Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Công ty cổ phần thương hiệu việt - VIETBAND

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
vụ chủ đạo thông suốt, mũi nhọn để củng cố sự tăng trưởng trong tương lai
phát triển.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý của công ty.
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

1.1.3.2.C¬ cÊu ho¹t ®éng cña bé m¸y
- Phòng giám đốc : Có quyền ra các quyết định , chỉ thị mệnh lệnh mà
moi người trong công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành, mỗi quyết định của
giám đốc có ảnh hưởng đến phạm vi toàn công ty. Ngoài ra giám đốc có vai
trò tổ chức bộ máy quản lý đủ cả về số lượng và chất lượng, bố trí hợp lý cân
đối lực lượng quản trị viên bảo đảm quan hệ bề vững trong bộ máy tổ chức,
hoạt động ăn khớp nhịp nhàng hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra . Trước pháp
luận giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi công nợ cũng như tình hình
tài chính của công tycũng như các nhiêm vụ chức năng mà pháp luật quy
định.
- Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động kinh doanh
của công ty, thu thập các thông tin về tình hình hoạt động của công ty, vấn đề
nào có thể giải quyết được thì có thể được quyền trực tiếp giải quyết nếu
không thì phải đệ trình lên giám đốc để giải quyết.Phòng kinh doanh có thể
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
phòng
Giám Đốc
phòng
Kinh doanh
phòng
Kế toán
phòng
Nhân sự
phòng
Thiết kếT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
được thay mặt giám đốc giao dịch với khách hàng như tìm kiếm khách hàng,
làm các thủ tục vè hợp đồng với khách hàng và chịu trách nhiệm trực tiếp
trước ban giám đốc. Do đặc điểm của công ty đang còn nhỏ nên công ty chưa
có bộ phận marketing riêng biệt mà phòng kinh doanh đảm nhiệm luôn vai trò
marketing của công ty.
- Phòng kế toán : chịu trách nhiệm ghi chép các hoạt động về tài chính
của công ty , cốu mỗi kỳ, mỗi tháng phải có trách nhiệm báo cáo lên giám
đốc. Ngoài ra phòng kế toán còn có trách nhiêm kê khai báo cáo kết quả tài
chính của công ty cho chi cục thuế theo quy định của pháp luật.
- Phòng nhân sự : Chịu trác nhiệm quản lý chung về nhân sự của công ty,
thực hiện các hoạt động như tuyển dụng, tuyển mộ nhân sự cho công ty, luôn
đảm bảo cả về chất lượng và số lượng về nguồn nhân lực cho công ty sao cho
phù hợp và hiệu quả nhất đáp ứng cho nhu cầu hoạt động và phát triển của
công ty.
- Phòng thiết kế : Thực chất phòng thiết kế của công ty chính là phòng
sản xuất sản phẩm, vì vậy phòng thiết kế chịu trách nhiệm nhân các đơn đặt
hàng từ bộ phận kinh doanh từ đó đưa ra nghiên cứu và đi vào sản xuất đáp
ứng yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra phòng thiết kế còn chịu trách nhiệm
trong việc bảo trì bảo dưỡng chất lượng sản phẩm cho khách hàng.
Nhìn chung các phòng ban của công ty được bố trí và được giao nhiệm
vụ một cách cụ thể về quyền hạn và chức năng, nhưng luôn luôn có mối quan
hệ mật thiết , chặt chẽ với nhau tạo ra một hệ thống làm việc nhịp nhàng.
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
1.1.4. Năng lực kinh doanh của công ty cổ phần thương hiệu việt.
1.1.4.1. Năng lực marketing của công ty.
Trong quá trình cung cấp dịch vụ marketing cho khách hàng công ty
luôn coi trọng vấn đề về chất lượng của dịch vụ,với tuyên ngôn sứ mệnh :
- Xây dựng giải pháp tối ưu cho khách hàng.
- Sáng tạo thông điệp khác biệt cho khách hàng so với các đối thủ cạnh
tranh khác.
- Định vị cá tính thương hiệu, giải pháp xây dựng thương hiệu cho khách
hàng.
- Khắc sâu nhãn hiệu vào tâm trí khách hàng với chi phí phù hợp.
Chính vì vậy công ty đã ngày càng được khách hàng chú ý và quan tâm,
tín nhiệm. Điều đó đã giúp cho công ty cổ phần thương hiệu việt ngày càng
được hoàn thiện hơn. Và đó cũng chính là niềm tự hào của cán bộ công nhân
viên của công ty.
1.1.4.2. Năng lực về tài chính của công ty.
Cũng như một số công ty vừa và nhỏ ở trong nước, Với khoản vốn điều
lệ ban đầu là 2 tỷ đồng có thể nói đang còn rất hạn chế không thể đáp ứng hết
được nhu cầu kinh doanh của công ty khi mà cần phải đầu tư cho nhiều khoản
mục phục vụ kinh doanh, như : dầu tư mua sắm trang thiết bị , cơ sở vật
chất…tuy nhiên cho đến nay thì do việc kinh doanh của công ty đã có phần
tăng trưởng và phát triển nên đã hạn chế được phần nào về nhu cầu tài chính.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển theo mục tiêu của công ty đề ra thì cần phải
nâng cao hơn nữa về nguồn tài chính.
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
1.1.4.3. Nguồn nhân lực của công ty.
Cho đến nay công ty đã có gần 50 cán bộ công nhân viên. Trong đó có
tới hơn 20 nhiên viên là trình độ đạI học các chuyên nghành về lĩnh vực kinh
doanh, thiết kế đồ hoạ, kế toán…đáp ứng nhu cầu về công vệc của công ty.
Bên cạnh đó toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn ý thức được
trách nhiệm công việc của mình, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc
nhanh nhẹn, niềm nở với khách hàng và đặc biệt là có tinh thần làm việc nhiệt
tình, luôn hỗ trợ nhau trong công việc.Chính vì lẽ đó đã tạo đà cho việc phát
triển của công ty.
1.2. Môi trường kinh doanh của công ty.
1.2.1. Khách hàng và thị trường mục tiêu của công ty.
Là một công ty cung cấp dịch vụ marketing nên khách hang của công ty
có thể được chia làm hai loại chính :
- khách hàng là các tổ chức có nhu cầu sử dụng các dịch vụ như : tổ
chức hội nghi, lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công động thổ, khánh thành…
(EVENT). Đặc điểm của khách hàng này đó là do không có đủ thời gian cũng
như nguồn nhân lực cho nên họ thương thuê công ty đảm nhiệm.Và công ty
đã rất tự hào khi có một số khách hàng lớn như :
+ Bộ văn hoá thông tin ( nhân sự kiện đạI hộI đảng X )
+ Đài truyền hình việt nam
+ sở thể thao hà nội
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
+Đài truyền hình kỹ thuật số VTC ( thiết kế sân khấu cho chương trình
thể thao 24/7 )
+ Sở văn hoá thông tin tỉnh phú thọ ( tổ chức lễ khai mạc chương trình
du lịch về cuội nguồn 2006 )
- khách hàng là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing
nhằm quảng bá sản phẩm. Dịch vụ mà công ty cung cấp cho loại khách hàng
này chủ yếu là : tư vấn thương hiệu, quảng cáo bằng các tấm biển lớn, paner,
tổ chức sự kiện, in ấn, làm quảng cáo trên các phương tiện truyền thông…Đặc
điểm của loại khách hàng này là do thiếu tính chuyên nghiệp trong việc tổ nên
không thể trực tiếp tổ chức , thực hiện được và mục địch của họ đó là quảng
bá giới thiệu sản phẩm- dịch vụ cũng như hình ảnh công ty họ.Vì vậy họ
thường phải thuê các công ty chuyên làm marketing khác. Công ty có một số
khách hàng lớn như :
+ Các ngân hàng :ngân hang thương mại cổ phần quốc tế việt nam, Ngân
hàng công thương việt nam, ngân hàng thương mại cổ phần đại dương ( Làm
biển quảng cáo, paner )
+ Công ty TNHH đầu tư T&M việt nam ( khai trương đại siêu thị
MELINH PLAZA), tập đoàn FPT….
Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho các
doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh của công ty.
1.2.2.1. Tổng quan về thị trường .
Thị trường dịch vụ marketing ngày càng phát triển và chuyên môn hóa
với hơn 120 công ty dịch vụ quảng cáo, gần 20 công ty dịch vụ nghiên cứu thị
trường, 40 công ty chuyên tổ chức sự kiện, khoảng 130 công ty dịch vụ
below-the-line và brand activation, 30 công ty dịch vụ PR. Số liệu công ty
trên đây chỉ tính đến những công ty chuyên nghiệp, những công ty mà doanh
thu chính của họ là từ những dịch vụ trên.Tổng dung lượng thị trường dịch vụ
marketing được ước lượng lên đến hơn 600 triệu USD, trong đó lớn nhất là thị
trường quảng cáo với hơn 430 triệu USD, tiếp theo là các hoạt đông BTL &
brand activation và tổ chức sự kiện với khoảng 60 triệu USD. Kế đến là dịch
vụ nghiên cứu thị trường và PR với doanh số trên dưới hơn 30 triệu USD cho
mỗi ngành.
Dưới đây là tỷ trọng của các ngành dịch vụ marketing trong năm 2007.
Quảng cáo :70%
PR :4
Nghiên cứu marketing :6%
Sự kiện :10%
Tư vấn thương hiệu: 10%
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
Có thể thấy rằng dịch vụ marketing sử dụng nhiều nhất là quảng cáo và
nghiên cứu thị trường. Đặc biệt là tỷ lệ sử dụng dịch vụ nghiên cứu thị trường
và tổ chức sự kiện năm nay có tỷ lệ tăng cao nhất trong số các dịch vụ được
các công ty làm marketing sử dụng so với những năm trước. Sự kiện gia nhập
WTO thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài rót vốn nhiều hơn vào Việt Nam.
Các công ty hoàn toàn không thể mạnh dạn mở rộng kinh doanh nếu chưa
đánh giá cơ hội kinh doanh cũng như tiềm năng phát triển thị trường. Nghiên
cứu thị trường là công cụ hữu hiệu nhất giúp cho các nhà đầu tư thẩm định
được thị trường.So với các kỳ nghiên cứu trước đây, hầu như không có sự
thay đổi nhiều về cơ cấu sử dụng các dịch vụ. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng của
các dịch vụ có sự chuyển biến khá rõ rệt. Quảng cáo vẫn dẫn đầu tỷ lệ sử
dụng trong 12 tháng qua với 94%, sử dụng dịch vụ nghiên cứu thị trường là
91%, sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện và quan hệ đối ngoại lần lượt là 65%
và 62%, sử dụng dịch vụ tổ chức các hoạt động BTL là 45%. Tỷ lệ sử dụng
các dịch vụ đều tăng nhẹ so với năm ngoái, riêng tỷ lệ sử dụng dịch vụ nghiên
cứu thị trường và tổ chức sự kiện tăng nhiều nhất: 5%.
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
1.2.2.2. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty.
- Trong dịch vụ nghiên cứư thi trường thì có một số đối thủ lớn như :
- Trong dịch vụ quảng cáo truyền thông, in ấn thì có một số đối thủ cạnh
tranh chính là : Thăng long media, Kỷ nguyên, Việt anh media, ICT, Quảng
cáo trẻ, Goldsun,Vinasd…
- Trong dịch vụ tổ chức sự kiện có một số đốI thủ cạnh tranh như : Vpus,
Kokoro, An dương, Power PR, Hoàng gia, Biển xanh Booking…
Nhìn chung so với công ty cổ phần thương hiệu việt thì các đối thủ cạnh
tranh này có thế mạnh hơn ở chỗ họ đã có tên tuổi trên thị trường, có nguồn
lực lớn, và đặc biệt những đối thủ này đều có nguồn lực khá mạnh do có sự
hậu thuẫn từ phía các công ty nước ngoài khác, vì vậy so sánh cả về nguồn
lực tài chính và triònh độ chuyên môn thì công ty cổ phần thương hiệu việt
đang còn kém xa. Do đó công ty phải đối đầu trức tiếp với các đối thủ này là
rất khó khăn đòi hỏi phải tiêu tốn nhiều thời gian và các nguồn lực.
1.2.3. Các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của công ty.
Nền kinh tế việt nam đã và đang được mở cửa việc các doanh nghiệp
việt nam đã ý thức được mức độ quan trọng của marketing đối với doanh
nghiệp, tuy nhiên một thực trạng đang diễn ra ở việt nam hiện nay, đó chính
là khả năng về tài chính cũng như nguồn lực đang còn bị hạn chế, nên các
doanh nghiệp nay không thể hoặc chỉ có thể thực hiện được một phần nào đó
cho hoạt động marketing cho doanh nghiệp, vì vậy hầu hết các doanh nghiệp
này, đặc biệt là các doanh gnhiệp vừa và nhỏ ở trong nước nếu muốn thực
hiện các chương trình marketing nhưng không thể trực tiếp thực hiện mà phải
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
thuê các công ty cung cấp dịch vụ marketing như công ty cổ phần thương hiệu
việt. Chính điều này đã mở ra thị trường nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing
càng lớn, vìvậy đã tạo cơ hội cho công ty cổ phần thương hiệu việt nói riêng
và các công ty cung cấp dịch vụ marketing nói chung có điều kiện phát triển.
Mặt khác về luận pháp cũng như xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế đang
có xu hướng coi trọng và tạo điều kiện cho nghành marketing phát triển. Tuy
nhiên bên cạnh những cơ hội trên thì , chính sự phát triển của nền kinh tế
cũng tạo ra không ít khó khăn, thách thức đối với công ty như : Do nguồn lực
về tài chính cũng như trình độ chuyên môn của công ty đang còn thua kém so
với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, vì vậy công ty phải đối mặt với sức
cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty này, đấy là chưa kể đến các công ty
khác trong nước. Mặt khác hiện tại đang còn rất nhiều doanh nghiệp và các tổ
chức chưa thật sự quan tâm đến vấn đề marketing . Tuy nhiên chắc chắn rằng
trong tương lai không xa thì các doanh nghiệp, tổ chức này sẽ phải thật sự đặt
vấn đề marketing lên hàng đầu, coi hoạt động marketing là hoạt động sống
còn của doanh nghiệp, của tổ chức. Trong thời gian từ giờ sẽ là thời gian để
công ty cổ phần thương hiêụ việt hoàn thiện mình hơn, để có thể đáp ứng
được nhu cầu về dịch vụ marketing của thị trường trong tương lai.
1.3. Kết quả kinh doanh của công ty.
Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/2006 , với vốn điều lệ ban đầu là
2 tỷ đồng thế nhưng cho đến nay công ty đã phát triển và thu được những
thành tựu đán kể. Cụ thể được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh sau :
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
(Đơn vị :1 triệu dồng )
Chỉ tiêu
Năm
2006 2007
Kế
hoạch
Thực
hiện
kế hoạch thự hiện
1.DT Bán hàng và cung cấp DV
-Tư vấn thương hiệu
- DV truyền thông
500 750 850 900
650 810 800 1500
400 600 900 2500
700 1300 1500 1700
900 1200 1600 2300
1500 1800 2000 2700
2.Giá vốn hang hoá 3050 4080 5020 8200
3.Các khoản chiết khấu 300 450 550 620
4.DT hoạt động tài chính 200 250 400 520
5.Chi phí lương nhân viên 350 380 430 450
6.Chi phí quản lý DN 200 250 300 380
7.Chi phí khác 150 180 180 200
LợI nhuận trước thuế 800 1370 1570 1820
Qua bảng trên cho ta thấy :
- Năm 2006 kế hoạch là 800 triệu đồng nhưng đạt 1370 triệu đồng, vượt
kế hoạch 71.25% nộp ngân sách nhà nước 383.6 triệu đồng.
- Năm 2007 kế hoạch đặt ra 1570 triệu đồng nhưng đạt 1820 triệu đồng
vượt kế hoạch 15.9%, nộp ngân sách nhà nước 509.6 triệu đồng.
- Kế hoạch đặt ra trong năm 2008 của công ty là lợi nhuận trước thuế đạt
2085 triệu đồng.
Bảng phân tích đánh giá kết quả hoạ động kinh doanh cụ thể của từng
năm :
Bảng phân tích kết quả kinh doanh năm 2006
Lê Văn Dũng Lớp: Marketing 46 A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét