3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thứ nhất: Chƣơng trình giáo dục phổ thông HĐGDNGLL thực sự là
một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Một mặt nó
kiểm nghiệm kiến thức đã có, bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt và việc
mở rộng kiến thức; mặt khác thông qua các HĐGDNGLL ngƣời học nâng cao
tầm hiểu biết và nhận thức đầy đủ hơn về xã hội, gắn kiến thức đã học với
thực tế trong cuộc sống, tăng cƣờng phát triển trí lực, thể lực, rèn luyện kỹ
năng sống và tính thẩm mỹ. Đây là con đƣờng dẫn dắt các em từng bƣớc đến
với nền văn hóa, xã hội của dân tộc và nền văn hóa văn minh của nhân loại,
học tập những cái hay, cái đẹp mà thế giới và dân tộc đã để lại.
Thứ Hai: Với những đặc điểm riêng biệt về tâm lý, về xã hội của tuổi
học trò việc tổ chức các HĐGDNGLL thì đây là dịp tạo cho các em có cơ hội
tham gia các hoạt động thực tiễn để có thêm những hiểu biết, tích luỹ đƣợc
kinh nghiệm giao tiếp, giàu thêm vốn sống cho mình, mở đƣợc một tầm nhìn
thực tế.
Thứ ba: HĐGDNGLL nếu tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian,
tham gia lễ hội ở địa phƣơng, văn hóa nghệ thuật truyền thống dân tộc và
chăm sóc đài tƣởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ thì càng có ý nghĩa quan trọng
trong việc giáo dục thế hệ trẻ về tình cảm, đạo lý: “Uống nƣớc nhớ nguồn”,
“ăn quả nhớ ngƣời trồng cây”, “lòng tự hào dân tộc”. Từ đó giúp các em có ý
thức gìn giữ, bảo tồn và phát huy nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có ý
thức phấn đấu trở thành những công dân có ích cho xã hội, góp phần hình
thành nhân cách mới con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và thích ứng
với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay.
Tuy nhiên trong thực tế, công tác quản lý quá trình giáo dục ở trƣờng
THPT vùng dân tộc thiểu số mới chỉ tập trung vào dạy và học các môn chính
khoá; mảng HĐGDNGLL chƣa đƣợc chú trọng, quan tâm đầu tƣ thích đáng
cả về kế hoạch, nguồn lực, kinh phí; nội dung, hình thức tổ chức còn đơn
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
điệu; học sinh chƣa tích cực, chủ động tham gia Vì thế chƣa phát huy đƣợc
tác dụng của HĐGDNGLL trong việc hình thành, phát triển nhân cách toàn
diện cho học sinh và góp phần vào phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học
thân thiện, học sinh tích cực”.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề: Quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hƣớng xây dựng nhà trƣờng thân
thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về HĐGDNGLL, đề xuất
một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hƣớng xây dựng nhà trƣờng
thân thiện đối với học sinh vùng dân tộc thiểu số của chủ thể quản lý.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDNGLL theo định hƣớng xây dựng nhà trƣờng
thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hƣớng xây dựng nhà
trƣờng thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số.
4. Giả thuyết khoa học
Những biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hƣớng xây dựng nhà
trƣờng thân thiện nếu đƣợc xây dựng phù hợp với thực tế của nhà trƣờng, đặc
điểm của địa phƣơng, tận dụng và phát huy đƣợc sức mạnh của các tổ chức
trong nhà trƣờng và ngoài xã hội thì hiệu quả giáo dục học sinh vùng dân tộc
thiểu số sẽ đƣợc nâng lên một bƣớc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5.1.Xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL ở
trƣờng THPT theo định hƣớng trƣờng học thân thiện.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng THPT vùng
dân tộc thiểu số theo định hƣớng trƣờng học thân thiện.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo
định hƣớng xây dựng nhà trƣờng thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số.
6. Giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở
3 trƣờng THPT thuộc vùng dân tộc thiểu số của tỉnh Bắc Kạn (8 CBQL, 6
giáo viên phụ trách Đoàn, Đội, 40 giáo viên chủ nhiệm, 40 học sinh HS và 20
phụ huynh học sinh).
- Các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất nhằm phục vụ cho hoạt động quản
lý của các chủ thể: Cán bộ quản lý, cán bộ phụ trách Đoàn, Đội và GVCN.
- Thử nghiệm các biện pháp tại 3 trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số
đƣợc khảo sát của tỉnh Bắc Kạn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích các tài liệu, giáo trình, tạp trí có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành Giáo
dục- Đào tạo có liên quan đến công tác QL giáo dục, QL nhà trƣờng,
QLHĐGDNGLL, chọn lọc thông tin cần thiết nhằm xây dựng cở sở nghiên
cứu cho đề tài
- Khái quát hóa các nội dung về lý luận HĐGDNGLL ở trƣờng THPT.
- Phân tích lý luận để làm rõ yêu cầu của chƣơng trình giáo dụcTHPT ở
vùng dân tộc thiểu số qua các HĐGDNGLL theo định hƣớng xây dựng nhà
trƣờng thân thiện.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát:
Thu thập thông tin qua quan sát các hoạt động bằng việc tham dự buổi
tổ chức HĐGDNGLL.
7.2.2. Phƣơng pháp điều tra:
- Xây dựng các phiếu điều tra, phỏng vấn, trao tiếp các đối tƣợng:
BGH, BTĐ trƣờng, tổng phụ trách Đội, GVCN, HS, phụ huynh HS .
- Thu thập số liệu qua các mẫu thống kê trên cơ sở kế hoạch quản lý
HĐGDNGLL của một số cán bộ quản lý, Giáo viên chủ nhiệm và Bí thƣ
Đoàn trƣờng.
- Xây dựng 4 loại phiếu điều tra dùng để xin ý kiến của HT, PHT,
BTĐoàn; tổng phụ trách Đội, một loại lấy ý kiến của GV CN; một loại cho
học sinh và một loại cho phụ huynh học sinh.
- Hệ thống câu hỏi trong mỗi loại phiếu điều tra đƣợc xây dựng trên cơ
sở khoa học quản lý, thực tiễn công tác và học tập của bản thân, hỏi ý kiến
tham khảo của các thầy cô, các cấp quản lý, bạn bè đồng nghiệp có kinh
nghiệm. Các câu hỏi xây dựng gồm các câu hỏi đóng, trình bày rõ ràng, dễ
hiểu, thuận lợi cho đối tƣợng trả lời; phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm
khai thác những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
7.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có
trình độ cao thông qua trao đổi với các nhà quản lý giáo dục, thu thập các
thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp xử lý thông tin và đánh giá: sử dụng phƣơng pháp toán
thống kê, tin học để xử lý các số liệu thu đƣợc qua điều tra và khảo nghiệm .
8. Cấu trúc của luận văn
Gồm 3 phần chính:
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phần 1 - Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Phần 2 - Nội dung: có 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận chung về quản lí hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lớp ở
trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo định hƣớng xây dựng nhà trƣờng thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc
thiểu số.
Phần 3 - Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo để xây dựng đề cƣơng
Phụ lục
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG NHÀ
TRƢỜNG THÂN THIỆN Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong những năm học thay sách
gần đây ngày càng đƣợc phát triển và mở rộng, nội dung ngày càng phong
phú, hình thức da dạng và đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học.
Giang Thị Khuyên [11] với nghiên cứu “thực trạng quản lý
HĐGDNGLL ở trƣờng Tiểu học miền núi huyện Mai Châu - Sơn La”, đã chỉ
ra một số biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh Tiểu học có hiệu quả
nhƣ, Bồi dƣỡng nhận thức, kỹ năng hƣớng dẫn tổ chức quản lý HĐGDNGLL
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; tăng cƣờng công tác thi đua khen thƣởng, chăm
lo xây dựng, quản lý cơ sở vật chất; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, phối hợp
các lực lƣợng tham gia tổ chức.
Nguyễn dục Quang [16] đã tập trung nghiên cứu các mặt của
HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối
với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố,
nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đƣa ra các hình
thức, nội dung HĐGDNGLL phƣơng thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với
thực tiễn các trƣờng phổ thông.
Đinh Xuân Huy [17] nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL
của ngƣời hiệu trƣởng ở trƣờng phổ thông dân tộc nội trú- tỉnh Lai Châu đã
khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các HĐGDNGLLvới việc nâng cao
chất lƣơng giáo dục của trƣờng phổ thông dân tộc nội trú. Tác giả đã xây
dựng các biện pháp quản lý hoạt động này của ngƣời Hiệu trƣởng trong
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú nhƣ: Bồi dƣỡng nhận thức, năng lực cho đội
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngũ giáo viên; cải tiến công tác quản lý; hƣớng dẫn; phối hợp các lực lƣợng
tham gia vào HĐGDNGLL ở trƣờng THPT dân tộc nội trú.
Phạm Hoàng Gia [18] đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng việc,
gồm 57 dạng hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học tập, hoạt
động vui chơi- giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá nhân.
Nguyễn Văn thiềm [19] cho rằng chất lƣợng giáo dục học sinh ở nhà
trƣờng giảm sút một phần là do việc giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp bị
buông lỏng; sự phối hợp giữa các lực lƣợng bị coi nhẹ cho nên phải có sự
phối hợp hoạt động nhà trƣờng với địa bàn dân cƣ.
Vấn đề quản lý HĐGDNGLL cũng đã đƣợc đề cập tới trong một số luận
văn thạc sĩ nhƣng chủ yếu về hoạt động quản lý của Hiệu trƣởng đối với THCS
và bậc tiểu học. Chúng tôi cũng sẽ nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL của
ngƣời hiệu trƣởng nhƣng trên một đối tƣợng quản lý khác là học sinh trƣờng
THPT vùng DTTS. Với ý nghĩa đó chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hƣớng xây dựng trƣờng học thân
thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý đã đƣợc các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau:
Tác giả Hà Sĩ Hồ [17]: “Quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng
(có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về thực trạng của đối tƣợng và môi trƣờng, nhằm cho sự vận hành của
đối tƣợng đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là
một quá trình định hƣớng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những
mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý
mong muốn”.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tác giả Nguyễn Văn Lê [27] lại cho rằng: “Quản lý không chỉ mang
tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật”. Cũng nhƣ các tác giả khác ông
cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ƣu
theo mục tiêu đề ra. Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và
nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con ngƣời nhằm đạt
hiệu quả tối ƣu theo mục tiêu đề ra”
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold
Kontz [30] viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời
có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý đƣợc các nhà nghiên cứu và phân tích bằng
nhiều cách khác nhau nhƣng về cơ bản có những điểm chung nhƣ:
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những ngƣời cộng sự
khác nhau trong cùng một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể ngƣời, thành
tố cơ bản của hệ thống xã hội.
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các
công việc qua những nỗ lực của ngƣời khác.
Tóm lại: Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình
xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý
chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.
Ngày nay, trƣớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động
không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lý đƣợc xem là một trong năm
nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn- nguồn lực lao động- Khoa học kỹ
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thuật- tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò quyết định của sự
thành bại của công việc. Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ bản đó là
“Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý". Các yếu tố này có
mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trƣờng quản lý
đƣợc thể hiện sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
* Theo nhà khoa học Giáo sƣ Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ
thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
Vậy, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn,
quản lý là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật
của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục
MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ
Kế hoạch hóa
công cụ quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Phƣơng pháp
quản lý
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng
nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng
giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
* Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con ngƣời, là hoạt động có
mục đích, có chƣơng trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định
duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi
mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”.
Từ 2 chức năng tổng quát có 4 chức năng cụ thể của giáo dục là: kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”.
Tất cả các chức năng quản lí tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Trong một chu trình quản lý, các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau
chỉ mang tính tƣơng đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời
hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác.
Vậy, ngoài 4 chức năng nêu trên trong một chu trình quản lý, chủ thể
quản lý phải sử dụng thông tin nhƣ là một công cụ hay chức năng đặc biệt để
thực hiện các chức năng đó đƣợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý quản lý
Môi trƣờng quản lý
Tiền kế
hoạch
Tổ chức
Kế hoạch hoá
công cụ quản lý
Kiểm tra
Chỉ đạo thực hiện
Thông tin
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét