Lời nói đầu
Ngày nay với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo ra
nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những năm
gần đây chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học kỹ
thuật,các ngành nh du lịch,dịch vụ,xuất khẩu,lơng thực thực phẩm sang các n-
ớc vv . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt đợc,thì cũng có không ít vấn
đề mà Đảng và nhà nớc ta cần quan tâm nh :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất
nghiệp Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng
vấn đề đang xảy ra trong xã hội nh hiện nay đợc.Nhng có lẽ vấn đề đợc quan tâm
hàng đầu ở đây có lẽ là thất nghiệp .
Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia
nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó
là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà
thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta chỉ đề cập
đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiều vấn đề đằng
sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của các tệ nạn xã hội
nh cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡ nhiều mối quan
hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội .
Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ?
Đó là do :
Do trình độ học vấn
Tỷ lệ sinh đẻ cao
Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp
Do chính sách nhà nớc
1
II : Phần nội dung
1. Thất nghiệp là gì ?
Trên thực tế có rất nhiều loại hình thất nghiệp,chúng ta không thể đa ra một
định nghĩa cụ thể nào về thất nghiệp,song đây là một vấn đề lan giải cần đợc thảo
luận và trên thực tế đã đa ra rất nhiều loại thất nghiệp khác nhau :
2. Các loại thất nghiệp :
Thất nghiệp là một hiện tợng cần phải đợc phân loại để hiểu rõ về thất nghiệp
đợc phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau đây :
2.1. Phân theo loại hình thất nghiệp .
Thất nghiệp là một gánh nặng,nhng gánh nặng đó rơi vào bộ phận dân c
nào,ngành nghề nào,giới tuổi nào.Cần biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm, đặc
tính, mức độ tác hại của nó đến nền kinh tế,các vấn đề liên quan :
- Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam , nữ )
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi , nghề )
- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị , nông thôn )
- Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế , nông nghiệp )
- Thất nghiệp chia theo dân tộc , chủng tộc .
2.2. Phân loại theo lý do thất nghiệp
- Do bỏ việc : Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau nh cho rằng lơng
thấp,không hợp nghề,hợp vùng
- Do mất việc : Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh
- Do mới vào : Lần đầu bổ sung vào lực lợng lao động nhng cha tìm đợc
việc làm ( thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc,sinh viên tốt nghiệp
đang chờ công tác )
- Quay lại : Những ngời đã rời khỏi lực lợng lao động nay muốn quay lại
làm việc nhng cha tìm đợc việc làm
2
Nh vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không
ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thờng xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém
phát triển và khủng hoảng .
2.3 . Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
2.3.1. Thất nghiệp tạm thời .
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số ngời lao động trong thời gian tìm
kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng ( lơng cao
hơn,gần nhà hơn )
2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trờng
lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ
cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng lao động.Khi sự lao
động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài .
2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu .
Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở
các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh
doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .
2.4. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng .
Nó xảy ra khi tiền lơng đợc ấn định không bởi các lực lợng thị trờng và cao
hơn mức cân bằng thực tế của thị trờng lao động .
III . Phân tích tìNH hình thực tế hiện nay ở Việt Nam
III.1.Những thành tựu đạt đợc trong 5 năm qua .
- Kinh tế tăng trởng khá.Tổng sản phẩm trong nớc(GDP) tăng bình quân hàng
năm 7 %.Nông nghiệp phát triển liên tục,đặc biệt là sản xuất lơng thực.Giá trị công
nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,5%. Hệ thống kết cấu hạ tầng:bu chính viễn
3
thông,đờng sá, cầu, cảng, sân bay,điện , thuỷ lợi đợc tăng cờng.Các ngành xuất
khẩu và nhập khẩu đều phát triển .
- Mỗi năm tạo hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30 % giảm
xuống còn 10%.Ngới có công với nớc đợc quan tâm chăm sóc.Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên hàng năm từ 2,3% xuống còn 1,4%.Trong hoàn cảnh kinh tế còn nhiều khó
khăn, những thành tựu và tiến bộ về văn hoá,xã hội là sự cố ắng rất lớn của toàn
đảng,toàn dân .
- Văn hoá xã hội có những tiến bộ,đời sống nhân dân tiếp tục đợc cải
thiện.Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất.Trình độ dân trí và
chất lợng nguồn nhân lực đợc nâng lên.Nớc ta đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù
chữ và phổ cập giáo dục tiểu học . Khoa học và nhân văn , khoa học tự nhiên và
công nghệ chuyển biến tích cực , gắn bó hơn với phát triển kinh tế xã hội.Những
nhu cầu về ăn ở ,sức khoẻ,nớc sạch điện sinh hoạt, học tập,đi lại đợc đáp ứng
tốt hơn .
Mỗi năm có hơn 1,2 triệu lao động có việc làm mới .Công tác xoá đói giảm
nghèo trên phạm vi cả nớc đạt kết quả nổi bật,đợc d luận thế giới đánh giá cao.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều thành tích đợc Liên hợp quốc tặng
giải thởng .
- Tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định , quốc phòng an ninh đợc tăng c-
ờng.Các lực lợng vũ trang nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập,toàn vẹn lãnh
thổ,bảo đảm an ninh quốc gia
- Công tác xây dựng chỉnh đốn đảng đợc chú trọng:hệ thống chính trị đợc
củng cố.Theo nghị quyết trung ơng 6 (lần2) khoá 8 nhà nớc tiếp tục đợc xây dựng
và hoàn thiện,nền hành chính đợc cải cách từngbớc.
Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực đợc phát huy
- Quan hệ đối ngoại không ngừng đợc mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế đợc
tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt.Nớc ta tăng cờng quan hệ hữu nghị hợp
tác nhiều mặt với các nớc xã hội chủ nghĩa , các nớc láng giềng, các nớc bạn bè
4
truyền thống, tham gia tích cực các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác cùng có lợi
trong Hiệp hội các nớc Đông Nam á.Có quan hệ thơng mại với hơn 170 nớc, quan
hệ đầu t với gần 70 nớc và vùng lãnh thổ, thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t từ nớc
ngoài
Những thành tựu 5 năm qua đã tăng cờng sức mạnh tổng hợp , làm thay đổi
bộ mặt của đất nớc và của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ
xã hội chủ nghĩa, nâng cao vị thế và uy tín của nớc ta trên trờng quốc tế .
Đạt đợc những thành tựu nói trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững
vàng và đờng lối lãnh đạo đúng đắn:Nhà nớc có cố gắng lớn trong việc điều hành,
quản lý: toàn dân và toàn quân phát huy lòng yêu nớc và tinh thần dũng cảm, đoàn
kết nhất trí, cần cù, năng động, sáng tạo, tiếp tục thực hiện đổi mới ra sức xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa .
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc trong những năm qua chúng
ta còn có những yếu kém và khuyết điểm sau đây :
- Nền kinh tế phát triển cha vững chắc,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp . Nhịp
độ tăng trởng kinh tế 5 năm qua chậm dần , năm 2000 đã tăng trởng trở lại nhng
vẫn cha đạt mức tăng trởng cao nh những năm giữa thập niên 90. Nhịp độ tăng tr-
ởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) và GDP bình năm đầu ngời , nhịp độ tăng
giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu không
đạt chỉ tiêu do Đại hội VIII đề ra. Nhìn chung , năng suất lao động thấp,chất lợng
sản phẩm cha tốt , giá thành cao.Nhiều sản phẩm nông nghiệp , công nghiệp thủ
công thiếu thị trờng tiêu thụ cả ở trong nớc và nớc ngoài , một phần do thiếu sức
cạnh tranh.Rừng và tài nguyên khác bị xâm hại nghiêm trọng. Nạn buôn lậu , làm
hàng giả,gian lận thơng mại tác động xấu đến tình hình kinh tế - xã hội . Hệ thống
tài chính ngân hàng còn yếu kém và thiếu lành mạnh.Cơ cấu kinh tế dịch chuyển
chậm .Cơ cấu đầu t cha hợp lý;đầu t còn phân tán, lãng phí và thất thoát nhiều .
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài giảm, công tác quản lý, điều hành
lĩnh vực này còn nhiều vớng mắc và thiếu sót . Kinh tế nhà nớc cha đợc củng cố t-
5
ơng xứng với vai trò chủ đạo, cha có chuyển biến đáng kể trong việc sắp xếp , đổi
mới và phát triển doanh nghiệp nhà nớc. Kinh tế tập thể cha mạnh .
- Một số vấn đề văn hoá xã hội bức xúc và gay gắt chậm đợc giải quyết . Tỷ lệ
thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao, đang là một
trong những vấn đề nổi cộm nhất của xã hội. Chất lợng giáo dục và đào tạo thấp so
với yêu cầu. Đào tạo cha gắn với sử dụng, gây lãng phí.Giáo dục ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn . Môi trờng đô thị, nơi công nghiệp tập
trung và một số vùng nông thôn bị ô nhiễm ngày càng nặng.Công tác quản lý
báo chí văn hoá,xuất bản nhiều
mặt còn buông lỏng , để nảy sinh những khuynh hớng không lành mạnh . Một số
giá trị và văn hoá và đạo đức xã hội suy giảm.Mê tín , hủ tục phát triển .
Mức sống nhân dân, nhất là nông dân ở một số vùng quá thấp.Chính sách tiền l-
ơng và phân phối trong xã hội còn thiếu hợp lý.Sự phân hoá giàu nghèo giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh chóng .
- Cơ chế cính sách không đồng bộ và cha tạo động lực mạnh để phát triển.Một
số cơ chế, chính sách còn thiếu, cha nhất quán, cha sát với
cuộc sống, thiếu tính khả thi. Nhiều cấp nhiều ngành cha thay thế , sửa đổi những
quy định về quản lý nhà nớc không còn phù hợp , cha bổ sung những cơ chế ,
chính sách mới có tác dụng giải phóng mạnh mẽ lực lợng sản xuất .
- Tình trạng tham nhũng , suy thoái về t tởng ,chính trị,đạo đức,lối sống ở một
bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên rất là quan trọng.Nạn tham nhũng kéo dài
trong bộ máy của hệ thóng chính trị và trong nhiều tổ chức kinh tế là một nguy cơ
đe doạ sự sống còn của chế độ ta
- Việc tổ chức thực hiện nghị quyết,chủ trơng,chính sách của đảng cha tốt,kỷ
luật,kỷ cơng cha nghiêm .
- Một số quan điểm chủ trơng ch rõ , cha có sự nhận thức thống nhất và cha đợc
thông suốt ở các cấp,các ngành .
6
- Cải cách hành chính tiến hành chậm, thiếu kiên quyết , hiệu quả thấp .
Công tác t tởng,công tác lý luận,công tác tổ chức,cán bộ có nhiều yếu kém,bất
cập .
Việt Nam chúng ta do những điều kiện đặc thù,và nhờ những cố gắng và các
giải pháp chỉ đạo điều hành của chính phủ, nên tốc độ tăng trởng kinh tế năm 1998
có giảm so với năm 1997 nhng vẫn đạt mức gần 6%. Ngày 1/7/1998 theo kết quả
điều tra của bộ Lao Động - Thơng Binh xã hội thì tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là
6,6%(tăng 0,78%) so với cùng kỳ năm 1997 . Riêng bốn thành phố lớn là Hà nội
,Thành Phố HCM,Đà Nẵng và Hải Phòng thì tỷ lệ thất nghiệp cao hơn với các số
liệu cụ thể:9,09% ; 6,76% ; 6,35% và 8,43% .Tỷ lệ thất nghiệp từ 10% năm 1991
xuống 6,5% năm 2000 và 6,28% năm 2001. Dự đoán thất nghiệp năm 2005 có thể
lên tới 10%.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển,các phát minh trong khoa học kỹ
thuật không có nghĩa là không có thất nghiệp nó không tỷ lệ với thất
nghiệp.Việt Nam chúng ta có thể nói là nớc có tỷ lệ thất nghiệp khá cao đặc biệt là
trong độ tuổi lao động.Nguyên nhân chủ yếu do đâu mà ra ?
Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế dẫn đến thất nghiệp ai cũng rõ . Nớc ta do
cha có thị trờng chứng khoán đầu t nớc ngoài chủ yếu bằng vốn FDI nên không bị
các nhà t bản ngoại quốc đột ngột rút vốn ngắn hạn ra,nhng sản xuất kinh doanh
vẫn bị ảnh hởng gián tiếp do các công ty mẹ . Do đồng tiền trong khu vực mất giá,
7
hàng hoá của họ có sức cạnh tranh hơn, sản phẩm của việt nam không xuất khẩu đ-
ợc.Các nớc sử dụng lao động Việt Nam nh Hàn quốc,Nhật bản, Đài loan gặp
khó khăn ngừng nhận ngời làm cho thị trờng thất nghiệp trong nớc ngày càng trầm
trọng Hơn nữa do nớc ta vừa mới thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội
kéo dài khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng , đạt đợc mức tăng trởng kinh tế
cao trong một số năm, nên tình hình thiếu việc làm ở cả nông thôn và thành thị còn
khá cao.Đầu năm 1998 cả nớc ta có gần 3 triệu ngời trong tuổi lao động cha có
công ăn việc làm gần 1,2 triệu ngời vừa bớc vào độ tuổi lao động 1,8 triệu ngời cha
có việc làm từ năm trớc chuyển sang .
Do trình độ học vấn:Theo số liệu thống kê năm 2001 thì Việt Nam có tới hơn
70% dân số trong độ tuổi mù chữ , chính tỷ lệ này đã tác động một phần nào đấy
đến tỷ lệ thất nghiệp .Bởi lẽ con ngời không nhận thức đợc những công việc phù
hợp với mình,cũng do trình độ học vấn mà khả năng nhận thức về việc làm còn rất
hạn chế,đặc biệt là tìm các công việc phù hợp với chính mình còn rất hạn chế.Hơn
nữa trong thời buổi kinh tế thị trờng nh ngày nay, mặc dù chính phủ, nhà nớc ta đã
có rất nhiều biện pháp các ngành nghề,tạo ra các công ăn việc làm nh : mở cửa để
đa đầu t vốn cũng nh khoa học kỹ thuật vào Việt nam.Song do khả năng nhận thức
về máy móc, các thiết bị điều khiển máy móc còn hạn chế, mặt khác khi chọn
nhân viên vào làm việc thì khâu tuyển chọn nhân viên thờng do ngời nớc ngoaì
tuyển chọn họ lại cần ở chúng ta một trình độ học vấn nhất định nh là về trình độ
văn hoá, trình độ tiếng anh . Để khắc phục đợc tình trạng này thì nhà nớc ta
phải có một chủ trơng đào tạo, mọi ngời phải có một trình độ văn hoá nhất
định,phù hợp với nền kinh tế thị trờng hiện nay . Khuyến khích tất cả mọi tầng lớp,
có chính sách u tiên đối với những gia đình khó khăn, các dân tộc thiểu số vùng
sâu,vùng sa hoặc là trợ cấp một phần nào đó về ngân sách.Bên cạnh đó cũng cần có
những biện pháp giải quyết việc làm cho một số sinh viên tốt nghiệp ra trờng cha
tìm đợc công ăn việc làm,điều đó sẽ kích thích sự học hỏi của toàn xã hội .
Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp .
8
Ngày nay khi mà nền kinh tế thị trờng không còn chế độ quan liêu bao cấp,thì các
doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân ngày càng phát triển đã đạt đợc những thành
tựu trên tất cả các lĩnh vực.Song bên cạnh đó thì tỷ lệ thất nghiệp cũng còn khá cao
đó là do đâu? Phải chăng đó là do cơ cấu ngành nghề cha phù hợp,cũng nh là mức
lơng cha phù hợp với các công việc.Chính vì thế mà nhà nớc ta phải có sự phân bố
ngành nghề phù hợp hơn, đa ra mức thu nhập phù hợp với từng nghành, từng
nghề.Có những chính sách u tiên, khuyến khích, mở ra các cuộc thi đua, có những
phần thởng để khuyến khích các công nhân, các doanh nghiệp phát triển hơn
nữa.Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,có thể đầu t thêm vốn
cho các doanh nghiệp có nhu cầu về vay vốn để mở rộng sản xuất, mua trang thiết
bị máy móc vv
Nh chúng ta đã biết Việt nam là nớc có tỷ lệ dân số tăng khá nhanh trong khu
vực cũng nh trên thế giới,đứng thứ nhất trong khu vực và đứng thứ 5 trên thế giới
về tỷ lệ sinh đẻ.Theo số liệu mới nhất thì dân số Việt Nam năm 2001 lên tới con số
gần 80 triệu ngời dự báo trong vài năm tới dân số Việt Nam có thể lên tới con số
100 triệu ngời.Dân số ngày càng tăng trong khi đó diện tích đất nông nghiệp ngày
càng giảm đi , nh vậy thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ ngày càng cao hơn.Năm 2001 chúng
ta có tới 6,28% dân số không có công ăn việc làm(hơn 20 nghìn ngời)đây là một
con số khá cao.Tuy nhà nớc ta cũng đã có những biện pháp đối với việc kế hoạch
hoá gia đình nh giảm tỷ lệ sinh đẻ,thực hiện kế hoạch hoá gia đình mỗi cặp vợ
chồng chỉ có từ 1 - 2 con,giảm tỷ lệ kết hôn ở tuổi còn quá trẻ,nhng do cha nhận
thức đợc vấn đề cấp bách ở đây nên tỷ lệ sinh còn khá cao.Hơn nữa do phong tục
tập quán,chế độ phong kiến vẫn còn,nhất thiết phải có con trai nối dõi, có nếp,có tẻ
đã dẫn tới việc gia tăng dân số tới chóng mặt.Dân số tăng nhanh dẫn tới tình trạng
nh sự quan tâm,cũng nh giáo dục con cái cuă các gia đình giảm hẳn.Các điều kiện
về ăn uống,sinh hoạt không đợc tốt đặc biệt là các vùng ở nông thôn , miền núi vấn
đề này cần có sự quan tâm của chính phủ hơn nữa.Nó dẫn tới tình trạng trẻ em
không đợc tới trờng -> làm tăng tỷ lệ mù chữ lên cao,dẫn tới thất nghiệp cao .
9
Nhng nhờ có sự can thiệp của chính phủ,các chính sách cũng nh các biện
pháp giải quyết thất nghiệp,chính điều đó cũng đã phần nào giải quyết đợc tình
trạng thất nghiệp.Từ đầu năm 2000 đến nay có hơn 120 doanh nghiệp ký đợc hợp
đồng và đa đợc trên 68000 lao động đi làm việc ở nớc ngoài(năm 2000 đa hơn
31000,năm 2002gần37000)đã mang lại khoảng 1,2 tỷ USD làm tăng thêm tổng thu
nhập quốc dân và đến năm 2002 phấn đấu đa đợc 40000 - 45000 lao động và
chuyên gia việt nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài và năm 2005 phấn đấu
con số này lên tới khoảng 100.000 lao động .
IV. tác hại của thất nghiệp
Thất nghiệp,vấn đề cả thế gới đang quan tâm không chỉ có ở Việt Nam chúng
ta.Trên thực tế ta không thể xoá bỏ tận gốc của thất nghiệp đợc mà ta chỉ có thể
giải quyết nạn thất nghiệp trong một phạm vi nào đấy mà thôi . Chính vì thế mà
khi thất nghiệp ở mức cao sản xuất sút kém,tài nguyên không đợc sử dụng hết, thu
nhập của dân c giảm hẳn,kéo theo tổng giá trị sản phẩm quốc dân xuống.Khó khăn
kinh tế tràn sang lĩnh vực xã hội,nhiều hiện tợng tiêu cực trong xã hội xảy ra.Sự
thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp gây ra ở nhiều nớc lớn đến mức ta không thể so
sánh với thiệt hại do tính hiệu quả của bất cứ hoạt động kinh tế vĩ mô nào khác.Khi
thất nghiệp cao kéo theo nó là hàng loạt các vấn đề cần quan tâm đó là các tệ nạn
xã hội ngaỳ càng gia tăng nh cờ bạc, trộm cắp,nghiện ngập,đặc biệt là các tầng lớp
thanh niên không có công ăn việc làm họ chán nản,họ nghĩ ra mọi cách miễn là
làm sao có tiền là đợc.Nhất là khi sa đà vào con đờng nghiện ngập, những lúc cơn
10
nghiện lên họ không làm chủ đợc mình thành thử ra họ phải kiếm ra tiền bằng mọi
cách để thoả mãn cơn nghiện,thậm chí còn đâm chém nhau,giết ngời cớp của
không tiếc tay.Và những lúc đó thì họ làm sao có thể làm chủ đợc chính bản thân
mình -> Chính điều đó đã làm cho ngời dân hoang mang về các vấn đề xã hội
xảy ra,phá vỡ đi nhiều mối quan hệ truyền thống.Quan trọng hơn là kinh tế của xã
hội ngày càng giảm hẳn,tình trạng thất nghiệp ngày càng cao tạo ra nỗi lo cho toàn
xã hội làm sao giảm đợc tỷ lệ thất nghiệp đến mức tối đa nhất
V. các biện pháp giải quyết thất nghiệp
Đứng trớc thực trạng về vấn đề thất nghiệp của nớc ta hiện nay . Nhà nứơc ta
cần có những biện pháp để giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đến mức tối đa để đa đất
nớc ta phát triển hơn nữa.Đó mới là vấn đề cần quan tâm hiện nay .
Tăng nguồnvốn đầu t(chủ yếu lấy từ dự trữ quốc gia,vay nớc ngoài) đẩy
nhanh tiến bộ xây dựng cơ sở hạ tầng,làm thuỷ lợi,thuỷ điện,giao thông nhằm tạo
việc làm mới cho lao động mất việc làm ở khu vực sản xuất kinh doanh,nới lỏng
các chính sách tài chính,cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút vốn đầu t của n-
ớc ngoài tạo việc làm mới cho ngời lao động.Bên cạnh đó chúng ta phải khuyến
khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các doanh nghiệp vay vốn để
mua sắm trang thiết bị sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất .
Tại hội nghị trung ơng 4 của Đảng (khoá 8) đã nhấn mạnh chủ trơng phát
huy nội lực - khai thác nguồn vốn trong nớc,đầu t duy trì phát triển sản suất kinh
doanh,đồng thời tăng cờng hợp tác quốc tế,tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài.Với
sự mở cửa của ta năm 1998 tổng số vốn FDI lên tới 36 tỷ USD -> đã giải quyết
25 vạn lao động ngoài ra hàng chục vạn lao động khác có việc làm nhờ tham gia
xây dựng cơ bản các công trình đa vào sản xuất.Với hai mục tiêu đó là:Phát triển
kinh tế xã hội tạo mở việc làm và các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc
làm cho các đối tợng yếu thế trong thị trờng lao động.Chính nhờ có sự cho vay vốn
11
cuả nhà nớc mà quỹ quốc gia việc làm cho vay đợc 13600 dự án thu về đợc 480tỷ
tạo việc làm 268000 lao động .
Sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ việc làm
Xã hội hoá và nâng cao chất lợng đào tạo hệ thống đào tạo dạy nghề
Xem xét điều chỉnh tiền lơng tối thiểu,đảm bảo tính cân đối giữa khu vực có
đầu t nớc ngoài và trong nớc nhằm mục đích mở rộng thu hút lao động xã hội
Ngày nay khi mà nhà nớc ta ngày càng mở rộng quan hệ với các đối tác kinh
doanh trên thế giới, mở cửa thị trờng trong nớc nhằm thu hút vốn đầu t của nớc
ngoài,đã có rất nhiều công ty liên doanh hợp tác phát triển kinh tế trên mọi lĩnh
vực đã giải quyết đợc một tỷ lệ thất nghiệp rất lớn . Năm 2001 vừa qua nhà nớc ta
đã ký hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và đặc biệt trong năm 2003 sắp tới Việt Nam
chúng ta sẽ ra nhập khối AFTA nh vậy sẽ giải quyết đợc một phần nào nạn thất
nghiệp . Hơn nữa với cơ chế nh hiện nay,cũng nh chính sách quản lý của nhà nớc
ta thì việc xuất khẩu lao động ra các nớc ngoài đã có chiều hớng tăng rất nhanh
trong một vài năm gần đây.Một số nớc nh là Hàn quốc, Đài loan Nhật bản tuy
giờ giấc có khắt khe hơn chúng ta song về cơ bản thì thu nhập cũng đã phần nào
phù hợp,do đó xuất khẩu lao động đã phần nào tăng mạnh trong vài năm gần đây
Các giải pháp về cơ chế quản lý và thiết chế xã hội
Xúc tiến xây dựng việc làm và chống thất nghiệp
Xây dựng và phát triển mạng lới thông tin thị trờng lao động quốc gia
Thành lập hệ thống hội đồng t vấn việc làm từ trung ơng đến dịa phơng các
cấp với đại diện của cả ngời sử dụng lao động,công đoàn và nhà nớc
Vì ý nghĩa kinh tế chính trị xã hội của vấn đề 3 đối tợng cần đặc biệt quan
tâm là:thất nghiệp dài hạn (>1 năm) thất nghiệp trong thanh niên,ở những ngời tìm
việc lần đầu (tuổi15 -> 24) và thất nghiệp của thơng , bệnh binh,ngời tàn tật .
Nhà nớc ta có thể cho vay vốn đối với các doanh nghiệp có nguy cơ không
phát triển đợc nữa,khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất.Đặc biệt nhà
nớc ta cần chú trọng hơn nữa việc phát triển một số ngành nghề truyền thống ở
12
nông thôn nh là nghề thêu dệt Hoặc đầu t vốn để xây dựng các cơ sở chế biến
các mặt hàng nông thuỷ sản . Bởi vì ở nông thôn hiện nay lao động thì d thừa
trong khi đó việc làm thì thiếu , hàng năm số lợng ngời từ nông thôn ra thành phố
tìm kiếm việc làm quả là một con số khá lớn,tuy nhiên mức thu nhập của họ cũng
không có gì khả quan cho lắm.Vậy tại sao chúng ta không tạo ra những việc làm
dựa vào những tài nguyên sẵn có,cũng nh một nguồn lao động dồi dào sẵn có nh
vậy ?
VI . phơng hớng phát triển trong vài năm tới
VI .1.Các chỉ tiêu kinh tế
- Đa GDP năm 2005 gấp đôi năm 1995.Nhịp độ tăng trởng GDP hàng năm là 7,5%
- Giá trị sản xuất nông lâm,ng nghiệp,tăng 4,8 %
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 13% / năm
- Giá trị dịch vụ tăng 7,5% /năm
VI.2. Các chỉ tiêu xã hội :
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 80%,tỷ lệ học sinh trung
học phổ thông trong độ tuổi là 45 %
- Tiếp tục củng cố và duy trì mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học.Thực hiện phổ cập
giáo dục trung học cơ sở .
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm 0,5%, tốc độ tăng dân số vào năm 2005
khoảng 1,2 %
- Toạ việc làm, giải quyết thêm việc làm cho khoảng7,5 triệu lao động , bình
quân1,5 triệu lao động / năm:nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30 %vào năm
2005
- Cơ bản xoá đói,giảm nghèo xuống còn 10 % vào năm 2005
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng xuống còn 22 -25 % vào năm 2005
VI.3. Dự báo về lao động và việc làm
Theo tính toán ban đầu,số lao động cần giải quyết việc làm trong 5 năm 2001 -
2005 là 15 triệu ngời,bao gồm lao động mới tăng thêm mỗi năm khoảng1,3 triệu
13
và số lao động cha đợc giải quyết việc làm từ 5 năm trớc chuyển sang;trong đó
nông thôn khoảng12,5 triệu ngời,ở thành thị khoảng 2, 5 triệu ngời
Trong năm tới,dự tính thu hút và đào tạo việc làm cho trên khoảng7,5 triệu lao
động trong các ngành kinh tế xã hội,bình quân mỗi năm khoảng trên 1,5 triệu ngời
trong đó ;
- ở khu vực nông thôn,với việc chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất,mùa vụ , cây
trồng,vật nuôi:phát triển đa dạng các ngành nghề tronh lĩnh vực công nghiệp,dịch
vụ dự kiến có thể thu hút và tạo thêm việc làm cho khoảng trên 9 triệu lao
động,đa số lao động có việc làm ở nông thôn vào năm 2005 khoảng 28 triệu ngời
- ở khu vực thành thị,dự kiến trong 5 năm có thể thu hút và tạo việc làm thêm
khoảng1,78 triệu ngời trong các ngành sản xuất công nghiệp,xây dựng và dịch
vụ,đa tổng số lao đọng có việc làm ở thành thị vào khoảng trên 11 triệu ngời
Tính đến năm 2005 tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn vào
khoảng 80%;tỷ lệ lao đọng cha có việc làm ở thành thị chiếm khoảng
5,4 % số lao động trong độ tuổi .
VI.4. Về việc thu hồi vốn từ nớc ngoài
- Khả năng thu hút vốn ODA
Trong 5 năm tới,khả năng thực hiện nguồn vốn ODA khoảng 10 - 11 tỷ USD,bao
gồm cả các dự án có vốn ODA đợc hợp thức hoá bằng các hiệp định vay vốn nhng
cha giải ngân và các khoản có thể cam kết mới trong thời gian tới
- Về thu hút đầu t trực tiếp từ nớc ngoài
Dự kiến vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện trong 5 năm tới khoảng 9- 10
tỷ USD,bao gồm vốn các dự án đã đợc cấp giấy phép cha đợc thực hiện của năm tr-
ớc
Ngoài ra còn có khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài khoảng 1-2 tỷ USD thông
qua phát hành trái phiếu,cổ phiếu ra nớc ngoài,mở thị trờng chứng khoán và tìm
thêm các nguồn vay khác để đầu t trung và dài hạn .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét