giám đốc tổ chức và triển khai các công việc trong lĩnh vực
kế hoạch, lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật t giao cho các đội, xí nghiệp trực thuộc,
định mức đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh tế, giao
khoán sản phẩm đảm bảo hợp lý tiết kiệm cho Công ty. Trên cơ sở khối lợng công
việc đã thi công theo giai đoạn đã đợc ký xác nhận sẽ tiến hành lắp đơn giá để làm thủ
tục tạm ứng vốn thi công cho công trình.
* Phòng quản lý máy :
Quản lý theo dõi tình hình máy móc thiết bị của Công ty để đảm bảo cho máy
móc luôn vận hành tốt và hiệu quả. Lập kế hoạch đầu t mua sắm đổi mới thiết bị đáp
ứng nhu cầu của sản xuất.
* Phòng kỹ thuật thi công :
- 11 -
Quản lý kỹ thuật công trình, lập biện pháp thi công, theo dõi khối lợng thực hiện và
chất lợng công trình, lập biện pháp xử lý sự cố công trình. Lu trữ các hồ sơ kỹ thuật
công trình, kiểm tra ký xác nhận khối lợng thi công.
* Phòng trắc địa :
Quản lý các thiết bị đo đạc và thực hiện công tác đo đạc bàn giao tim mốc định vị
công trình.
* Phòng đầu t :
Bám sát định hớng kế hoạch đầu t phát triển ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu tìm
hiểu thị trờng đầu t, phân tích báo cáo và tham mu giúp việc cho Giám đốc quyết
định, lựa chọn các dự án và giải pháp đầu t .
* Các đơn vị kinh tế trực thuộc ( xí nghiệp, đội, chi nhánh ).
- Bảo toàn vốn đợc giao, hoàn thành kế hoạch SXKD ( tháng, quý, năm ) do Công ty
giao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị doanh thu.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện mọi công việc
do đơn vị đảm nhận theo hợp đồng giao khoán của Công ty, theo qui chế quản lý trong
nội bộ Công ty về tất cả các mặt công tác.
- Chủ động xây dựng và lập biện pháp thi công, tiến độ thi công, dự toán thi
công, kế hoạch tài chính, vật t, nhân lực, tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn chất lợng
sản phẩm của đơn vị.
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về an toàn, chất lợng sản phẩm của
đơn vị.
- Chủ động lựa chọn, mua vật t đảm bảo chất lợng cung ứng cho công trình, tổ
chức kho bãi dự trữ đảm bảo vật t cung cấp đồng bộ, liên tục để không ảnh hởng tới
chất lợng công trình.
- Quản lý xe, máy và các thiết bị thi công đảm bảo cho xe, máy hoạt động liên
tục và đảm bảo chất lợng.
4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
- 12 -
Với chủ trơng giao khoán công trình và hạng mục công trình cho các đơn vị trực
thuộc, tốc độ phát triển sản xuất hàng năm của Công ty tăng lên rõ rệt. Số lợng công
trình và hạng mục công trình thi công mỗi năm một nhiều.
Bảng1: Một số công trình Công ty đã và đang thực hiện trong các năm gần đây.
Đơn vị: Triệu đồng
STT
A. Tên hợp đồng
Tổng giá
trị hợp
đồng
Giá trị do
nhà thầu
Thực Hiện
Thời hạn HĐ
bắt
đầu
kết
thúc
1. Thi công phần đài móng, tầng hầm, cọc
khoan nhồi - Đài truyền hình Việt Nam
36.953 21.866 2006 2008
Tập đoàn
SUMITOMO
MITSUI
2. Thi công cọc nhồi đại trà - Chung c Vờn
Đào, Phú Thợng, Tây Hồ, Hà Nội
16.272 16.272 2006 2006
Công ty Cổ phần
Lắp máy điện nớc
Hà Nội
3. Khu căn hộ và văn phòng cao cấp Sailing
Tower Gói thầu: Cọc khoan nhồi và t-
ờng vây
35.000 35.000 2006 2006
Tổng công ty Xây
dựng số 1
4. Gói thầu: Khoan cọc nhồi, thí nghiệm nén
tĩnh cọc công trình: Chung c cao cấp Vờn
Đào Lô E Phú Thợng Tây Hồ
799,45 799,45 2005 2006
Công ty CP Lắp
máy điện nớc và
xây dựng
5. Hạng mục: Cọc khoan nhồi thuộc Dự án
Cao ốc xanh
31.880 31.880 2005 2005
Công ty Cổ phần
đầu t và xây dựng
số 8
6. Khoan cọc nhồi nhà NCC, xây dựng và
cung cấp lắp đặt thiết bị Gara ngầm, cảnh
quan bên trên gara ngầm thuộc Trung tâm
hội nghị quốc gia.
33.960 33.960 2005 2006
Tổng công ty xây
dựng và phát triển
hạ tầng
7. Xây dựng từ tầng 1 đến tầng mái thuộc Dự
án Chung c cao tầng kết hợp văn phòng tại
Láng Trung, Láng Hạ, Hà Nội.
19.049 19.046 2005 2007
Công ty Cổ phần
xây lắp Bu điện
H.N (HACISCO)
8. Dự án Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc
LILAMA tại 124 Minh Khai, Hà Nội
62.209 59.981 2004 2006
Tổng công ty lắp
máy Việt Nam
9. Khu chung c cao tầng Chơng Dơng và trụ
sở văn phòng Công ty xây lắp Gói thầu
số 1: Cọc khoan nhồi tại 225 Bến Chơng
Dơng, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh.
21.560 21.560 2004 2004
Công ty cổ phần
đầu t và xây lắp
Chơng Dơng
Công ty đã làm ăn có lãi và bổ sung thêm đợc về vốn kết quả là nguồn vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng thêm ta có thể thấy qua một
số bảng số liệu sau:
Bảng 2 : Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ.
- 13 -
TT Nội dung
Số liệu các năm (VNĐ)
31/12/ 2003 31/12/ 2004 31/12/ 2005
1. Tổng số tài sản có
160.343.870.897 200.519.722.848 202.454.912.825
2. Tài sản có lu động
111.702.358.373 143.656.944.132 147.950.325.349
3. Tổng số tài sản nợ
146.481.738.932 183.905.131.037 185.839.642.868
4. Tài sản nợ lu động
123.970.495.085 167.818.788.512 175.446.793.971
5. Lợi nhuận trớc thuế
1.341.606.772 2.860.094.614 957.761.736
6. Lợi nhuận sau thuế
912.292.605 2.059.268.122 780.035.956
Bảng 3: Kết quả doanh thu trong vòng 3 năm gần đây từ 2003 đến
2005
TT Năm Doanh thu (VND) quy đổi (USD)
1. 2003 153.816.476.292 9.797.230
2. 2004 170.387.403.480 10.845.990
3. 2005 181.081.385.602 11.388.766
4. 2006 (Dự kiến) 187.000.000.000 11.761.006
Công ty đã huy động đợc vốn từ CBCNV của Công ty đồng thời tận dụng đợc các
nguồn vốn từ việc vay ngân hàng. Điều đó đã chứng tỏ Công ty đã biết tận dụng huy
động các nguồn vốn bằng nhiều cách và đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty đợc ổn định.
Ta có thể thấy cụ thể khi so sánh trong những năm gần đây. Năm 2005 doanh
thu của Công ty là 181.018.385.602 đ đã tăng 5,87 % so với năm 2004 và tăng 15, 02
% so với năm 2003. Dự kiến trong năm nay doanh số của Công ty sẽ tăng hơn năm
2005 là 3,3 % ( tơng đơng với 5.918.614.398 đ )
Tài sản cố định của Công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm tuy nhiên
lợi nhuận sau thuế của Công ty lại thay đổi tăng giảm không đồng đều năm 2004 đã
tăng gấp đôi so với năm 2003 nhng năm 2005 lại bị giảm đi rõ rệt nguyên nhân là do
số nợ khó đòi ở các công trình sau khi hoàn thành tăng cao, vốn thu hồi chậm mà vật
liệu xây dựng đầu vào cho các công trình khi mua Công ty lại thờng phải thanh toán
tiền luôn .
5. Khái quát về công tác kế toán của Công ty.
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét