Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Tài liệu Điện trở - cách đọc trị số ppt

là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
• Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10
( mũ vòng 4)

• Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào

Thực hành đọc trị số điện trở Nội dung : Thực hành đọc trị số điện trở tuỳ theo ký
hiệu của các vòng mầu, Tự kiểm tra khả năng đọc trị số của mình, Các giá trị điện trở
thông dụng trên thực tế.

1. Thực hành đọc trị số điện trở.
Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3
• Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng
mầu bội số này thường thay đổi từ mầu nhũ bạc cho đến mầu
xanh lá , tương đương với điện trở < 1 Ω đến hàng MΩ.
Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 thay đổi .
• Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế,
khi vòng mầu số 3 thay đổi thì các giá trị điện trở trên tăng
giảm 10 lần.
Bài tập - Bạn hãy đoán nhanh trị số trước khi đáp án xuất hiện, khi
nào tất cả các trị số mà bạn đã đoán đúng trước khi kết quả xuất hiện
là kiến thức của bạn ở phần này đã ổn rồi đó !
Bài tập - Đoán nhanh kết quả trị số điện trở.

2. Các trị số điện trở thông dụng.
Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kỳ, các nhà sản
xuất chỉ đưa ra khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng , bảng dưới
đây là mầu sắc và trị số của các điện trở thông dụng.
Các giá trị điện trở thông dụng.

Công xuất điện trở - Biến trở Nội dung : Phân loại điện trở, Công xuất của điện trở,
Biến trở , Triết áp.

1. Phân loại điện trở.
• Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có
công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
• Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ
1W, 2W, 5W, 10W.
• Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện
trở công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng
toả nhiệt.
Các điện trở : 2W - 1W - 0,5W - 0,25W
Điện trở sứ hay trở nhiệt
2. Công xuất của điện trở.
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ
một công xuất P tính được theo công thức
P = U . I = U
2
/ R = I
2
.R
• Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở
phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào
điện áp trên hai đầu điện trở.
• Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước
khi lắp điện trở vào mạch.
• Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công
xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy.
• Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất
danh định > = 2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ.
Điện trở cháy do quá công xuất
• Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều
có trị số là 120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công
tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là
P = U
2
/ R = (12 x 12) / 120 = 1,2W
• Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu
thụ , nên điện trở không cháy.
• Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu
thụ , nên điện trở bị cháy .
3. Biến trở, triết áp :
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu
là VR chúng có hình dạng như sau :

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ
Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân
chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới.
Cấu tạo của biến trở
Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh
và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh.
Ví dụ như - Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v , triết áp nghĩa
là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.
Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên lý.
Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp

Trở nối tiếp, song song - Ứng dụng của R Nội dung: Điện trở mắc nối tiếp, Điện trở
mắc song song, Điện trở mắc hỗn hợp, Ứng dụng của điện trở trong mạch điên

Trong thực tế , khi ta cần một điện trở có trị số bất kỳ ta không thể
có được , vì điện trở chỉ được sản xuất khoảng trên 100 loại có các
giá trị thông dụng, do đó để có một điện trở bất kỳ ta phải đấu điện
trở song song hoặc nối tiếp.
1. Điện trở mắc nối tiếp .
Điện trở mắc nối tiếp.
• Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng
các điện trở thành phần cộng lại. Rtd = R1 + R2 + R3
• Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng
nhau và bằng I I = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = ( U3 /
R3 )
• Từ công thức trên ta thấy rằng , sụt áp trên các điện trở mắc
nối tiếp tỷ lệ thuận với giá trị điệnt trở .
2. Điện trở mắc song song.
Điện trở mắc song song
• Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được
tính bởi công thức (1 / Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 /
R3)
• Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì
Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)
• Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch
với giá trị điện trở .
I1 = ( U / R1) , I2 = ( U / R2) , I3 =( U / R3 )
• Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau
3. Điên trở mắc hỗn hợp
Điện trở mắc hỗn hợp.
• Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn .
• Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K
song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K .
4 . Ứng dụng của điện trở :
Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở
là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện
trở có những tác dụng sau :
• Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một
bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối
tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.
Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở.
- Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện
trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W
vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là
dòng điện đi qua điện trở.
- Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy
ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω
- Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W
vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W
• Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp
theo ý muốn từ một điện áp cho trước.
Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý .
Từ nguồn 12V ở trên thông qua cầu phân áp R1 và R2 ta lấy ra điện
áp U1, áp U1 phụ thuộc vào giá trị hai điện trở R1 và R2.theo công
thức .
U1 / U = R1 / (R1 + R2) => U1 = U.R1(R1 + R2)
Thay đổi giá trị R1 hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp U1 theo ý muốn.
• Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động .
Mạch phân cực cho Transistor
• Tham gia vào các mạch tạo dao động R C

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét